Thời hạn của Hợp đồng 235 trong bao lâu?

08:00 | 10/10/2026
Theo Nghị định 235 thì hợp đồng 235 có thời hạn trong bao lâu?
Nội dung chính
  1. Thời hạn của Hợp đồng 235 trong bao lâu?
  2. Ký kết hợp đồng 235 gồm các đối tượng nào?
  3. Những trường hợp nào không được ký kết hợp đồng 235?

Thời hạn của Hợp đồng 235 trong bao lâu?

Trước tiên, cần nắm khái niệm về hợp đồng 235 thì căn cứ theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP có thể hiểu như sau:

Hợp đồng 235 là cách gọi viết tắt của hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập được ký theo quy định tại Nghị định 235/2026/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, căn cứ tại khoản 3 Điều 8 Nghị định 235/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn hợp đồng 235, cụ thể sau đây:

(1) Đối với hợp đồng lao động

- Thời hạn hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật lao động.

Cụ thể:

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 có quy định hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại như sau:

- Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

- Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

(2) Đối với hợp đồng dịch vụ

Thời hạn hợp đồng dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật dân sự.

Cụ thể:

Căn cứ tại Điều 513 Bộ luật Dân sự 2015 có quy định về thời hạn hoàn thành dịch vụ do các bên sử dụng và cung cấp dịch vụ thỏa thuận với nhau.

- Thời hạn hợp đồng phải căn cứ vào tính chất nhiệm vụ (đột xuất, kế hoạch hằng năm, dài hạn hoặc ngắn hạn), nhu cầu sử dụng nhân lực, điều kiện kinh phí thực hiện nhiệm vụ, khả năng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ.

Thời hạn của Hợp đồng 235 trong bao lâu?

Thời hạn của Hợp đồng 235 trong bao lâu?

Ký kết hợp đồng 235 gồm các đối tượng nào?

Quy định về đối tượng ký kết hợp đồng 235 bao gồm:

- Đối với các công việc ở vị trí việc làm quản lý:

+ Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

+ Luật gia, luật sư giỏi, nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;

+ Người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm phù hợp với sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập.

- Đối với các công việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ:

+ Ký hợp đồng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP để thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;

+ Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;

+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ;

+ Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

- Đối với các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức:

+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của công việc phục vụ;

+ Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.

(Căn cứ Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP)

Những trường hợp nào không được ký kết hợp đồng 235?

Không được ký hợp đồng thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập đối với 2 trường hợp: (1) Cá nhân thuộc các trường hợp cấm cụ thể; (2) Công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước.

Cụ thể:

(1) Cấm ký hợp đồng với cá nhân thuộc trường hợp:

- Người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;

- Người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực; người có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;

- Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;

- Người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;

- Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.

(2) Không ký hợp đồng để thực hiện công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.

(Căn cứ Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP)

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tết Nguyên đán 2027: Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) cho đoàn viên, người lao động theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi thuộc trường hợp nào?

Đoàn viên, người lao động được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1 triệu đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo Kế hoạch 56 (dự kiến) khi đáp ứng điều kiện gì?

Bài viết mới nhất