Thời gian nghỉ chế độ thai sản có được tính để hưởng các trợ cấp tại vùng đặc biệt khó khăn hay không?
Không. Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội (BHXH), bao gồm thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, không được tính vào thời gian thực tế làm việc của các đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp theo Nghị định 76/2019/NĐ-CP.
Cụ thể, tại điểm c khoản 3 Điều 13 Nghị định 76/2019/NĐ-CP quy định như sau:
Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để làm căn cứ tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp
1. Thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn là tổng thời gian làm việc có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (nếu có thời gian đứt quãng mà chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội thì được cộng dồn), bao gồm:
a) Thời gian làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị-xã hội;
b) Thời gian làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và cơ yếu.
2. Cánh tính thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn như sau:
a) Tính theo tháng:
Trường hợp có từ 50% trở lên thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo chế độ làm việc do cơ quan có thẩm quyền quy định thì được tính cả tháng; trường hợp có dưới 50% thời gian trong tháng thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì không tính;
Đối với nhà giáo đạt từ 50% định mức giờ giảng trong tháng trở lên thì được tính cả tháng; thời gian nghỉ hè được hưởng lương đối với nhà giáo theo chế độ quy định của cơ quan có thẩm quyền thì được tính hưởng phụ cấp thu hút và phụ cấp ưu đãi theo nghề.
b) Tính theo năm:
Dưới 03 tháng thì không tính;
Từ đủ 03 tháng đến đủ 06 tháng thì được tính bằng 1/2 (một phần hai) năm công tác;
Trên 06 tháng thì được tính bằng 01 năm công tác.
3. Thời gian không được tính hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp quy định tại Nghị định này, gồm:
a) Thời gian đi công tác, làm việc, học tập không ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ 01 tháng trở lên;
b) Thời gian nghỉ việc không hưởng lương liên tục từ 01 tháng trở lên;
c) Thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
d) Thời gian bị tạm đình chỉ công tác, thời gian bị tạm giữ, tạm giam.
Và Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP, đối tượng áp dụng bao gồm cán bộ, công chức, viên chức và các đối tượng khác được quy định tại Điều 2 Nghị định 76/2019/NĐ-CP đang công tác hoặc đến công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
Bên cạnh đó, khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chế độ thai sản là một trong các chế độ của BHXH bắt buộc.
Như vậy, thời gian nghỉ thai sản của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và người hưởng lương trong lực lượng vũ trang công tác ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nghỉ việc hưởng trợ cấp BHXH theo quy định của pháp luật về BHXH thì không được tính vào thời gian thực tế làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn để hưởng các chế độ phụ cấp, trợ cấp.

Thời gian nghỉ chế độ thai sản có được tính để hưởng các trợ cấp tại vùng đặc biệt khó khăn hay không? (Hình từ Internet)
Phụ cấp công vụ của cán bộ công chức cấp xã được tính trên những khoản tiền lương, phụ cấp nào?
Theo Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định phụ cấp công vụ của cán bộ công chức cấp xã được tính trên mức lương hiện hưởng, phụ cấp chức vụ lãnh đạo và phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có).
Cụ thể, mức phụ cấp công vụ được xác định như sau:
- Mức 55%: Áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã không được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố về chi tiền lương, thu nhập tăng thêm.
- Mức 25%: Áp dụng đối với cán bộ, công chức cấp xã được hưởng tiền lương, thu nhập tăng thêm theo Nghị quyết nêu trên.
- Trường hợp được hưởng thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%: Cán bộ, công chức cấp xã được hưởng phần chênh lệch để bằng mức phụ cấp công vụ 55%.
Cán bộ công chức cấp xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp nào?
Tại Điều 3, Điều 6 Nghị định 381/2026/NĐ-CP quy định về mức phụ cấp công vụ.
Theo đó, cán bộ công chức cấp xã được hưởng chênh lệch cho bằng phụ cấp công vụ 55% trong trường hợp:
- Cán bộ, công chức cấp xã áp dụng mức phụ cấp công vụ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP mà trong thời gian từ ngày 01/7/2026 đến khi Nghị định 381/2026/NĐ-CP có hiệu lực đã hưởng mức phụ cấp công vụ thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%.
- Cán bộ, công chức cấp xã tại khoản 2 Điều 3 Nghị định 381/2026/NĐ-CP được hưởng mức tiền lương, thu nhập tăng thêm thấp hơn mức phụ cấp công vụ 55%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];