Xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
21:40 | 04/10/2026
Quy định về việc xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?
  2. Lập danh sách luật sư công được quy định ra sao?
  3. Quy định về gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công cụ thể?

Xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Chính phủ ban hành Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Nghị quyết 24/2026/QH16 về việc thí điểm thực hiện chế định luật sư công.

Xử lý vi phạm đối với luật sư công được quy định cụ thể tại Điều 28 Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Luật sư công có hành vi vi phạm pháp luật tùy theo tính chất, mức độ vi phạm thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật có liên quan hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.

Việc xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự đối với luật sư công được thông báo cho Đoàn Luật sư nơi luật sư công là thành viên, Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

[2] Luật sư công vi phạm Quy tắc đạo đức và ứng xử nghề nghiệp luật sư Việt Nam thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm phải chịu một trong các hình thức kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam.

Việc xử lý kỷ luật đối với luật sư công được thực hiện theo quy định của Liên đoàn Luật sư Việt Nam và phải có sự trao đổi, thống nhất với cơ quan, doanh nghiệp quản lý luật sư công. Trường hợp không thống nhất được thì Liên đoàn Luật sư Việt Nam xem xét việc xử lý kỷ luật trên cơ sở thống nhất ý kiến với Bộ Tư pháp.

[3] Việc xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật có liên quan và việc xử lý kỷ luật theo quy định của Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam được thực hiện độc lập.

Đồng thời tại Điều 29 Nghị định 364/2026/NĐ-CP cũng nêu rõ Cá nhân có quyền tố cáo hành vi vi phạm của luật sư công. Việc giải quyết tố cáo được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố cáo, Điều lệ Liên đoàn Luật sư Việt Nam và pháp luật có liên quan.

*Nghị định 364/2026/NĐ-CP chế định luật sư công có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 đến ngày Nghị quyết số 24/2026/QH16 hết hiệu lực thi hành.

Xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao?

Xử lý vi phạm đối với luật sư công theo Nghị định 364/2026/NĐ-CP cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Lập danh sách luật sư công được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về lập danh sách luật sư công như sau:

[1] Cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm lập, cập nhật thông tin thay đổi và đăng tải danh sách luật sư công trên Cổng thông tin điện tử của cơ quan mình sau khi luật sư công được cấp Thẻ luật sư, trừ trường hợp luật sư công là sĩ quan thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

[2] Thông tin đăng tải về luật sư công bao gồm:

- Họ và tên;

- Năm sinh;

- Số Chứng chỉ hành nghề luật sư, số Thẻ luật sư;

- Nơi công tác;

- Lĩnh vực chuyên môn;

- Các thông tin khác theo quy định của pháp luật.

[3] Cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm gửi danh sách luật sư công của cơ quan mình kèm theo các thông tin về luật sư công quy định tại khoản 2 Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trên môi trường điện tử đến Bộ Tư pháp.

[4] Trường hợp có thay đổi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này, trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày phát sinh thay đổi, cơ quan thực hiện thí điểm có trách nhiệm gửi thông tin thay đổi đến Bộ Tư pháp theo phương thức quy định tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 364/2026/NĐ-CP.

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được danh sách luật sư công, Bộ Tư pháp có trách nhiệm đăng tải danh sách luật sư công của cơ quan thực hiện thí điểm trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tư pháp, trừ trường hợp luật sư công là sĩ quan thuộc lực lượng Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

Quy định về gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công cụ thể?

Tại Điều 14 Nghị định 364/2026/NĐ-CP quy định về Gia nhập Đoàn Luật sư, cấp Thẻ luật sư cho luật sư công như sau:

[1] Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày được cấp Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công có trách nhiệm nộp 01 bộ hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư nơi cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trụ sở; trường hợp quá thời hạn này mà chưa nộp hồ sơ thì phải báo cáo bằng văn bản, nêu rõ lý do với cơ quan, doanh nghiệp quản lý. Cơ quan, doanh nghiệp quản lý có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc việc gia nhập Đoàn Luật sư của luật sư công.

Quá thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận được Chứng chỉ hành nghề luật sư, luật sư công không nộp hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư mà không có lý do chính đáng thì bị xem xét, xử lý theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật khác có liên quan.

[2] Hồ sơ gia nhập Đoàn Luật sư được gửi đến Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư bao gồm:

- Giấy đề nghị gia nhập Đoàn Luật sư theo mẫu do Liên đoàn Luật sư Việt Nam ban hành;

- Bản sao hoặc bản sao điện tử Chứng chỉ hành nghề luật sư.

[3] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư ra quyết định gia nhập Đoàn Luật sư cho luật sư công.

[4] Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày có quyết định gia nhập Đoàn Luật sư, Ban chủ nhiệm Đoàn Luật sư có trách nhiệm gửi văn bản đề nghị Liên đoàn Luật sư Việt Nam cấp Thẻ luật sư cho người gia nhập Đoàn Luật sư. Thời hạn cấp Thẻ luật sư không quá 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Đoàn Luật sư.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?