Công cụ tính và chuyển đổi lương Gross ↔ Net miễn phí — cập nhật căn cứ 2026

  • Áp dụng theo mức tham chiếu mới nhất 2.530.000 đồng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP).
  • Mức lương tối thiểu vùng mới nhất tại Vùng 1: 5.310.000 đồng; Vùng 2: 4.730.000 đồng; Vùng 3: 4.140.000 đồng; Vùng 4: 3.700.000 đồng (Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
  • Mức giảm trừ bản thân: 15,500,000 đồng/tháng, giảm trừ người phụ thuộc 6,200,000 đồng/tháng/người (Nghị quyết số 110/2025/UBTVQH15).
  • Áp dụng biểu thuế suất luỹ tiến từng phần theo 05 bậc khi giải lập thuế TNCN từ tiền lương, theo Luật Thuế TNCN 2025 (109/2025/QH15).
  • Tỷ lệ NLĐ làm ví dụ: BHXH 8%; BHYT 1,5%; BHTN 1%; phía doanh nghiệp cộng thêm các khoản theo luật nhằm ước lượng chi phí tuyển dụng. Kết quả chỉ mang tính tham khảo.
Công cụ chuyển đổi lương Gross — Net (2026)
VNĐ
Cơ sở đóng BHXH / BHYT / BHTN
VNĐ

Kết quả sẽ được hiển thị ở đây sau khi thực hiện tính toán

GROSS
—
NET
—
Chi tiết người lao động (NLĐ) — chịu BHXH & thuế
Người sử dụng lao động — chi phí bảo hiểm + lương gross

Chi tiết thuế TNCN theo từng bậc (VNĐ)

Mức chịu thuế Thuế suất Phần tính thuế Tiền nộp

Lương Gross là gì, lương Net là gì?

Lương Gross là tổng thu nhập của người lao động bao gồm lương cơ bản, các khoản phụ cấp, trợ cấp, và hoa hồng. Đây là mức lương trước khi trừ đi các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN) và thuế thu nhập cá nhân.

Lương Net là số tiền thực tế người lao động nhận được hằng tháng sau khi trừ bảo hiểm và thuế TNCN.

Phân biệt lương Gross và lương Net?

Lương Gross và lương Net khác nhau ở chỗ: Gross là số tiền thỏa thuận toàn phần trước khấu trừ, dùng để tính bảo hiểm và phúc lợi pháp lý; Net là số tiền thực nhận sau khấu trừ, là số tiền người lao động thực sự "cầm trong tay" để chi tiêu hàng tháng.

Vì sao phải phân biệt Lương Gross và Lương Net khi đi xin việc?

Phân biệt lương Gross và lương Net khi xin việc là cần thiết để: (1) Nắm đúng thu nhập thực tế, (2) Bảo vệ quyền lợi bảo hiểm lâu dài, (3) So sánh chính xác các lời mời nhận việc, (4) Đàm phán lương hiệu quả và (5) Đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế.

Cụ thể như sau:

Nắm đúng thu nhập thực tế: Nhiều công ty nói mức lương “20 triệu đồng”, nhưng nếu đó là lương Gross thì sau khi trừ bảo hiểm và thuế, số tiền thực nhận có thể chỉ còn khoảng 17 - 18 triệu đồng. Nếu không hiểu rõ, người lao động rất dễ tính toán sai chi tiêu và kế hoạch tài chính cá nhân.

Bảo vệ quyền lợi về bảo hiểm xã hội: Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP lương Gross mới là căn cứ để tính mức đóng BHXH, BHYT, BHTN và sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến các chế độ như lương hưu, thai sản, ốm đau, thất nghiệp về sau. Nếu doanh nghiệp khai mức lương thấp hơn thực tế để giảm chi phí bảo hiểm, quyền lợi lâu dài của người lao động bị thiệt hại nghiêm trọng. Vì vậy, biết được mức lương Gross chính xác giúp người lao động kiểm soát được cơ sở tính bảo hiểm của mình.

So sánh chính xác các lời mời nhận việc: Khi một công ty đưa ra offer 18 triệu Net và công ty khác đưa ra offer 20 triệu Gross, nhiều người vội kết luận offer thứ nhất kém hơn. Thực tế, 2 offer này có mức thu nhập gần tương đương nhau. Nếu không hiểu cách quy đổi giữa Gross và Net, người lao động dễ chọn nhầm công việc.

Đàm phán lương hiệu quả: Người lao động có thể chủ động trao đổi mức lương mong muốn, yêu cầu công ty ghi rõ Gross hay Net để tránh hiểu sai hoặc phát sinh tranh cãi sau khi nhận việc.

Đảm bảo tuân thủ nghĩa vụ thuế: Trong một số trường hợp, người nhận lương Gross có thể phải tự đóng bảo hiểm và tự kê khai thuế. Nếu không hiểu rõ Gross và Net, người lao động rất dễ bỏ sót nghĩa vụ thuế hoặc gặp rủi ro pháp lý liên quan đến thu nhập của mình.

Từ lương Gross đến lương Net bị khấu trừ những khoản nào?

Lương Net là số tiền người lao động thực nhận mỗi tháng sau khi đã trừ tất cả (1) Các khoản bắt buộc như BHXH, BHYT, BHTN và (2) Thuế thu nhập cá nhân (chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế vượt quá ngưỡng chịu thuế, không phải ai cũng bị khấu trừ khoản này).

Tổng tỷ lệ các khoản bảo hiểm người lao động phải đóng từ lương Gross là bao nhiêu %?

Căn cứ Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP, Điều 33 Luật Việc làm 2025 tổng tỷ lệ các khoản bảo hiểm người lao động phải đóng từ lương Gross là 10,5%, bao gồm: BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1%.

Đối với người lao động nước ngoài thì không cần tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Lương Gross bao nhiêu thì bắt đầu phải đóng thuế TNCN?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 từ năm 2026, người lao động không có người phụ thuộc sẽ bắt đầu phải đóng thuế TNCN khi lương Gross đạt từ 17.318.436 đồng/tháng trở lên. Ngưỡng này sẽ tăng lên 24.245.810 đồng nếu có 1 người phụ thuộc.

Cụ thể:

Thu nhập tính thuế = Lương Gross - Bảo hiểm (10,5%) - Giảm trừ gia cảnh bản thân (15,5 triệu) - Giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu)

Để đóng thuế thì Thu nhập tính thuế > 0

Khi không có người phụ thuộc thì:

Gross - 10,5% Gross - 15.500.000 > 0

Giải bất phương trình ta được: Gross > 17.318.436

Khi có 01 người phụ thuộc thì:

Gross - 10,5% Gross - 15.500.000 - 6.200.000 > 0

Giải bất phương trình ta được: Gross > 24.245.810

Tương tự, ta có được mức lương gross bắt đầu đóng thuế TNCN:

Không có người phụ thuộc Có 01 người phụ thuộc Có 02 người phụ thuộc Có 03 người phụ thuộc
Lương Gross đóng thuế 17.318.436 24.245.810 31.173.184 38.100.559

Lưu ý: Mức lương trên được tính khi đóng bảo hiểm full lương.

Công thức đơn giản nhất để tính lương Net từ lương Gross là gì?

Lương Net = Lương Gross - (Lương đóng bảo hiểm × 10,5%) - Thuế TNCN

Trong đó:

Lương đóng bảo hiểm: Thường sẽ có 02 kểu thoả thuận: (1) đóng full lương, tức đóng BH = lương gross; (2) đóng bảo hiểm hiểm thấp hơn lương gross (còn được gọi là lương thoả thuận).

Lương đóng bảo hiểm thấp nhất bằng lương tối thiểu vùng, tuy nhiên với người lao động doanh nghiệp thì thấp nhất bằng lương tối thiểu vùng.

Lương đóng BHXH, BHYT cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu, lương đóng BHTN cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu vùng.

10,5% = BHXH 8% + BHYT 1,5% + BHTN 1% (đối với lao động nước ngoài chỉ đóng 9,5%)

Thuế TNCN : Tính theo biểu lũy tiến 5 bậc, chỉ phát sinh khi thu nhập tính thuế > 0

Bước tính thuế TNCN (nếu có):

Bước 1 : Thu nhập tính thuế = Gross - (Gross × 10,5%) - 15,5 triệu - (6,2 triệu × Số người phụ thuộc) - Các khoản giảm trừ khác

Bước 2: Áp dụng biểu thuế 5 bậc

Bậc Thu nhập tính thuế/tháng Thuế suất
1 Đến 10 triệu 5%
2 Trên 10 - 30 triệu 10%
3 Trên 30 - 60 triệu 20%
4 Trên 60 - 100 triệu 30%
5 Trên 100 triệu 35%

Khi nhà tuyển dụng hỏi "bạn mong muốn mức lương bao nhiêu" thì nên trả lời Gross hay Net?

Nên deal lương Gross để bảo vệ tối đa quyền lợi bảo hiểm, thuế và sự minh bạch, đặc biệt nếu bạn đã có kinh nghiệm. Lương Gross giúp bạn chủ động kiểm soát các khoản đóng bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN) và thuế TNCN, tránh rủi ro công ty đóng BHXH trên mức lương thấp hơn thực tế. Tuy nhiên nếu bạn là lao động tự do (freelancer), làm hợp đồng dịch vụ không theo hợp đồng lao động, hoặc đang đàm phán với đơn vị trả lương Net thực sự (tức doanh nghiệp chịu toàn bộ thuế và bảo hiểm), thì nêu lương Net là hợp lý.

Lý giải:

Lương Gross là ngôn ngữ chung của doanh nghiệp. Phòng nhân sự xây dựng quỹ lương dựa trên lương Gross vì đây là số liệu họ có thể so sánh, phê duyệt và ghi vào ngân sách nhân sự. Khi bạn nêu lương Net, bộ phận HR phải quy đổi ngược sang lương Gross mới duyệt được, và việc quy đổi này phụ thuộc vào hoàn cảnh cá nhân (số người phụ thuộc, mức thuế...) nên dễ xảy ra nhầm lẫn.

Khi bạn thỏa thuận lương Gross rõ ràng, doanh nghiệp không thể khai mức lương đóng BHXH thấp hơn con số ghi trong hợp đồng. Đây là bảo đảm pháp lý trực tiếp cho lương hưu, trợ cấp thai sản, ốm đau về sau.

Lương gross là căn cứ pháp lý trong hợp đồng lao động; nếu có tranh chấp, dễ đối chiếu với quy định pháp luật hơn.

Hợp đồng lao động ghi lương Gross hay lương Net thì có lợi hơn cho người lao động?

Hợp đồng ghi lương Gross có lợi hơn cho người lao động về mặt pháp lý dài hạn, vì nó tạo ra căn cứ minh bạch để giám sát mức đóng BHXH, bảo vệ quyền lợi lương hưu và các chế độ bảo hiểm. Khi doanh nghiệp trả lương Net, họ sẽ là bên chịu trách nhiệm tính toán và khấu trừ các khoản bảo hiểm và thuế theo quy định trước khi trả lương cho người lao động, nhưng người lao động khó giám sát mức đóng BHXH thực tế.

Trường hợp hợp đồng ghi lương GROSS:

Ưu điểm pháp lý rõ nét nhất là mức đóng BHXH được xác định minh bạch. Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 158/2025/NĐ-CP tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác _ Tức lương Gross. Do đo, khi hợp đồng ghi Gross, doanh nghiệp phải đóng BHXH trên đúng mức đó. Điều này bảo vệ mức lương hưu và các chế độ dài hạn của người lao động.

Ngoài ra, hợp đồng ghi lương Gross rõ ràng hơn về nghĩa vụ của từng bên: người lao động biết rõ họ phải đóng bao nhiêu, doanh nghiệp đóng bao nhiêu, không có vùng xám.

Trường hợp hợp đồng ghi lương NET:

Ưu điểm về tâm lý là biết chắc số tiền thực nhận. Doanh nghiệp cam kết trả đúng số lương Net đó, chịu trách nhiệm tính và nộp bảo hiểm, thuế thay người lao động. Điều này thuận tiện cho người không muốn lo về nghĩa vụ tài chính phức tạp.

Tuy nhiên, nhược điểm pháp lý tiềm ẩn rất đáng lo ngại: doanh nghiệp có thể khai mức lương đóng BHXH thấp hơn thực tế để tiết kiệm chi phí. Ví dụ, bạn nhận lương Net 15 triệu nhưng công ty chỉ khai lương đóng BHXH là 5 triệu. Kết quả là lương hưu và các chế độ BHXH của bạn bị thiệt hại nặng nề về lâu dài.

Lương cơ bản trong hợp đồng và tổng lương gross khác nhau như thế nào?

Lương cơ bản là phần nền đóng BHXH; tổng gross bao gồm thêm các phụ cấp, hỗ trợ. Người lao động cần hỏi rõ phần nào làm căn cứ đóng BHXH để bảo vệ quyền lợi dài hạn.

Lương cơ bản là mức thù lao cố định được thỏa thuận trong hợp đồng lao động, tương ứng với chức danh, thang bảng lương của doanh nghiệp và ít nhất bằng lương tối thiểu vùng. Đây là thành phần bắt buộc và thường được dùng làm căn cứ để tính đóng bảo hiểm xã hội, dù có thể không bao gồm toàn bộ các khoản phụ cấp hay thưởng trong tổng thu nhập thực tế của người lao động.

Tổng lương Gross là toàn bộ thu nhập trước khấu trừ (bao gồm lương cơ bản cộng các phụ cấp, hỗ trợ). Theo Công văn 1198/CTL&BHXH-BHXH năm 2025, các khoản phụ cấp và hỗ trợ không phải đóng BHXH là các khoản được ghi tách biệt với lương trong hợp đồng, không ghi thành mức cụ thể hoặc không trả đều đặn (như hỗ trợ xăng xe không cố định, tiền ăn trưa...).

Doanh nghiệp thường tách tổng gói lương thành hai phần: lương cơ bản (thấp – dùng đóng BHXH) và phụ cấp (cao – không đóng BHXH). Điều này làm giảm gánh nặng BHXH cho cả hai bên nhưng đồng thời làm giảm các quyền lợi bảo hiểm dài hạn của người lao động.

Tại sao cùng lương Gross nhưng hai người lại nhận lương net khác nhau?

Cùng lương Gross nhưng nhận lương Net khác nhau vì (1) Khác nhau về số người phụ thuộc (ảnh hưởng thuế TNCN), (2) Lương thỏa thuận đóng bảo hiểm, (3) Các khoản thu nhập miễn thuế.

Cụ thể như sau:

Số lượng người phụ thuộc khác nhau: Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, mỗi người phụ thuộc được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng khi tính thuế TNCN. Người có 2 con phụ thuộc được giảm trừ thêm 12,4 triệu/tháng so với người không có con, đồng nghĩa với việc phải đóng thuế ít hơn đáng kể, dẫn đến Net cao hơn dù Gross bằng nhau.

Lương thỏa thuận đóng bảo hiểm: Nếu cùng mức lương gross nhưng ai có lương đóng bảo hiểm cao hơn thì lương net thực nhận sẽ thấp hơn. Bởi: Lương Net = Lương Gross - (Lương đóng bảo hiểm × 10,5%) - Thuế TNCN

Thu nhập miễn thuế, không tính thuế khác nhau: Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định 21 khoản không tính vào thu nhập chịu thuế. Người có nhiều khoản phúc lợi miễn thuế sẽ có thuế TNCN thấp hơn, dẫn đến lương Net cao hơn dù lương Gross bằng nhau.