Mỗi học sinh được nhận 600.000 đồng mỗi tháng (tối đa 5.400.000 đồng/người) từ Nhà nước theo Nghị quyết 25, cụ thể như thế nào?
HĐND Thành phố Hồ Chí Minh đã có Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND Quy định mức học bổng khuyến khích học tập của trường trung học phổ thông chuyên, trường năng khiếu thuộc phạm vi quản lý của Thành phố Hồ Chí Minh.
Tải về >> Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND
Theo đó, mức học bổng khuyến khích học tập 600.000 đồng/học sinh/tháng, được cấp theo từng học kỳ và cấp 09 tháng trong năm học (tối đa 5.400.000 đồng/người) áp dụng đối với các đối tượng sau:
- Học sinh trường trung học phổ thông chuyên có kết quả rèn luyện và kết quả học tập đạt mức cao nhất trong các mức đánh giá kết quả rèn luyện, kết quả học tập của học sinh trung học phổ thông thuộc kỳ xét, cấp học bổng và có điểm trung bình môn chuyên của học kỳ xét, cấp từ 8,5 trở lên hoặc đạt một trong các giải từ khuyến khích trở lên trong kỳ thi học sinh giỏi cấp quốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định chọn cử;
- Học sinh các trường năng khiếu có kết quả rèn luyện đạt từ mức Khá trở lên, kết quả học tập từ mức Đạt trở lên và đạt huy chương trong cuộc thi cấp quốc gia do Bộ chủ quản tổ chức hoặc phối hợp tổ chức hoặc kỳ thi cấp khu vực hoặc quốc tế của năm học đó do Bộ chủ quản quyết định chọn cử.
Nguồn kinh phí thực hiện đảm bảo từ ngân sách nhà nước theo phân cấp ngân sách hiện hành. Đồng thời, chính sách này áp dụng để xét cấp học bổng từ học kỳ II năm học 2025 - 2026.
Lưu ý: Nghị quyết 25/2026/NQ-HĐND áp dụng trên địa bàn TPHCM.

Mỗi học sinh được nhận 600.000 đồng mỗi tháng (tối đa 5.400.000 đồng/người) từ Nhà nước theo Nghị quyết 25, cụ thể như thế nào? (Hình từ Internet)
Mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT mới nhất là bao nhiêu?
Theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, mức phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên THPT như sau:
- Mức phụ cấp ưu đãi 40% đối với giáo viên giảng dạy trong trường trung học phổ thông.
- Mức phụ cấp ưu đãi 45% đối với giáo viên giảng dạy trong trường trung học phổ thông đóng trên địa bàn các xã khu vực 1, khu vực 2 vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định.
- Mức phụ cấp ưu đãi 60% đối với giáo viên đang công tác trong trường năng khiếu thể dục thể thao, trường năng khiếu nghệ thuật, trường phổ thông dân tộc bán trú.
- Mức phụ cấp ưu đãi 80% đối với giáo viên cán bộ đang công tác trong trường phổ thông dân tộc nội trú, trường phổ thông nội trú, trường trung học phổ thông chuyên, trường dự bị đại học, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc; giáo viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục phổ thông, trường trung học nghề, trường chuyên biệt đóng trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của Chính phủ.
Ngoài ra, mức phụ cấp ưu đãi 20% được áp dụng đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục công tác trong cơ sở phổ thông, giáo dục thường xuyên, trường trung học nghề, trường chuyên biệt, Trường Hữu nghị 80, Trường Hữu nghị T78, Trường Phổ thông Vùng cao Việt Bắc, trung tâm hỗ trợ phát triển giáo dục hòa nhập.
Hệ số lương của giáo viên THPT hiện nay ra sao?
Theo Điều 9 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, hệ số lương của giáo viên THPT được quy định như sau:
- Viên chức được bổ nhiệm chức danh giáo viên trung học phổ thông quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Hạng 3 - Mã số V.07.05.15, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
+ Hạng 2 - Mã số V.07.05.14, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
+ Hạng 1 - Mã số V.07.05.13, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
- Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:
+ Bổ nhiệm hạng 3 - Mã số V.07.05.15 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 3 - Mã số V.07.05.15 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
+ Bổ nhiệm hạng 2 - Mã số V.07.05.14 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 2 - Mã số V.07.05.14 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
+ Bổ nhiệm hạng 1 - Mã số V.07.05.13 đối với giáo viên trung học phổ thông hạng 1 - Mã số V.07.05.13 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];