Cá nhân ký hợp đồng 235 có quyền, nghĩa vụ gì?
Tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định cá nhân ký hợp đồng 235 có quyền, nghĩa vụ như sau:
- Thực hiện đầy đủ, đúng hạn, bảo đảm chất lượng các nhiệm vụ chuyên môn, nghiệp vụ theo thỏa thuận trong hợp đồng; chịu trách nhiệm trước pháp luật và cơ quan, đơn vị về kết quả thực hiện;
- Được sử dụng thông tin, tài liệu, trang thiết bị của đơn vị để phục vụ nhiệm vụ được giao; nghiêm cấm sử dụng sai mục đích, để lộ, làm mất, sao chép hoặc chuyển giao trái phép tài liệu mật, tài sản hoặc sản phẩm được giao;
- Được bảo đảm điều kiện thực hiện nhiệm vụ theo nội dung hợp đồng;
- Được thanh toán tiền lương, tiền thưởng, thù lao, chế độ thuê khoán tương ứng với kết quả, sản phẩm theo thỏa thuận trong hợp đồng và theo quy định của pháp luật.
Tiền lương trong hợp đồng áp dụng một trong hai hình thức: Áp dụng mức tiền lương theo thỏa thuận phù hợp với quy định của pháp luật lao động hoặc áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức phù hợp với khả năng tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập. Trường hợp thỏa thuận áp dụng tiền lương theo bảng lương của viên chức thì việc áp dụng các loại phụ cấp được hưởng (nếu có), chế độ nâng bậc lương và các chế độ, chính sách khác có liên quan đến tiền lương thực hiện theo thỏa thuận;
- Được bảo đảm điều kiện làm việc theo quy định của pháp luật, theo quy định của cơ quan, đơn vị và theo thỏa thuận trong hợp đồng; được tiếp cận tài liệu chuyên môn, thông tin cần thiết phục vụ công việc theo quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;
- Thời gian làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định tại Nghị định này được tính làm căn cứ xếp lương theo vị trí việc làm nếu được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm viên chức;
- Chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại nếu vi phạm nghĩa vụ hợp đồng và trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng nếu có hành vi vi phạm gây thiệt hại cho cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc cho bên thứ ba theo quy định của pháp luật;
- Tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, nội quy, quy chế, quy định chuyên môn của cơ quan, đơn vị.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.

Cá nhân ký hợp đồng 235 có quyền, nghĩa vụ gì? (Hình từ Internet)
Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập là mẫu nào?
Nghị định 235/2026/NĐ-CP quy định về hợp đồng lao động và hợp đồng dịch vụ thực hiện công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng đối với đơn vị sự nghiệp công lập do cơ quan có thẩm quyền thành lập theo quy định của pháp luật; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc ký kết, thực hiện hợp đồng lao động, hợp đồng dịch vụ với đơn vị sự nghiệp công lập.
Hiện nay, Nghị định 235/2026/NĐ-CP không quy định cụ thể về Mẫu hợp đồng lao động nên sẽ áp dung theo mẫu quy định Thông tư 5/2023/TT-BNV.
(1) Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ
>> Tải Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc chuyên môn, nghiệp vụ: TẠI ĐÂY
(2) Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ

>> Tải Mẫu hợp đồng lao động thực hiện công việc hỗ trợ, phục vụ: TẠI ĐÂY
(3) Mẫu hợp đồng dịch vụ có dạng như sau:

>> Tải Mẫu hợp đồng dịch vụ: TẠI ĐÂY
Số lượng hợp đồng ký kết theo Nghị định 235/2026 là bao nhiêu?
Theo Điều 6 Nghị định 235/2026/NĐ-CP, số lượng hợp đồng ký kết như sau:
(1) Đối với hợp đồng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP: Cấp có thẩm quyền ký kết hợp đồng căn cứ vào nhu cầu để xem xét, quyết định.
(2) Đối với hợp đồng quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP:
- Đơn vị nhóm 1 và đơn vị nhóm 2 được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết theo nhu cầu về nguồn nhân lực của đơn vị;
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm từ 70% chi thường xuyên trở lên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên) được quyền quyết định số lượng hợp đồng ký kết để đáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực, bảo đảm không làm tăng tổng chi thường xuyên từ nguồn ngân sách nhà nước theo quy định;
- Cơ quan quản lý viên chức quyết định số lượng hợp đồng ký kết trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên dưới 70% (sau đây gọi là đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%) để bổ sung nhân lực còn thiếu so với định mức do cơ quan có thẩm quyền ban hành. Trường hợp chưa có quy định về định mức thì căn cứ vào nhu cầu thực tế của từng giai đoạn, cơ quan quản lý viên chức xem xét, quyết định;
- Đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (bao gồm đơn vị nhóm 3 tự chủ 70% trở lên và đơn vị nhóm 3 tự chủ dưới 70%), đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (sau đây gọi là đơn vị nhóm 4) được ký kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 12 tháng để bổ sung nhân lực còn thiếu so với số biên chế viên chức được cấp có thẩm quyền giao để kịp thời thay cho số nghỉ thai sản, thôi việc, nghỉ hưu hoặc trong trường hợp chưa tuyển dụng viên chức được;
- Ngoài số hợp đồng được ký kết theo quy định tại điểm d khoản này, đơn vị nhóm 4 thuộc lĩnh vực sự nghiệp giáo dục và y tế được ký kết hợp đồng lao động không quá 70% số chênh lệch giữa số biên chế viên chức được giao với số định mức do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Y tế ban hành. Số lượng hợp đồng ký kết do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan quản lý ở trung ương xem xét, quyết định. Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thì phải báo cáo Hội đồng nhân dân tại kỳ họp gần nhất.
(3) Đối với hợp đồng quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP
Đơn vị sự nghiệp công lập quyết định ký kết hợp đồng dịch vụ với tổ chức để thực hiện công việc quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 235/2026/NĐ-CP
Trường hợp không có tổ chức cung cấp dịch vụ đáp ứng yêu cầu hoặc có nhưng không thỏa thuận được nội dung thì ký kết hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng lao động với cá nhân; số lượng lao động hợp đồng do đơn vị sự nghiệp công lập quyết định trên cơ sở bảo đảm phù hợp với quy mô tổ chức của đơn vị.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];