Ngừng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức theo Nghị định 381 từ thời điểm nào?

13:13 | 21/10/2026
Chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức theo Nghị định 381 sẽ ngừng áp dụng từ thời điểm nào?
Nội dung chính
  1. Ngừng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức theo Nghị định 381 từ thời điểm nào?
  2. Mức phụ cấp công vụ đối với CBCC theo Nghị định 381 ngày 02/10/2026 ra sao?
  3. Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?

Ngừng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức theo Nghị định 381 từ thời điểm nào?

Căn cứ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu.

Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định như sau:

- Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.

- Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định 381/2026/NĐ-CP được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

- Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

- Bãi bỏ các quy định liên quan về cán bộ, công chức cấp xã tại Nghị định 34/2012/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ về chế độ phụ cấp công vụ.

(khoản 2 Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP)

Như vậy, chế độ phụ cấp công vụ quy định tại Nghị định 381/2026/NĐ-CP sẽ ngừng áp dụng đối với cán bộ công chức khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

Ngừng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức theo Nghị định 381 từ thời điểm nào?

Ngừng áp dụng chế độ phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức theo Nghị định 381 từ thời điểm nào? (Hình từ Internet)

Mức phụ cấp công vụ đối với CBCC theo Nghị định 381 ngày 02/10/2026 ra sao?

Căn cứ theo Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức làm việc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội trực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ở xã, phường, đặc khu được Chính phủ ban hành và có hiệu lực ngày 02/10/2026.

Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định mức phụ cấp công vụ đối với cán bộ công chức như sau:

- Mức phụ cấp công vụ bằng 55% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

- Mức phụ cấp công vụ bằng 25% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có) được áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.

- Trường hợp cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Lưu ý:

- Chế độ phụ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi thực hiện cải cách chính sách tiền lương.

- Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP mà trong thời gian từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 đến khi Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55% thì được hưởng chênh lệch cho bằng mức phụ cấp công vụ 55%.

Thời gian nào không được tính hưởng phụ cấp công vụ?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 381/2026/NĐ-CP thời gian không được tính hưởng phụ cấp công vụ bao gồm:

- Thời gian đi công tác, làm việc học tập ở nước ngoài được hưởng 40% tiền lương theo quy định tại khoản 4 Điều 8 Nghị định 204/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;

- Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;

- Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Thời gian bị tạm đình chỉ công tác hoặc bị tạm giữ, tạm giam.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?