Chính phủ chốt phương án năm 2026 tăng lương 250.000 đồng và thống nhất làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho các đối tượng tại vùng mấy?

Phạm Tiến Đạt 9,970 lượt xem
16:49 | 30/03/2026
Năm 2026 phương án tăng lương 250.000 đồng được thông qua để làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho các đối tượng tại vùng mấy?
Nội dung chính
  1. Chính phủ chốt phương án năm 2026 tăng lương 250.000 đồng và thống nhất làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho các đối tượng tại vùng mấy?
  2. Trường hợp nào người lao động sẽ bị huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp?
  3. Người lao động bị huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thực hiện bảo lưu ra sao?

Chính phủ chốt phương án năm 2026 tăng lương 250.000 đồng và thống nhất làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho các đối tượng tại vùng mấy?

Mới: Bảng lương CBCCVC và LLVT, nhân viên thừa hành phục vụ dự kiến tăng lương cơ sở lên khoảng 8,12% áp dụng từ 01/07/2026 tại đây

Mới: Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây

File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Tải bảng lương chính thức của CBCCVC và LLVT mới nhất TẢI VỀ

File excel tính trợ cấp thất nghiệp từ 01/01/2026 theo mức lương mới tại đây

Mới: Tải bảng tra cứu phụ cấp khu vực ở 34 tỉnh thành chính thức áp dụng từ 01/01/2026 tại đây

Mới: Tại đây Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt mới chính thức áp dụng từ 01/01/2026

Năm 2025, tại Điều 50 Luật Việc làm 2013 quy định mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

Hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa đến hết năm 2025 được tính theo 2 cách:

Cách 1: Dựa trên lương cơ sở áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương cơ sở

Cách 2: Dựa trên lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định.

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Sang Điều 39 Luật Việc làm 2025 (hiệu lực từ 01/01/2026) mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng đã đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu tháng theo vùng do Chính phủ công bố được áp dụng tại tháng cuối cùng đóng bảo hiểm thất nghiệp.

Như vậy ở luật mới không có sự phân chia người lao động ở khu vực công hay khu vực tư trong cách tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa nữa.

Do đó, trợ cấp thất nghiệp tối đa từ năm 2026 thống nhất thực hiện theo công thức sau:

TCTN tối đa = 5 x Mức lương tối thiểu vùng

Như vậy, đối với người lao động từ 01/01/2026 sẽ thống nhất dùng lương tối thiểu vùng trong cơ số tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa.

Năm 2025 mức lương tối thiểu vùng theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức thấp nhất tại vùng 4 là 3,450,000 và cao nhất ở vùng 1 là 4,960,000 đồng.

Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP đầu năm 2026 thì mức thấp nhất ở vùng 4 là 3,700,000 đồng và cao nhất ở vùng 1 là 5,310,000 đồng.

Lương tối thiểu vùng 2025 và dự kiến 2026

Cụ thể mức lương tối thiểu vùng năm 2025:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

4.960.000

23.800

Vùng 2

4.410.000

21.200

Vùng 3

3.860.000

18.600

Vùng 4

3.450.000

16.600

(Theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 74/2024/NĐ-CP)

Tuy nhiên theo Nghị định 293 quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/01/2026 thì mức lương tối thiểu vùng mới sẽ là:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng 1

5.310.000

25.500

Vùng 2

4.730.000

22.700

Vùng 3

4.140.000

19.900

Vùng 4

3.700.000

17.800

(Mức lương tối thiểu áp dụng vào ngày 01/01/2026)

Tuy rằng đã có dự thảo Tải về từ 01/7/2026 tăng lương cơ sở từ 2.340.000 đồng lên 2.530.000 đồng nhưng năm 2026 đã thống nhất thay thế toàn bộ mức lương dùng để tính trợ cấp thất nghiệp tối đa bằng lương tối thiểu vùng.

Do đó, mức tăng 250.000 đồng của mức lương tối thiểu tại vùng 4 (tăng từ 3.450.000 đồng lên 3.700.000 đồng) được thống nhất áp dụng tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho cả người lao động khu vực nhà nước và khu vực doanh nghiệp.

>> Chốt không hoán đổi lịch nghỉ lễ Giỗ Tổ Hùng Vương và 30/4 01/5 của người lao động

>> Quốc hội chốt thay đổi mức lương thay thế 2.34 cao hơn 2.53 ít nhất 46,25%

>> Chính thức năm 2026 tăng thêm từ 1.250.000 đồng đến 1.750.000 đồng

>> Quốc hội: Cả năm 2026 cải cách tiền lương theo mức lương cơ sở 2,34 triệu

>> Sắp xếp lại ngạch, bậc cho CCVC đồng thời chuyển xếp lương cũ sang lương mới cao hơn

>> Thống nhất Đề án sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố

>> Chính thức danh sách người hoạt động KCT cấp xã được tiếp nhận vào làm công chức viên chức

>> Chính phủ tiếp tục tăng lương cơ sở cao hơn 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

> Chính thức Xây dựng phương án cải cách tiền lương mới trên cơ sở tổng kết Nghị quyết 27

> Chưa chốt mức 2,53 triệu, Bộ Nội vụ tiếp tục xây dựng quy định mới về mức lương cơ sở năm 2026

> Đã điều chỉnh tăng gấp đôi lương hưu cho người lao động có thu nhập thấp

> Tăng chính xác 500.000 đồng tiền lương hưu mỗi tháng cho người lao động cộng thêm mức tăng theo tỷ lệ

>> NLĐ trên cả nước được nghỉ 3 ngày dịp Giỗ tổ Hùng Vương năm 2026 từ ngày 25/4/2026 đến hết 27/4/2026

>> Chế độ tiền thưởng đối với CBCCVC từ ngày 01/7/2026

>> Người lao động sẽ được nhận 11.385.000 đồng tiền thưởng khi mức lương cơ sở tăng

>> Hỗ trợ cho CBCCVC hơn 20.000.000 đồng cộng thêm 70% lương hiện hưởng và một số phụ cấp khác

>> Nghị định Chính phủ: Mỗi tháng sẽ hỗ trợ tiền 960.000 đồng cho toàn thể giáo viên

>> Chính phủ ra NĐ: Hỗ trợ đến 30.360.000 đồng cho Giáo viên mầm non

>> Đảng viên được nhận 1.000.000 đồng tiền mặt đến hết năm 2030

>> Tặng 400.000 đồng/người tiền mừng thọ chúc thọ

>> CBCCVC được tăng lương cơ sở (từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng/tháng) từ 1/7/2026

> Chốt Toàn bộ phương án cụ thể về thực hiện cải cách tiền lương theo Nghị quyết 27

> Từ 1/7/2026 Ngoài mức 8% còn được tăng lương hưu thêm 300.000 đồng/tháng

> Danh sách toàn bộ đối tượng được tăng lương hưu 2 lần từ 1/7/2026

> Đồng loạt tăng lương cơ sở và tăng lương hưu lên 8% từ ngày 1/7/2026

>>> Nay đến hết 01/11/2028 Hỗ trợ mỗi người lao động 2.000.000 đồng/người/tháng tiền đi lại

>>> Quyết định từ năm 2026 Khấu trừ lương hưu hằng tháng mỗi lần tối đa 30%

>>> Chính phủ thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng bằng 2.530.000 đồng/tháng từ ngày 01/7/2026

>>> Bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang từ ngày 01/7/2026

>>> Toàn bộ Bảng lương Công an nhân dân từ ngày 01/7/2026

>>> Công văn BNV: Không áp dụng trợ cấp lần đầu tại Nghị định 76/2019/NĐ-CP đối với cán bộ công chức viên chức, người lao động

>>> Công văn 4534: Lấy ý kiến Nhân dân về Đề án thành lập 10 phường và Đề án thành lập thành phố Đồng Nai trực thuộc Trung ương

>>> Lộ trình, hướng dẫn sắp xếp Thôn, Tổ dân phố tại 34 tỉnh, thành phố theo hướng tinh gọn

>> Chính phủ chốt tiền lương của toàn bộ Cán bộ công chức viên chức từ 1/7/2026

>> Giáo viên mầm non được nhận hơn 16.000.000 đồng trong thời gian sắp tới

>> Địa phương đảm bảo chi 700.000 đồng/người cho thanh niên xung phong

>> Quốc hội quyết định điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội cho người lao động

>> Lực lượng sĩ quan sẽ không được hưởng tiền phụ cấp thâm niên

>> Từ giữa tháng 3/2026, mỗi tháng học sinh, sinh viên sẽ được nhận 1.872.000 đồng

>> Năm 2026 Chính phủ Tăng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng

>> Giáo viên sẽ được nhận 31.625.000 đồng và 22.770.000 đồng tiền thưởng

>> Đảng viên được nhận 2.530.000 đồng tiền thưởng theo định kỳ

>> Mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng thay thế lương cơ sở 2.340.000 đồng cho CBCCVC và LLVT

>> Từ năm 2026, mỗi trẻ em dưới 4 tuổi được nhận 1.625.000 đồng tiền trợ cấp xã hội hằng tháng

>> NLĐ trên cả nước được nghỉ 2 ngày dịp Giỗ tổ Hùng Vương 2026 từ ngày 26/4/2026 đến hết 27/4/2026

>> Chính phủ quyết định mỗi hộ gia đình được nhận 2.808.000 đồng (tính theo mức lương cơ sở 2.340.000 đồng)

>> Chính phủ quyết định mỗi giáo viên được nhận 21.060.000 đồng tiền thưởng (tính theo mức lương cơ sở 2.34 triệu đồng)

>> Tăng tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc kể từ 01/7/2026 cho CBCCVC

>> Nghị quyết 245 Quốc hội chốt năm 2026 vẫn tiếp tục thực hiện lương cơ sở 2.340.000 đồng

>> Chốt bảng lương mới năm 2026 chênh nhau đến 8.050.000 đồng/tháng (tăng so với mức cũ 7.550.000 đồng)

>> Đội ngũ CBCCVC dưới 45 nhận thêm 03 tháng lương và cộng thêm 50% tháng lương cho mỗi năm công tác

>> Đã thống nhất năm 2026 không sử dụng 2.34 triệu và 2.53 triệu để tính lương

>> Tổng chi 240.729 tỷ đồng đảm bảo thực hiện mức lương cơ sở cả năm 2026 từ ngân sách

MỚI >> Thiết kế toàn bộ bảng lương mới với mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng từ 1/7/2026 cho CBCCVC và LLVT

>> CHỐT Đợt tăng lương hưu mới 8% cho toàn bộ CBCCVC và LLVT sau đợt tăng lương hưu 15%

MỚI >> Từ 1/7/2026 áp dụng mức lương cơ sở mới 2.530.000 đồng/tháng (tăng 8% so với lương cơ sở 2.340.000 đồng) để tính lương CBCCVC và LLVT

>> Thực hiện tăng lương đồng loạt cho toàn bộ NLĐ tại 34 tỉnh thành từ 250.000 đồng - 350.000 đồng/tháng

>> Tăng lương cơ sở hơn 8% (từ 2.340.000 lên 2.530.000 đồng) từ 1/7/2026 cho CBCCVC, LLVT và NLĐ

>> Tăng lương cơ sở lên 2.53 từ 01/7/2026 nhưng bảng lương vẫn chưa tạo được động lực làm việc

>> Chính phủ buộc phải thu hồi ngay tiền nghỉ hưu trước tuổi, nghỉ thôi việc của CBCCVC

>> Ngay khi áp dụng mức lương mới sẽ thay thế bảng hệ số lương của CBCCVC và LLVT

>> Sửa đổi điều kiện hưởng lương hưu: Giảm xuống còn 10 năm thay vì 15 năm đóng BHXH

>> Giải quyết cho người hưởng lương hưu được nhận thêm 500.000 đồng/tháng

>> Cán bộ công chức viên chức nhận chính xác 1.012.000 đồng từ 1/7/2026

>> Toàn bộ Bảng lương của Giáo viên Tiểu học, THCS, THPT khi tăng lương cơ sở

>> Giáo viên cả nước sẽ được nhận 22.770.000 - 31.625.000 đồng tiền thưởng

>> Tăng lương cơ sở khoảng 8% từ 01/07/2026

> Từ 1/7/2026 Ngoài mức 8% còn được tăng lương hưu thêm 300.000 đồng/tháng

> Danh sách toàn bộ đối tượng được tăng lương hưu 2 lần từ 1/7/2026

> Đồng loạt tăng lương cơ sở và tăng lương hưu lên 8% từ ngày 1/7/2026

>> Năm 2026 tăng thêm thu nhập cho CBCCVC ít nhất 44% mức lương ngạch, bậc, chức vụ

>> Chính phủ chốt chế độ chính sách mới năm 2026 cho Bí thư chi bộ, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố

>> Chốt năm 2026 không dùng mức lương 2.530.000 để thay thế 2.340.000 đồng để làm cơ sở

>> Công dân Việt Nam có đăng ký tạm trú được nhận tiền mặt 800.000 đồng/người

>> Lịch nghỉ Lễ 30 4 và 1 5 năm 2026 được thay đổi cho người lao động được nghỉ liên tục

>> CBCC được chi thu nhập tăng thêm với hệ số tăng thêm đến 1,0 lần so với quỹ tiền lương

>> Người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội sẽ được nhận thêm 500.000 đồng tiền mặt

>> Hỗ trợ tiền 2.220.000 đồng/tháng cho CBCCVC liên tục trong 24 tháng

>> Thôn và tổ dân phố bị Giải thể để sắp xếp, ổn định dân cư

>> Trung ương kết luận cắt 04 khoản phụ cấp CBCCVC khi thay thế mức lương cơ sở

>> Người làm việc theo hợp đồng 111 năm 2026 nhận thêm từ 2,4 triệu đến 3 triệu đồng

>> Thủ tướng Quyết định cải cách tiền lương ngay từ năm 2026 cho CBCCVC cùng với tiền thưởng và các chế độ đãi ngộ

>> Tăng 02 khoản tiền từ 01/7/2026 cho Bí thư chi bộ, Trưởng ấp, Trưởng Ban công tác Mặt trận

Chính phủ chốt phương án năm 2026 tăng lương 250.000 đồng và thống nhất làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho các đối tượng tại vùng mấy?

Chính phủ chốt phương án năm 2026 tăng lương 250.000 đồng và thống nhất làm cơ sở tính trợ cấp thất nghiệp tối đa cho các đối tượng tại vùng mấy?

Trường hợp nào người lao động sẽ bị huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:

Trình tự, thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp
...
3. Đối với trường hợp người lao động nộp hồ sơ trực tiếp, sau thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ghi trong phiếu hẹn trả kết quả, nếu người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp thì được coi là không có nhu cầu hưởng trợ cấp thất nghiệp.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp, tổ chức dịch vụ việc làm công phải thông tin cho cơ quan bảo hiểm xã hội các trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp để dừng chi trả theo quy định.
Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày người lao động không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định, tổ chức dịch vụ việc làm công trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp của người lao động.
Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được tổ chức dịch vụ việc làm công gửi: 01 bản đến Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh để không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động; 01 bản đến người lao động. Quyết định về việc hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện theo Mẫu số 08 ban hành kèm theo Nghị định này.
...

Người lao động sẽ bị huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp không đến nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định. Thời hạn là 07 ngày làm việc.

Người lao động bị huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thực hiện bảo lưu ra sao?

Căn cứ Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định:

Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp
Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp thực hiện như sau:
1. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp mà có tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp nhưng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 36 tháng đến đủ 144 tháng thì thời gian đóng chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp được bảo lưu. Người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp trên 144 tháng thì những thời gian chưa được giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp không được bảo lưu.
2. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp khi người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp
Người lao động bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định thì thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.
...

Khi người lao động bị huỷ quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp thì thời gian được bảo lưu là thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Phạm Tiến Đạt
Phạm Tiến Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất