Mẫu nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông có dạng ra sao?
Căn cứ vào Điều 3 Thông tư 33/2026/TT-BYT, tần suất và địa điểm thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông:
- Tần suất thực hiện: 01 năm 01 lần vào đầu năm học;
- Địa điểm thực hiện: tại cơ sở giáo dục hoặc Trạm Y tế cấp xã hoặc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hoặc địa điểm khác phù hợp với điều kiện thực tế và theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo hướng dẫn quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 33/2026/TT-BYT, gồm:
Nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông gồm:
I. KHÁM THỂ LỰC
- Chiều cao: ................. cm;
- Cân nặng: ................. Kg;
- Chỉ số BMI: .................;
- Mạch: .................lần/phút;
- Huyết áp:………../…............ mmHg.
II. KHÁM LÂM SÀNG:
Quan sát: Nét mặt/tư thế/tỷ lệ, sự đối xứng với các bộ phận cơ thể/sự chuyển động của trẻ. Tìm dấu hiệu bất thường về sức khỏe
1. Mắt
2. Tai - Mũi - Họng
3. Răng - Hàm - Mặt
4. Cơ xương, thần kinh và tâm thần
Theo đó, Mẫu nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông có dạng như sau:

Tải về => Phụ lục III nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh.
Lưu ý: Trường hợp địa phương tổ chức khám sức khỏe định kỳ vào đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông theo quy định tại Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT thì không thực hiện kiểm tra sức khỏe đầu năm học.

Mẫu nội dung kiểm tra sức khỏe đầu năm học cho học sinh trong các cơ sở giáo dục phổ thông có dạng ra sao? (Hình từ Internet)
Học sinh, sinh viên được hướng nghiệp những nội dung nào?
Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định học sinh sinh viên được hướng nghiệp 05 nội dung sau:
- Cung cấp thông tin nghề nghiệp, gồm: thông tin về ngành, nghề; yêu cầu về năng lực và phẩm chất; điều kiện đào tạo; cơ hội việc làm; xu hướng thị trường lao động; nội dung nhằm nâng cao nhận thức về giá trị lao động, ý thức nghề nghiệp và thái độ học tập.
- Hỗ trợ học sinh tự nhận thức bản thân, gồm: đánh giá năng lực, sở thích, giá trị nghề nghiệp và đặc điểm cá nhân; tư vấn lựa chọn nghề phù hợp; hướng dẫn lập kế hoạch học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua các hình thức tư vấn, trắc nghiệm, trao đổi và trải nghiệm hướng nghiệp.
- Phát triển kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp, gồm: kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin nghề nghiệp; kỹ năng ra quyết định nghề nghiệp; kỹ năng mềm liên quan đến nghề nghiệp như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sáng tạo, thích ứng và các kỹ năng cần thiết khác phục vụ định hướng nghề nghiệp; tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
- Nội dung trải nghiệm nghề nghiệp nhằm giúp học sinh làm quen với môi trường lao động, hoạt động nghề nghiệp, quy trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nghiên cứu; nâng cao hiểu biết thực tiễn về nghề nghiệp, mối liên hệ giữa học tập với yêu cầu của thị trường lao động và điều kiện kinh tế - xã hội.
- Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hướng nghiệp, gồm: nâng cao khả năng tiếp cận thông tin nghề nghiệp thông qua nền tảng số, cơ sở dữ liệu nghề nghiệp, công cụ tư vấn trực tuyến và trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ học sinh cập nhật xu hướng nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Giáo viên đánh giá học sinh THCS qua hình thức nào?
Điều 5 Thông tư 22/2021/TT-BGDĐT quy định giáo viên đánh giá học sinh trung học cơ sở qua hình thức sau:
- Đánh giá bằng nhận xét
+ Giáo viên dùng hình thức nói hoặc viết để nhận xét việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh; nhận xét sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của học sinh trong quá trình rèn luyện và học tập; đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
+ Học sinh dùng hình thức nói hoặc viết để tự nhận xét về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập, sự tiến bộ, ưu điểm nổi bật, hạn chế chủ yếu của bản thân.
+ Cha mẹ học sinh, cơ quan, tổ chức, cá nhân có tham gia vào quá trình giáo dục học sinh cung cấp thông tin phản hồi về việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh.
+ Đánh giá bằng nhận xét kết quả rèn luyện và học tập của học sinh được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
- Đánh giá bằng điểm số
+ Giáo viên dùng điểm số để đánh giá kết quả rèn luyện và học tập của học sinh.
+ Đánh giá bằng điểm số được sử dụng trong đánh giá thường xuyên, đánh giá định kì thông qua các hình thức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ rèn luyện và học tập của học sinh phù hợp với đặc thù của môn học.
- Hình thức đánh giá đối với các môn học
+ Đánh giá bằng nhận xét đối với các môn học: Giáo dục thể chất, Nghệ thuật, Âm nhạc, Mĩ thuật, Nội dung giáo dục của địa phương, Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng nhận xét theo 01 (một) trong 02 (hai) mức: Đạt, Chưa đạt.
+ Đánh giá bằng nhận xét kết hợp đánh giá bằng điểm số đối với các môn học trong Chương trình giáo dục phổ thông, trừ các môn học quy định tại điểm a khoản này; kết quả học tập theo môn học được đánh giá bằng điểm số theo thang điểm 10, nếu sử dụng thang điểm khác thì phải quy đổi về thang điểm 10. Điểm đánh giá là số nguyên hoặc số thập phân được lấy đến chữ số thập phân thứ nhất sau khi làm tròn số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];