Học sinh trường phổ thông tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định như thế nào?
Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT quy định học sinh trường phổ thông tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường phổ thông và các quy định pháp luật có liên quan.
Cụ thể:
Quyền và nhiệm vụ của học sinh
- Học sinh trường phổ thông tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục 2019, Điều lệ trường phổ thông và các quy định pháp luật có liên quan; được hưởng chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật.
- Quyền học tập của học sinh được bảo đảm theo quy định của pháp luật. Việc thay đổi nhà đầu tư hoặc chủ sở hữu, tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động của trường phổ thông tư thục không làm ảnh hưởng đến quyền học tập của học sinh.
- Trường hợp trường phổ thông tư thục tổ chức lại hoặc chấm dứt hoạt động, nhà trường và nhà đầu tư có trách nhiệm xây dựng và thực hiện phương án bảo đảm quyền học tập của học sinh theo quy định của pháp luật; thực hiện hoàn trả phần học phí và các khoản thu hợp pháp chưa sử dụng (nếu có) hoặc hỗ trợ chuyển học sinh đến cơ sở giáo dục khác phù hợp.
(khoản 1 Điều 13 Quy chế ban hành kèm theo Thông tư 48/2026/TT-BGDĐT)

Học sinh trường phổ thông tư thục có quyền và nhiệm vụ theo quy định như thế nào? (Hình từ Internet)
Quy định Miễn phí sách giáo khoa cho học sinh từ 12/07/2026 được trình Chính phủ theo Nghị định 279 thuộc nhiệm vụ quyền hạn của cơ quan nào?
Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh từ 12/07/2026 được trình Chính phủ quy định thuộc nhiệm vụ quyền hạn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Theo đó, Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Tổ chức Chính phủ 2025, quy định của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của bộ, cơ quan ngang bộ và các nhiệm vụ, quyền hạn về mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục cụ thể sau đây:
- Trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện và quản lý thống nhất mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân theo quy định của pháp luật;
- Quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa, thẩm định sách giáo khoa, giáo trình, tài liệu giáo dục; quy định tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa và thẩm định tài liệu giáo dục địa phương; hướng dẫn lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non;
- Trình Chính phủ quy định việc miễn phí sách giáo khoa cho học sinh; quyết định một bộ sách giáo khoa giáo dục phổ thông sử dụng thống nhất toàn quốc;
- Quy định chương trình, nội dung, tổ chức thực hiện chương trình giáo dục quốc phòng và an ninh cho người học từ trung học phổ thông đến đại học và trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
- Quy định nội dung, chương trình giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường và phát triển nguồn nhân lực bảo vệ môi trường;
- Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành hướng dẫn phát triển hệ thống giáo dục mở, xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời.
(điểm c khoản 5 Điều 2 Nghị định 279/2026/NĐ-CP)
Học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung nào?
Ngày 24/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung sau:
- Cung cấp thông tin nghề nghiệp, gồm: thông tin về ngành, nghề; yêu cầu về năng lực và phẩm chất; điều kiện đào tạo; cơ hội việc làm; xu hướng thị trường lao động; nội dung nhằm nâng cao nhận thức về giá trị lao động, ý thức nghề nghiệp và thái độ học tập.
- Hỗ trợ học sinh tự nhận thức bản thân, gồm: đánh giá năng lực, sở thích, giá trị nghề nghiệp và đặc điểm cá nhân; tư vấn lựa chọn nghề phù hợp; hướng dẫn lập kế hoạch học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua các hình thức tư vấn, trắc nghiệm, trao đổi và trải nghiệm hướng nghiệp.
- Phát triển kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp, gồm: kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin nghề nghiệp; kỹ năng ra quyết định nghề nghiệp; kỹ năng mềm liên quan đến nghề nghiệp như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sáng tạo, thích ứng và các kỹ năng cần thiết khác phục vụ định hướng nghề nghiệp; tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
- Nội dung trải nghiệm nghề nghiệp nhằm giúp học sinh làm quen với môi trường lao động, hoạt động nghề nghiệp, quy trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nghiên cứu; nâng cao hiểu biết thực tiễn về nghề nghiệp, mối liên hệ giữa học tập với yêu cầu của thị trường lao động và điều kiện kinh tế - xã hội.
- Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hướng nghiệp, gồm: nâng cao khả năng tiếp cận thông tin nghề nghiệp thông qua nền tảng số, cơ sở dữ liệu nghề nghiệp, công cụ tư vấn trực tuyến và trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ học sinh cập nhật xu hướng nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];