Hồ sơ chuyển cơ sở khám chữa bệnh gồm giấy tờ gì?
Tại Điều 12 Thông tư 01/2025/TT-BYT quy định hồ sơ chuyển cơ sở khám chữa bệnh gồm giấy tờ sau:
- Trường hợp chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế theo yêu cầu chuyên môn, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi chuyển người bệnh phải có Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Tải về theo mẫu quy định tại Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT bằng bản giấy hoặc bản điện tử. Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong 10 ngày làm việc, kể từ ngày ký.
- Người tham gia bảo hiểm y tế mắc các bệnh, nhóm bệnh và các trường hợp quy định tại Phụ lục III Tại đây ban hành kèm theo Thông tư 01/2025/TT-BYT được sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng trong 01 năm kể từ ngày ký. Trường hợp hết thời hạn của Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà người bệnh vẫn đang trong lần khám bệnh, chữa bệnh và cần tiếp tục điều trị tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có giá trị sử dụng đến hết đợt điều trị đó.
- Trường hợp người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có bệnh khác kèm theo, bệnh được phát hiện hoặc phát sinh ngoài bệnh đã ghi trên Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi tiếp nhận người bệnh thực hiện việc khám bệnh, chữa bệnh đối với các bệnh đó theo tình trạng bệnh của người bệnh và năng lực chuyên môn, phạm vi hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở.
- Trường người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh mà phải thực hiện nhiều đợt điều trị theo yêu cầu chuyên môn, người bệnh được tiếp tục sử dụng Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho đến khi kết thúc điều trị và sau đợt điều trị đầu tiên, mỗi đợt điều trị tiếp theo phải có Phiếu hẹn khám lại của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi người bệnh được chuyển đến.
Ví dụ: Người bệnh được chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh để phẫu thuật mổ mắt nhưng cần thực hiện 02 đợt phẫu thuật cho từng mắt thì người bệnh được sử dụng Phiếu chuyển chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cho đến khi kết thúc 02 đợt phẫu thuật.
- Trường hợp người bệnh được chuyển đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác hoặc người bệnh tự đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu và sau đó được chuyển tiếp đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khác thì chỉ cần Phiếu chuyển cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh nơi trực tiếp chuyển người bệnh đi.
>> Tải về: Mẫu giấy chuyển tuyến khám chữa bệnh bảo hiểm y tế
>> Xem đầy đủ Danh mục 106 được khám chữa bệnh tại cơ sở khám chữa bệnh cấp cơ bản: TẠI ĐÂY
>> Xem chi tiết Danh mục 37 bệnh được sử dụng phiếu chuyển cơ sở khám chữa bệnh có giá trị sử dụng một năm: TẠI ĐÂY
>> Xem đầy đủ Danh mục một số bệnh được KCB tại cơ sở KCB cấp chuyên sâu: TẠI ĐÂY
>> Xem chi tiết danh sách 11 tỉnh thành, 05 bệnh viện và 02 dự án áp dụng thí điểm khám chữa bệnh từ xa của Bộ Y tế: TẠI ĐÂY
Tải về >> Tải mẫu tờ khai tham gia điều chỉnh thông tin bảo hiểm y tế
>> Tải Mẫu 01 TK Tờ khai đăng ký đóng cấp thẻ bảo hiểm y tế trên Cổng Dịch vụ công Tại đây
>> Tải Mẫu quyết định kiểm tra việc thực hiện hợp đồng khám bệnh chữa bệnh bảo hiểm y tế: TẠI ĐÂY
>> Tải về: File Excel tính chế độ thai sản bảo hiểm xã hội bắt buộc + tự nguyện
>> TẠI ĐÂY: Bảng chi tiết tỷ lệ đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ-BNN của tất cả các đối tượng.
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT

Hồ sơ chuyển cơ sở khám chữa bệnh gồm giấy tờ gì? (Hình từ Internet)
Người tham gia BHYT bị từ chối chi trả bảo hiểm y tế khi thuộc trường hợp nào?
Những trường hợp sau không được hưởng bảo hiểm y tế:
+ Chi phí trong trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 đã được ngân sách nhà nước chi trả.
+ Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng.
+ Khám sức khỏe, trừ khám sức khỏe định kỳ và khám sàng lọc.
+ Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị.
+ Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ.
+ Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ.
+ Điều trị lác và tật khúc xạ của mắt đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên.
+ Sử dụng thiết bị y tế thay thế bao gồm chân giả, tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám bệnh, chữa bệnh và phục hồi chức năng.
+ Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa.
+ Khám bệnh, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác.
+ Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần.
+ Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.
(Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014, khoản 18 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 và điểm d Khoản 1 Điều 44 Luật Phòng bệnh 2025 (trong đó khoản 10, 12 Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 bị bãi bỏ bởi khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014)).
Có được thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu không?
Người lao động tham gia bảo hiểm y tế có quyền thay đổi nơi khám chữa bệnh ban đầu trong 15 ngày đầu của mỗi quý.
Cụ thể:
Căn cứ vào Điều 26 Luật Bảo hiểm y tế 2008 được sửa đổi bởi khoản 21 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2024 quy định người tham gia bảo hiểm y tế có quyền đăng ký khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh cấp ban đầu hoặc cấp cơ bản; có quyền thay đổi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế ban đầu trong 15 ngày đầu của mỗi quý.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];