Danh mục 58 bệnh hiểm nghèo làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu gồm những gì?
Ngày 30/09/2026, Bộ Y tế ban hành Thông tư 37/2026/TT-BYT quy định Danh mục 58 bệnh hiểm nghèo làm cơ sở thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP của Chính phủ.
Theo đó, Danh mục 58 bệnh hiểm nghèo làm cơ sở thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu theo quy định tại Nghị định 343/2025/NĐ-CP của Chính phủ ban hành kem theo Thông tư 37/2026/TT-BYT như sau:
STT | Tên bệnh¹ | Mã bệnh² | Tình trạng, điều kiện |
1 | Bệnh HIV dẫn đến bệnh nhiễm trùng và ký sinh trùng hoặc gây u ác tính hoặc dẫn đến các bệnh xác định khác hoặc bệnh lý khác | Từ B20 đến B23 | Nhiễm HIV trong khi thi hành công vụ, được cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xác nhận và HIV giai đoạn AIDS đang có các nhiễm trùng cơ hội, suy kiệt, không có khả năng tự chăm sóc bản thân |
2 | U ác tính | Từ C00 đến C97 và từ D00 đến D09 | Giai đoạn tiến triển hoặc di căn, đang điều trị chăm sóc giảm nhẹ, kèm tình trạng suy kiệt nặng |
3 | Thiếu máu tan máu mắc phải | Từ D59.0 đến D59.3 và D59.8; D59.9 | |
4 | Các thể suy tủy xương | Từ D61.0 đến D61.3 và D61.8; D61.9 | |
5 | Ban xuất huyết giảm tiểu cầu vô căn | D69.3 | Trường hợp không đáp ứng với điều trị thông thường |
6 | Suy giảm miễn dịch kết hợp | D81 | |
7 | Đái tháo đường có biến chứng | Từ E10.2 đến E10.7 và từ E11.2 đến E11.7 | Có biến chứng: Tổn thương đáy mắt, giảm thị lực nặng; suy thận giai đoạn IV, V; suy tim giai đoạn III, IV; đột quỵ não; tổn thương mạch máu nặng hoặc các biến chứng nặng khác cần người giúp đỡ. |
8 | Viêm não, viêm tủy và viêm não - tủy | G04 | Có di chứng thần kinh kéo dài: suy giảm nhận thức mức độ trung bình, nặng, không thể tự vận động hoặc sinh hoạt, cần có người chăm sóc |
9 | Teo cơ do tổn thương tủy sống và hội chứng liên quan | G12 | Mức độ trung bình, nặng, phụ thuộc người chăm sóc |
10 | Bệnh Parkinson | G20 | Parkinson giai đoạn muộn, phụ thuộc người chăm sóc (Phân độ Hoehn và Yahr giai đoạn IV, V) |
11 | Xơ cứng rải rác | G35 | Cần có phương tiện hỗ trợ để đi lại hoặc phải có người chăm sóc |
12 | Động kinh cơn lớn, không đặc hiệu (kèm hoặc không kèm cơn vắng ý thức) | G40.6 | Động kinh kháng thuốc |
13 | Nhược cơ | G70.0 | Mức độ III, IV, V: Yếu vận động mức độ trung bình và/hoặc ảnh hưởng chức năng nuốt, hô hấp |
14 | Liệt nửa người | G81 | Liệt vận động cơ lực 3/5; 2/5; 1/5; 0/5 và/hoặc rối loạn cảm giác mức độ nặng |
15 | Di chứng bệnh mạch máu não | I69 | |
16 | Liệt hai chân và liệt tứ chi | G82 và G83 | Liệt vận động cơ lực 3/5; 2/5; 1/5; 0/5 và/hoặc rối loạn cảm giác mức độ nặng |
17 | Mù hai mắt | H54.0 | Mù hai mắt theo luật định với thị lực ở mắt tốt nhất (sau chỉnh kính tối đa) dưới 20/400 hoặc thị trường bị thu hẹp dưới 10 độ xung quanh điểm cố định trung tâm ở mắt tốt hơn (bất kể thị lực đạt bao nhiêu) |
18 | Giảm thính lực hai tai | H90.3 và H90.6 | Thiếu hụt thính lực hai tai, mỗi tai từ 85% trở lên, không hồi phục sau điều trị |
19 | Suy tim | I50 | Suy tim giai đoạn III, IV |
20 | Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn | I25 | Giai đoạn nặng, tắc đa nhánh mạch vành trơ với điều trị nội khoa và không có chỉ định can thiệp và/hoặc phẫu thuật. |
21 | Nhồi máu cơ tim cấp và các biến chứng nặng | I21 và I22 | Giai đoạn cấp hoặc có biến chứng suy tim, sốc tim, rối loạn nhịp nguy hiểm |
22 | Suy gan | K72 | Child-Pugh C |
23 | Xơ gan | K74 | Giai đoạn mất bù, biến chứng chảy máu tiêu hóa, giãn vỡ tĩnh mạch thực quản; hội chứng não gan, suy kiệt |
24 | Tình trạng có lỗ mở hồi tràng, lỗ mở đại tràng | Z93.2 và Z93.3 | Cần lưu vĩnh viễn |
25 | Viêm tụy mạn tính tái phát nặng | K86.1 | Tái phát nhiều lần, suy kiệt |
26 | Lupus ban đỏ hệ thống | M32 | Có biến chứng, không đáp ứng với điều trị thường quy |
27 | Bệnh thận mạn tính | N18.4 và N18.5 | Giai đoạn IV, V |
28 | Lọc máu ngoài thận | Z99.2 và Z49.1 | |
29 | Hội chứng thận hư | N04 | Thể kháng thuốc |
30 | Bệnh lao | B90.0 và từ A15 đến A19 | Đa kháng thuốc trở lên |
31 | Bệnh tâm thần | Từ F01 đến F09; từ F02 đến F39; từ F60 đến F69 và F99 | |
32 | Alzheimer | G30 | Mất trí nhớ hoàn toàn ở người già phải có người phục vụ |
33 | Bệnh thần kinh vận động | G12.2 | |
34 | Bệnh lý thuyên tắc và/hoặc huyết động mạch | I74 | Đã có biến chứng hoại tử, phải phẫu thuật cắt cụt chi |
35 | Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính | J44 | Giai đoạn rất nặng (FEV1 < 30%), hoặc bệnh nhân cần thở máy hoặc phải thở ô xy dài hạn |
36 | Giãn phế quản lan tỏa hai phổi | J47 | Nhập viện từ 4 lần/năm trở lên hoặc biến chứng tâm phế mạn hoặc cần thở ô xy dài hạn |
37 | Bệnh bụi phổi có biến chứng xơ phổi | Từ J60 đến J68 | Suy hô hấp cần thở ô xy tại nhà hoặc có xơ phổi, SpO2 lúc vận động < 90% |
38 | Bệnh phổi kẽ | J84.1 | Cần thở ô xy dài hạn (SpO2 lúc vận động < 90%) |
39 | Tăng áp động mạch phổi | I27.0 và I27.2 | |
40 | Xơ cứng bì | M34 | Có tổn thương phổi hoặc tim hoặc động mạch phối hợp biến chứng mạch máu, phần mềm cần phải cắt cụt chi thể |
41 | Cứng khớp | M24 và M25 | Không thể tự vận động phải di chuyển bằng xe lăn. |
42 | Viêm khớp dạng thấp | M05 | Có tổn thương phổi kẽ |
43 | Viêm cột sống dính khớp | M45 | Có di chứng gây hạn chế vận động hoặc phải phẫu thuật |
44 | Bệnh mô liên kết có tổn thương phổi kẽ | Từ M30 đến M36 hoặc J84.1 | |
45 | Loãng xương có kèm gãy xương bệnh lý | M80 | Có di chứng gây hạn chế vận động hoặc phải phẫu thuật |
46 | Viêm da cơ – viêm đa cơ | M33.1; M33.2 và M33.9 | Có tổn thương nội tạng hoặc ung thư kèm theo |
47 | Thương tích gây hậu quả nặng nề, phải cắt cụt chi | T05.0; T05.2; T05.3; T05.5 và T05.6 | Trừ những trường hợp đã được xác định tổn thương trước khi nghỉ hưu |
48 | Di chứng bỏng gây hạn chế hô hấp mức độ nặng hoặc cắt cụt chi | Từ T95.0 đến T95.3 | |
49 | Tình trạng ghép tạng | Z94 | |
50 | Lọc máu khác | Z49.2 | |
51 | Hội chứng kháng phospholipid (Bệnh tăng đông máu khác) | D68.6 | |
52 | Suy đa tạng | R65.2 và R65.3 | Suy đa tạng do bất kỳ nguyên nhân nào, tình trạng nặng, tiên lượng xấu |
53 | Nhiễm khuẩn huyết nặng, sốc nhiễm khuẩn | A41 | Tình trạng sốc, phải điều trị hồi sức tích cực, có tổn thương đa tạng (có di chứng tổn thương đa tạng) |
54 | Di chứng sau hội chứng sốc hoặc suy đa tạng | G72.8 và F43.1 | Mới xuất viện khỏi ICU hoặc sốc nhiễm khuẩn |
55 | Nấm màng não do Cryptococcus | B45.1 và B45.7 | Có di chứng tổn thương thần kinh |
56 | Nấm do Aspergillus xâm lấn | B44.0 và B44.7 | Có di chứng |
57 | Nấm phổi mạn tính do Aspergillus | B44.1 | Gây suy giảm chức năng thông khí phổi mức độ nặng hoặc FVC < 50% hoặc FEV1 < 50% hoặc cả hai |
58 | Bệnh do Mucor | B46 | Có di chứng |
¹ Ghi chú: Tên bệnh kèm theo mã bệnh và tình trạng, điều kiện
² Theo Thông tư 06/2026/TT-BYT ngày 02/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Y tế Quy định về mã hóa bệnh tật, nguyên nhân tử vong theo ICD-10; các mã bệnh có 03 ký tự trong Phụ lục này bao gồm tất cả các mã bệnh chi tiết có 04 ký tự, ví dụ: Mã D81 bao gồm các mã D81.0, D81.1, D81.2, D81.3, D81.4, D81.5, D81.6, D81.7, D81.8; trường hợp có mã bệnh chi tiết đến 04 ký tự, khi xác định mã bệnh phải ghi rõ mã chi tiết 04 ký tự.

Danh mục 58 bệnh hiểm nghèo làm cơ sở để thực hiện chế độ, chính sách đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu gồm những gì? (Hình từ Internet)
Sĩ quan quân đội nghỉ hưu khi đáp ứng những điều kiện gì?
Theo Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định sĩ quan quân đội được nghỉ hưu khi đáp ứng 03 điều kiện gồm:
(1) Đủ điều kiện theo quy định bảo hiểm xã hội của Nhà nước;
(2) Trong trường hợp chưa đủ điều kiện nghỉ hưu theo quy định tại khoản 1 Điều 36 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được bổ sung bởi khoản 9 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024, quân đội không còn nhu cầu bố trí sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng hoặc không chuyển ngành được, nếu nam sĩ quan có đủ 25 năm và nữ sĩ quan có đủ 20 năm phục vụ trong quân đội trở lên thì được nghỉ hưu.
(3) Hết tuổi phục vụ tại ngũ cao nhất theo quy định tại Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 nếu đã đóng bảo hiểm xã hội đủ 20 năm trở lên thì được nghỉ hưu.
Nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ cho sĩ quan Quân đội nghỉ hưu được bảo đảm từ đâu?
Tại khoản 1 Điều 9 Nghị định 343/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Nguồn kinh phí
1. Kinh phí thực hiện chế độ, chính sách quy định tại Điều 4, Điều 5; chế độ báo chí quy định tại khoản 1 Điều 6; chế độ cung cấp thông tin, thông báo tình hình quy định tại khoản 2 Điều 6 (đối với đối tượng do cấp Bộ Quốc phòng, cấp Quân khu, cấp Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội gặp mặt) và chế độ hỗ trợ tang lễ quy định tại Điều 7 Nghị định này do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) đảm bảo theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
2. Kinh phí bảo đảm tổ chức gặp mặt, cung cấp thông tin, thông báo tình hình đối với các đối tượng do Ủy ban nhân dân cấp xã, cấp tỉnh (bao gồm Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội) gặp mặt quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này do ngân sách địa phương đảm bảo.
Như vậy, nguồn kinh phí thực hiện hỗ trợ cho sĩ quan Quân đội nghỉ hưu do ngân sách nhà nước (ngân sách trung ương) đảm bảo theo quy định của pháp luật ngân sách nhà nước.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];