Công cụ tính trợ cấp thất nghiệp (BHTN) — cập nhật căn cứ 2026

  • Mức hưởng hàng tháng = 60% × mức lương bình quân đóng BHTN 6 tháng gần nhất; không vượt quá 05 lần mức lương lương tối thiểu vùng.
  • Trần tiền lương đóng BHTN: không quá 20 lần mức lương tối thiểu vùng (Nghị định 293/2025/NĐ-CP).
  • Lương tối thiểu vùng: Vùng I 5.310.000 đ; Vùng II 4.730.000 đ; Vùng III 4.140.000 đ; Vùng IV 3.700.000 đ/tháng.
  • Căn cứ tính trợ cấp thất nghiệp theo Luật Việc làm 2025 và Nghị định 374/2025/NĐ-CP. Kết quả mang tính tham khảo.
Thông tin tính trợ cấp thất nghiệp
Tiền lương đóng BHTN 6 tháng gần nhất

Nếu tiền lương đóng BHTN không đổi trong 6 tháng thì chỉ cần nhập ô Tháng thứ 1 — các tháng còn lại sẽ tự điền.

VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ
VNĐ

Kết quả tính trợ cấp thất nghiệp sẽ hiển thị ở đây sau khi thực hiện tính toán.

Kết quả

Bảng chi tiết kết quả
Mức lương BQ đóng BHTN TG đóng chưa hưởng Vùng Mức hưởng/tháng Số tháng hưởng Số tháng bảo lưu
— — — — — —

Trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp có phải là một không?

Trợ cấp thất nghiệp và bảo hiểm thất nghiệp không phải là một. Bảo hiểm thất nghiệp là một chế độ an sinh xã hội mang tính hệ thống bao gồm 4 chế độ, trong khi trợ cấp thất nghiệp chỉ là một trong 4 chế độ quyền lợi cụ thể của bảo hiểm thất nghiệp. Người lao động tham gia BHTN không có nghĩa là tự động được nhận TCTN, mà phải đáp ứng đủ điều kiện riêng theo quy định.

Căn cứ khoản 4 Điều 2 Luật Việc làm 2025 BHTN là loại hình bảo hiểm bắt buộc do Nhà nước tổ chức mà NLĐ, NSDLĐ tham gia để hỗ trợ duy trì việc làm, đào tạo, tư vấn, giới thiệu việc làm và bù đắp một phần thu nhập cho NLĐ khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

Theo Điều 30 Luật Việc làm 2025 BHTN bao gồm 4 chế độ quyền lợi dành cho người lao động, trong đó trợ cấp thất nghiệp chỉ là một trong số đó. Đây là khoản tiền chi trả hằng tháng từ Quỹ BHTN cho người lao động đủ điều kiện, giúp họ trang trải cuộc sống trong thời gian chưa có việc làm mới.

Ba chế độ còn lại gồm: Tư vấn, giới thiệu việc làm; Hỗ trợ người lao động tham gia đào tạo, nâng cao trình độ kỹ năng nghề; Hỗ trợ người sử dụng lao động đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

Phân biệt trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm?

Trợ cấp thất nghiệp do cơ quan BHXH chi trả, trong khi trợ cấp thôi việc và trợ cấp mất việc làm do NSDLĐ chi trả. Trợ cấp mất việc làm áp dụng khi NLĐ chấm dứt việc làm vì các nguyên nhân khách quan không xuất phát từ ý chí của NLĐ; còn trợ cấp thôi việc được chi trả trong trường hợp quan hệ lao động chấm dứt hợp pháp theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật, không thuộc diện hưởng trợ cấp mất việc làm.

Ba loại trợ cấp này hoàn toàn khác nhau về bản chất, mức hưởng và nguồn chi trả:

Trợ cấp thôi việc tại Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng khi NLĐ chuyển việc, nghỉ việc hợp pháp với mức hưởng bằng 1/2 tháng lương bình quân 6 tháng cho mỗi năm làm việc. Do người sử dụng lao động chi trả.

Trợ cấp mất việc làm tại Điều 47 Bộ luật Lao động 2019 áp dụng khi NLĐ bị mất việc do thay đổi cơ cấu, công nghệ, lý do kinh tế, hoặc sáp nhập/mua lại doanh nghiệp với mức hưởng bằng 1 tháng lương cho mỗi năm làm việc, nhưng tối thiểu 2 tháng. Do người sử dụng lao động chi trả.

Trợ cấp thất nghiệp tại Điều 39 Luật Việc làm 2025 áp dụng khi NLĐ chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật với mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHTN của 6 tháng gần nhất, tối đa không quá 5 lần lương tối thiểu vùng. Do Quỹ Bảo hiểm thất nghiệp chi trả.

Điều kiện để được hưởng trợ cấp thất nghiệp hiện nay là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 có 04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm: (1) Chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc; (2) Đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên; (3) Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 03 tháng; (4) Không tìm được việc làm, không tham gia BHXH, thực hiện nghĩa vụ công dân, học tập và trường hợp khác.

Cụ thể:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Phải đóng BHTN bao nhiêu tháng mới đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 phải đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi nghỉ việc mới đủ điều kiện hưởng TCTN. Thời gian hưởng tối thiểu là 3 tháng và tối đa là 12 tháng, tùy thuộc vào tổng số tháng đã đóng BHTN tích lũy.

Bị công ty sa thải, chấm dứt hợp đồng trái luật thì có được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 người bị công ty sa thải hoặc chấm dứt hợp đồng trái pháp luật vẫn được hưởng TCTN nếu đáp ứng đủ các điều kiện.

Theo luật hiện hành, chỉ trường hợp người lao động tự ý đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật mới bị loại trừ quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp, dù đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp đủ thời gian.

Ngược lại, nếu việc chấm dứt hợp đồng hoặc sa thải là do phía người sử dụng lao động thực hiện trái quy định pháp luật thì lỗi không thuộc về người lao động. Vì vậy, pháp luật không tước quyền hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp này.

Không được hưởng trợ cấp thất nghiệp trong trường hợp nào?

Căn cứ Điều 31 và khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 không được hưởng TCTN khi (1) Tự ý bỏ việc trái luật, (2) Đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc đang hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng (3) Nộp hồ sơ trễ hạn, (4) Tìm được việc trong 10 ngày và (5) Không thuộc đối tượng tham gia BHTN.

Cụ thể như sau:

Tự ý bỏ việc trái luật: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật sẽ không được hưởng. Đây là trường hợp tự ý bỏ việc không thông báo đúng thời hạn hoặc không có lý do chính đáng theo quy định.

Hưởng lương hưu hoặc trợ cấp: Người lao động đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng không được hưởng TCTN. Luật Việc làm 2025 làm rõ thêm: không chỉ người đang hưởng lương hưu mà cả người đã đủ điều kiện hưởng lương hưu (dù chưa làm thủ tục) cũng không được hưởng TCTN.

Không nộp hồ sơ đúng hạn: Dù đủ mọi điều kiện khác, nếu người lao động để quá 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng mà chưa nộp hồ sơ, quyền hưởng TCTN sẽ mất.

Đã tìm được việc làm trong vòng 10 ngày đầu: Nếu trong 15 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ, người lao động đã có việc làm mới và thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, họ không đủ điều kiện hưởng TCTN.

Trường hợp thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết cũng không đủ điều kiện hưởng TCTN.

Không thuộc đối tượng tham gia BHTN: Người làm việc theo hợp đồng thử việc, người giúp việc gia đình, hoặc người nước ngoài làm việc tại Việt Nam không thuộc diện tham gia BHTN bắt buộc, do đó không có cơ sở để hưởng TCTN.

Mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính như thế nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP mức trợ cấp thất nghiệp hàng tháng được tính = 60% x mức lương trung bình 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước, hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động khu vực doanh nghiệp, tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bao gồm (1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; (2) Bản chính hoặc bản sao về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; (3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Cụ thể:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 (TẢI VỀ) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;

+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp sau khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Căn cứ Điều 38 Luật Việc làm 2025 thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc. Không giải quyết hồ sơ với các trường hợp nộp muộn, khi nộp muộn thì sẽ từ chối giải quyết hưởng trong đợt này mà sẽ bảo lưu cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.

Rút trợ cấp thất nghiệp có ảnh hưởng đến lương hưu sau này không?

Không. Hưởng TCTN không ảnh hưởng đến lương hưu và thời gian đóng BHXH vì đây là 2 quỹ bảo hiểm hoàn toàn độc lập với nhau. Thời gian đóng BHXH là cơ sở để tính lương hưu và thời gian đóng BHTN là cơ sở để hưởng TCTN được theo dõi và tính toán riêng rẽ. Việc hưởng TCTN không làm giảm số năm đóng BHXH đã tích lũy. Điều duy nhất cần lưu ý là sau khi hưởng TCTN, thời gian đóng BHTN sẽ được tính lại từ đầu cho các lần hưởng tiếp theo.