Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu gồm những gì? Trình tự đăng ký cụ thể ra sao?
Tại Điều 4 Nghị định 13/2016/NĐ-CP sửa đổi bởi khoản 2 Điều 7 Nghị định 220/2025/NĐ-CP quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu cụ thể như sau:
[1] Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự, Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự và giao cho Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức thực hiện.
[2] Hồ sơ
- Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự;
- Bản chụp căn cước công dân hoặc thẻ căn cước.
[3] Trình tự thực hiện
- Trước thời hạn 05 ngày, tính đến ngày đăng ký nghĩa vụ quân sự, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân;
- Sau khi nhận được quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, công dân thuộc đối tượng quy định tại Điều 12 Luật Nghĩa vụ quân sự số 78/2015/QH13 có trách nhiệm đăng ký nghĩa vụ quân sự trực tuyến hoặc đến đăng ký trực tiếp tại Ban Chỉ huy quân sự cấp xã. Trường hợp cơ quan, tổ chức không có Ban Chỉ huy quân sự, thì người đứng đầu hoặc người đại diện hợp pháp của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chuyển quyết định gọi đăng ký nghĩa vụ quân sự đến công dân, tổ chức cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu tại nơi cư trú;
- Trong thời hạn 01 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã có trách nhiệm hướng dẫn công dân khai Phiếu tự khai sức khỏe nghĩa vụ quân sự, đăng ký các thông tin cần thiết của công dân vào sổ danh sách công dân nam đủ 17 tuổi trong năm, Sổ đăng ký công dân sẵn sàng nhập ngũ và chuyển Giấy chứng nhận đăng ký nghĩa vụ quân sự cho công dân ngay sau khi đăng ký;
- Trong thời hạn 05 ngày, Ban Chỉ huy quân sự cấp xã tổng hợp kết quả báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực; quản lý hồ sơ công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu; Ban Chỉ huy phòng thủ khu vực tổng hợp kết quả báo cáo Bộ Tư lệnh Thủ đô Hà Nội, Bộ Tư lệnh Thành phố Hồ Chí Minh, Bộ Chỉ huy quân sự cấp tỉnh.

Hồ sơ đăng ký nghĩa vụ quân sự lần đầu gồm những gì? Trình tự đăng ký cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ được công bố ở đâu?
Theo quy định tại khoản 3 Điều 35 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 được sửa đổi, bổ sung tại điểm b khoản 12 Điều 4 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 nêu rõ Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm công khai số lượng, đối tượng, tiêu chuẩn gọi nhập ngũ; danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân được gọi nhập ngũ và thực hiện nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân; danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ được công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức.
Đồng thời tại điểm đ khoản 3 Điều 6 Thông tư 148/2018/TT-BQP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 68/2025/TT-BQP quy định trách nhiệm của UBND cấp xã là thực hiện công khai trên cổng thông tin điện tử và niêm yết tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, tổ chức, nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn theo quy định những nội dung sau:
- Chỉ tiêu tuyển quân tỉnh giao cho xã;
- Điều kiện, tiêu chuẩn tuyển quân; trường hợp tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ;
- Danh sách công dân trong diện gọi nhập ngũ;
- Danh sách công dân tạm hoãn gọi nhập ngũ, miễn gọi nhập ngũ;
- Danh sách công dân đủ điều kiện nhập ngũ;
- Kết quả sơ tuyển sức khỏe, phân loại sức khỏe theo kết luận của tổ sơ tuyển sức khỏe nghĩa vụ quân sự và Hội đồng khám sức khỏe thực hiện nghĩa vụ quân sự khu vực;
- Danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ.
Theo đó danh sách công dân trúng tuyển nghĩa vụ quân sự sẵn sàng nhập ngũ được UBND cấp xã (và các cơ quan, tổ chức) công khai ở những nơi sau:
- Cổng thông tin điện tử của UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức.
- Trụ sở UBND cấp xã, cơ quan, tổ chức (niêm yết trực tiếp).
- Nơi sinh hoạt cộng đồng của các thôn (theo Thông tư 148/2018/TT-BQP, sửa đổi bởi Thông tư 68/2025/TT-BQP).
Các hành vi bị nghiêm cấm trong việc thực hiện nghĩa vụ quân sự?
Tại Điều 10 Luật nghĩa vụ quân sự 2015 sửa đổi bởi khoản 2 Điều 4 Luật sửa đổi 09 Luật về quân sự, quốc phòng 2026 quy định các hành vi bị nghiêm cấm bao gồm:
[1] Trốn tránh thực hiện nghĩa vụ quân sự.
[2] Chống đối, cản trở việc thực hiện nghĩa vụ quân sự.
[3] Gian dối trong đăng ký nghĩa vụ quân sự; sơ tuyển nghĩa vụ quân sự; khám sức khỏe nghĩa vụ quân sự
[4] Lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái quy định về nghĩa vụ quân sự.
[5] Sử dụng hạ sĩ quan, binh sĩ trái quy định của pháp luật.
[6] Xâm phạm thân thể, sức khỏe; xúc phạm danh dự, nhân phẩm của hạ sĩ quan, binh sĩ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];