Hợp đồng 235 có lương hè không?
Căn cứ khoản 4 Điều 3 và điểm d khoản 2 Điều 11 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, chế độ tiền lương của người lao động làm việc theo hợp đồng được thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng, phù hợp với quy định của pháp luật và khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo đó, người lao động ký hợp đồng theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP có được hưởng lương hè hay không phụ thuộc vào thỏa thuận trong hợp đồng và chế độ tiền lương được áp dụng.
Cụ thể:
- Trường hợp hợp đồng thỏa thuận trả lương theo tháng: Cần căn cứ thời hạn hợp đồng, điều khoản trả lương và các quy định pháp luật liên quan để xác định quyền hưởng lương trong thời gian nghỉ hè.
- Trường hợp tiền lương được xác định theo kết quả, sản phẩm hoặc khối lượng công việc: Việc thanh toán tiền lương trong thời gian nghỉ hè được xác định theo thỏa thuận trong hợp đồng và quy định pháp luật có liên quan.
Như vậy, không thể khẳng định tất cả lao động hợp đồng theo Nghị định 235/2026/NĐ-CP đều được hưởng lương hè hoặc đều không được hưởng lương hè. Người lao động cần căn cứ vào nội dung hợp đồng đã ký và quy định pháp luật áp dụng đối với công việc của mình để xác định cụ thể.

Hợp đồng 235 có lương hè không? (HÌNH TỪ INTERNET)
Không được ký kết hợp đồng theo Nghị định 235 khi thuộc trường hợp nào?
Tại Điều 9 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không được ký kết hợp đồng là:
- Không ký hợp đồng đối với các trường hợp sau đây:
+ Người đang là cán bộ, công chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang, người làm công tác cơ yếu; người đã thôi việc, nghỉ hưu thuộc đối tượng chưa được ký kết hợp đồng theo quy định của pháp luật;
+ Người bị cấm hành nghề theo quy định của pháp luật về ngành, lĩnh vực; người có xung đột lợi ích theo quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng;
+ Người không đủ tiêu chuẩn, điều kiện cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
+ Người đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc; người bị mất năng lực hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự hoặc bị cấm làm công việc liên quan đến công việc ký kết hợp đồng;
+ Người có quan hệ là vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ; cha, mẹ (vợ hoặc chồng), cha nuôi, mẹ nuôi; con đẻ, con nuôi; anh, chị, em ruột; cô, dì, chú, bác, cậu ruột; anh, chị, em ruột của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng của anh, chị, em ruột với người có thẩm quyền ký hợp đồng.
- Không ký kết hợp đồng để thực hiện công việc liên quan đến an ninh quốc gia, bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật.
Đối tượng nào được ký kết hợp đồng 235?
Căn cứ vào Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định đối tượng ký kết hợp đồng 235 gồm:
- Đối với các công việc ở vị trí việc làm quản lý:
+ Chuyên gia, nhà quản trị doanh nghiệp, doanh nhân tiêu biểu, xuất sắc trong các lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
+ Luật gia, luật sư giỏi, nhà khoa học có chuyên môn sâu trong lĩnh vực phù hợp với nhiệm vụ;
+ Người có trình độ chuyên môn cao trong các ngành, lĩnh vực chiến lược, trọng điểm phù hợp với sự phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đối với các công việc ở vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ và vị trí việc làm hỗ trợ:
+ Ký hợp đồng với các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 235/2026/NĐ-CP để thực hiện công việc của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ;
+ Người có kinh nghiệm, am hiểu về chuyên môn, nghiệp vụ và đã từng triển khai trực tiếp các nhiệm vụ cụ thể có tính chất tương tự;
+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của vị trí việc làm chuyên môn, nghiệp vụ hoặc vị trí việc làm hỗ trợ;
+ Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.
- Đối với các công việc phục vụ cho hoạt động của đơn vị sự nghiệp công lập không thuộc Danh mục vị trí việc làm viên chức:
+ Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện đáp ứng theo yêu cầu của công việc phục vụ;
+ Pháp nhân, cá nhân đáp ứng được tiêu chuẩn, điều kiện cung ứng dịch vụ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];