Thủ tục “Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh” theo Quyết định 1257 cụ thể ra sao?
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Quyết định 1257/QĐ-BNV Tải về ngày 16/10/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ.
Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung lĩnh vực người có công thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nội vụ (có phụ lục kèm theo).
Tải về >>> Phụ lục Quyết định 1257/QĐ-BNV
Tại tiểu mục 1 Mục I.A Phần II Phụ lục ban hành kèm Quyết định 1257/QĐ-BNV quy định rõ Thủ tục “Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh” cụ thể như sau:
Trình tự thực hiện
Bước 1: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng có trách nhiệm lập 01 bộ hồ sơ, nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cựu chiến binh thường trú trước khi chết.
Bước 2: Ủy ban nhân dân cấp xã trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra, xác nhận bản khai và chuyển hồ sơ đến Sở Nội vụ.
Bước 3: Sở Nội vụ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm kiểm tra, ban hành Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 02 Thông tư 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ.
Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm căn cứ Quyết định của Sở Nội vụ, tổ chức thực hiện việc chi trả chế độ trợ cấp mai táng cho đối tượng theo quy định.
Cách thức thực hiện: Trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến.
Thành phần,số lượng hồ sơ
(i) Thành phần hồ sơ
- Bản khai để giải quyết chế độ trợ cấp mai táng theo Mẫu số 01 Thông tư 21/2026/TT-BNV ngày 22/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ (trường hợp các trường thông tin trong Bản khai có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ/cá nhân/tổ chức không phải kê khai thông tin này vào Bản khai điện tử).
- Bản sao chứng thực giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử. Trường hợp cơ quan tiếp nhận hồ sơ hoặc cá nhân, tổ chức khai thác được thông tin của giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử từ các Cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin có liên quan thì cá nhân, tổ chức không phải nộp giấy tờ này.
- Một trong các giấy tờ xác nhận là cựu chiến binh theo quy định tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP.
(ii) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
Thời hạn giải quyết: 12 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ (thời gian cụ thể được quy định tại từng bước của quy trình thực hiện).
Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân hoặc tổ chức thực hiện mai táng
Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Ủy ban nhân dân cấp xã, Sở Nội vụ.
Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định giải quyết chế độ trợ cấp mai táng.
*Xem chi tiết tại Quyết định 1257/QĐ-BNV năm 2026.

Thủ tục “Giải quyết chế độ mai táng phí đối với cựu chiến binh” theo Quyết định 1257 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Xác nhận Cựu chiến binh căn cứ vào đâu?
Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 150/2006/NĐ-CP quy định như sau:
Cựu chiến binh
Cựu chiến binh theo quy định tại Điều 2 Pháp lệnh Cựu chiến binh là công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, đã tham gia đơn vị vũ trang chiến đấu chống ngoại xâm giải phóng dân tộc, làm nhiệm vụ quốc tế, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã nghỉ hưu, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, cụ thể như sau:
...
7. Việc xác nhận cựu chiến binh:
a) Việc xác nhận Cựu chiến binh được căn cứ vào hồ sơ khi họ đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ, xuất ngũ, phục viên, nghỉ hưu tại địa phương, do cơ quan quân sự xã, phường, thị trấn nơi Cựu chiến binh đang cư trú chủ trì, phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xác nhận;
b) Trường hợp hồ sơ bị thất lạc, việc xác nhận là Cựu chiến binh do cơ quan quân sự cấp xã nơi họ nhập ngũ phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xem xét xác minh lời khai của họ và lập danh sách để Ủy ban nhân dân nơi họ nhập ngũ xác nhận;
c) Việc xác nhận là Cựu chiến binh trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào hồ sơ khi tiếp nhận Cựu chiến binh về cơ quan, tổ chức, đơn vị và do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó xác nhận.
8. Việc kết nạp hội viên Hội Cựu chiến binh Việt Nam thực hiện theo quy định của Điều lệ Hội Cựu chiến binh Việt Nam và hướng dẫn của Trung ương Hội Cựu chiến binh Việt Nam.
Theo đó, xác nhận Cựu chiến binh được căn cứ vào hồ sơ khi họ đã hoàn thành nhiệm vụ tại ngũ, xuất ngũ, phục viên, nghỉ hưu tại địa phương, do cơ quan quân sự xã, phường, thị trấn nơi Cựu chiến binh đang cư trú chủ trì, phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xác nhận.
Tuy nhiên trong trường hợp hồ sơ bị thất lạc, việc xác nhận là Cựu chiến binh do cơ quan quân sự cấp xã nơi họ nhập ngũ phối hợp với Hội Cựu chiến binh cùng cấp xem xét xác minh lời khai của họ và lập danh sách để Ủy ban nhân dân nơi họ nhập ngũ xác nhận;
Mặt khác, việc xác nhận là Cựu chiến binh trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị căn cứ vào hồ sơ khi tiếp nhận Cựu chiến binh về cơ quan, tổ chức, đơn vị và do cơ quan, tổ chức, đơn vị đó xác nhận.
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam là gì?
Căn cứ tại Điều 9 Pháp lệnh Cựu chiến binh và Hội Cựu chiến binh Việt Nam năm 2005 quy định:
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của Hội Cựu chiến binh Việt Nam
1. Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện.
2. Hội Cựu chiến binh Việt Nam hoạt động theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
Theo đó, Hội Cựu chiến binh Việt Nam được tổ chức theo nguyên tắc tự nguyện và hoạt động theo đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và Điều lệ Hội.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];