Cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc thì có phải tham gia BHXH bắt buộc cho người này không?

Nguyễn Xuân An Giang
02:15 | 20/10/2026
Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc thì có phải tham gia BHXH bắt buộc cho người này hay không?
Nội dung chính
  1. Cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc thì có phải tham gia BHXH bắt buộc cho người này không?
  2. Thành phần hồ sơ đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm những gì?
  3. Thông tin đăng ký lao động được hướng dẫn như thế nào?

Cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc thì có phải tham gia BHXH bắt buộc cho người này không?

Có. Theo Luật Bảo hiểm xã hội 2024, cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động thuộc đối tượng người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm xã hội (BHXH) bắt buộc. Do đó, cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc theo hợp đồng lao động thuộc trường hợp này phải thực hiện trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc theo quy định.

Cụ thể, tại khoản 3 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:

Điều 2. Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện
...
3. Người sử dụng lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, tổ hợp tác, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, hộ kinh doanh, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng lao động.
...

Như vậy, cá nhân kinh doanh không được miễn trách nhiệm tham gia BHXH bắt buộc chỉ vì không thành lập doanh nghiệp. Nếu có thuê mướn, sử dụng người lao động theo hợp đồng lao động thì vẫn thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc theo quy định pháp luật.

Cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc thì có phải tham gia BHXH bắt buộc cho người này không?

Cá nhân kinh doanh thuê người lao động làm việc thì có phải tham gia BHXH bắt buộc cho người này không? (Hình từ Internet)

Thành phần hồ sơ đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm những gì?

Theo khoản 1.3 Mục 1 Phần 2 ban hành kèm theo Quyết định 645/QĐ-BNV năm 2026 hướng dẫn thành phần hồ sơ đăng ký lao động đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc gồm những giấy tờ sau:

- Tờ khai đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trong đó bổ sung các thông tin quy định tại điểm a, b khoản 3 Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP.

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ.

Thông tin đăng ký lao động được hướng dẫn như thế nào?

Tại Điều 4 Nghị định 318/2025/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết về thông tin đăng ký lao động hiện nay như sau:

(1) Thông tin cơ bản của người lao động, gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; số định danh cá nhân; ngày, tháng, năm sinh; giới tính; dân tộc; nơi ở hiện tại (nơi thường trú hoặc nơi tạm trú).

(2) Nhóm thông tin về giáo dục phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học, chứng chỉ kỹ năng nghề và các chứng chỉ khác của người lao động, gồm:

- Thông tin về trình độ giáo dục phổ thông cao nhất đạt được;

- Thông tin về cấp trình độ, lĩnh vực đào tạo đạt được của giáo dục nghề nghiệp; giáo dục đại học;

- Thông tin về chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đã đạt được;

- Các chứng chỉ khác.

(3) Nhóm thông tin về tình trạng việc làm và nhu cầu về việc làm của người lao động, gồm:

- Thông tin về việc làm đang làm, gồm: chức vụ, chức danh nghề, nghề nghiệp, loại hợp đồng, địa điểm làm việc;

- Thông tin về người sử dụng lao động, gồm: tên người sử dụng lao động; mã số; loại hình; địa chỉ trụ sở chính; ngành kinh tế;

- Thông tin về tình trạng thất nghiệp, gồm: thời gian thất nghiệp; lý do thất nghiệp;

- Thông tin về nhu cầu việc làm là những thông tin về việc làm mong muốn có được, gồm: nghề nghiệp, loại hợp đồng, mức lương và chế độ phúc lợi, nơi làm việc.

(4) Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp của người lao động, gồm:

- Thông tin về tình trạng tham gia đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: mã số bảo hiểm xã hội, loại hình, loại bảo hiểm xã hội.

- Thông tin về tình trạng hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, gồm: chế độ, thời gian hưởng chế độ.

(5) Nhóm thông tin về đặc điểm, đặc thù của người lao động, gồm:

- Thông tin về người khuyết tật;

- Thông tin về người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có đất thu hồi;

- Thông tin về thân nhân của người có công với cách mạng;

- Thông tin về người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia công an nhân dân.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Xuân An Giang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất