- Thống nhất Đề án sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố vào tháng 4/2026 được UBND tỉnh giao cơ quan nào chủ trì xây dựng theo Quyết định 257?
- Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?
- Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định như thế nào?
- Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ra sao?
Thống nhất Đề án sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố vào tháng 4/2026 được UBND tỉnh giao cơ quan nào chủ trì xây dựng theo Quyết định 257?
Ngày 28/1/2026, UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định 257/QĐ-UBND về việc ban hành Chương trình công tác trọng tâm năm 2026, qua đó xác lập lộ trình toàn diện nhằm tăng cường hiệu lực quản lý, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và từng bước hiện thực hóa mục tiêu dài hạn đưa Ninh Bình trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2030.
>> Xem toàn bộ Quyết định 257/QĐ-UBND tại đây.
Tại Danh mục Nội dung chương trình công tác trọng tâm năm 2026 của UBND tỉnh Ninh Bình ban hành kèm theo Quyết định 257/QĐ-UBND năm 2026 thì UBND tỉnh Ninh Bình giao Sở Nội vụ chủ trì xây dựng, trình Đề án sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Ninh Bình vào tháng 4/2026.
Lưu ý: UBND tỉnh Ninh Bình đã ban hành Quyết định 257/QĐ-UBND.

Thống nhất Đề án sắp xếp, sáp nhập, tổ chức lại thôn, tổ dân phố vào tháng 4/2026 được UBND tỉnh giao cơ quan nào chủ trì xây dựng theo Quyết định 257? (Hình từ Internet)
Mỗi thôn, tổ dân phố có bao nhiêu Trưởng thôn và bao nhiêu Tổ trưởng tổ dân phố?
Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 04/2012/TT-BNV được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 14/2018/TT-BNV quy định:
Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
2. Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Như vậy, mỗi thôn có Trưởng thôn; mỗi tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố. Trường hợp cần thiết thì có 01 Phó Trưởng thôn, 01 Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn sau khi thống nhất với Trưởng Ban công tác mặt trận thôn, tổ dân phố; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được quy định như thế nào?
Tại Điều 11 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định
Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố; đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác; có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm; bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương; có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Theo đó, để trở thành Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phải đáp ứng các điều kiện:
+ Phải là người có hộ khẩu thường trú và cư trú thường xuyên ở thôn, tổ dân phố;
+ Đủ 21 tuổi trở lên, có sức khỏe, nhiệt tình và có tinh thần trách nhiệm trong công tác;
+ Có phẩm chất chính trị và phẩm chất đạo đức tốt, được nhân dân tín nhiệm;
+ Bản thân và gia đình gương mẫu thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định của địa phương;
+ Có kiến thức văn hóa, năng lực, kinh nghiệm và phương pháp vận động, tổ chức nhân dân thực hiện tốt các công việc tự quản của cộng đồng dân cư và công việc cấp trên giao.
Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ra sao?
Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 04/2012/TT-BNV quy định:
Chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố
1. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
2. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Theo đó, chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Tổ phó tổ dân phố sẽ bao gồm:
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là những người hoạt động không chuyên trách ở thôn; được hưởng phụ cấp hàng tháng, mức phụ cấp do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của pháp luật.
- Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố được đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn những kiến thức, kỹ năng cần thiết; nêu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được biểu dương, khen thưởng; không hoàn thành nhiệm vụ, có vi phạm khuyết điểm, không được nhân dân tín nhiệm thì tùy theo mức độ sai phạm sẽ bị miễn nhiệm, bãi nhiệm hoặc truy cứu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];