Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 27 2016 chính sách với hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ có nội dung ra sao?
Bộ Quốc phòng đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 27/2016/NĐ-CP quy định một số chế độ, chính sách đối với hạ sĩ quan, binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ và thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ (sau đây gọi tắt là dự thảo Nghị định).
Tải về >>> Dự thảo Nghị định
Đơn cử tại Điều 2 Dự thảo Nghị định đề xuất sửa đổi, bổ sung Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP chế độ, chính sách đối với thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ
[1] Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định 27/2016/NĐ-CP được trợ cấp khó khăn đột xuất trong các trường hợp sau đây:
- Khi nhà ở của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ gặp tai nạn, hỏa hoạn, thiên tai dẫn đến bị sập, bị trôi, bị cháy hoặc phải di dời chỗ ở hoặc tài sản bị hư hỏng, thiệt hại nặng về kinh tế (sau đây gọi chung là thiệt hại do tai nạn, thiên tai, hỏa hoạn) thì được trợ cấp mức 10.000.000 đồng/suất/lần;
- Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ bị ốm đau, điều trị ngoại trú từ 01 tháng trở lên hoặc điều trị nội trú tại bệnh viện từ 07 ngày trở lên cho một lần điều trị thì được trợ cấp mức 2.000.000 đồng/thân nhân/lần; chế độ trợ cấp này được thực hiện không quá 02 lần trong một năm đối với mỗi thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ;
- Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ hy sinh, từ trần hoặc mất tin, mất tích được Tòa án tuyên bố là đã chết thì được trợ cấp mức 5.000.000 đồng/người.
[2] Gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn thuộc một trong các trường hợp sau đây, được trợ cấp một năm một lần mức 10.000.000 đồng
- Gia đình hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ thuộc diện hộ nghèo theo quy định của Thủ tướng Chính phủ;
- Thân nhân của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định này mắc bệnh hiểm nghèo, hoặc bệnh cần chữa trị dài ngày theo quy định của Bộ Y tế;
- Trường hợp hạ sĩ quan, binh sĩ trước khi nhập ngũ có cha đẻ hoặc mẹ đẻ hoặc cả cha đẻ, mẹ đẻ chết.
[3] Trình tự, trách nhiệm giải quyết trợ cấp khó khăn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP như sau:
- Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu (cấp xã) chỉ đạo Ban Chỉ huy quân sự cấp xã căn cứ đối tượng, điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP, tiếp nhận đơn đề nghị của thân nhân hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ, kiểm tra nếu đủ điều kiện, tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã, Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị giải quyết chế độ trợ cấp khó khăn gửi đến cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, binh sĩ từ cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên bằng hình thức trực tiếp hoặc dịch vụ bưu chính hoặc trực tuyến trên môi trường điện tử.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị trực tiếp quản lý hạ sĩ quan, binh sĩ từ cấp trung đoàn hoặc tương đương trở lên có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu đối tượng, điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP lập danh sách trợ cấp khó khăn cho hạ sĩ quan, binh sĩ; tổng hợp, báo cáo theo quy định.
[4] Con đẻ, con nuôi hợp pháp của hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ được miễn, giảm học phí theo quy định của pháp luật về chế độ miễn, giảm học phí.
[5] Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn thực hiện khoản 3 Điều 6 Nghị định 27/2016/NĐ-CP.

Dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 27 2016 chính sách với hạ sĩ quan và binh sĩ phục vụ tại ngũ, xuất ngũ cụ thể? (Hình từ Internet)
Mức trợ cấp một lần của sĩ quan nghỉ hưu trước tuổi là bao nhiêu?
Theo điểm a, b và c khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP được sửa đổi bởi Điều 1 Nghị định 338/2026/NĐ-CP, sĩ quan thuộc trường hợp đủ điều kiện nghỉ hưu trước hạn tuổi được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi.
Mức trợ cấp này áp dụng đối với sĩ quan thuộc một trong các trường hợp sau:
(1) Sĩ quan thuộc diện dôi dư do thay đổi tổ chức hoặc thay đổi biểu tổ chức, biên chế theo quyết định của cấp có thẩm quyền (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ); sĩ quan hết hạn tuổi giữ chức vụ chỉ huy, quản lý đơn vị theo quy định tại khoản 3 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 mà Quân đội không còn nhu cầu bố trí, sử dụng thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần;
(2) Sĩ quan không thuộc trường hợp trên, do sắp xếp tổ chức bộ máy, cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ mà thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc được cấp có thẩm quyền bổ nhiệm chức vụ lãnh đạo, quản lý thấp hơn nhưng có nguyện vọng nghỉ hưu trước hạn tuổi và được cấp có thẩm quyền đồng ý thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần;
(3) Sĩ quan không thuộc 2 trường hợp quy định trên, trong năm trước liền kề hoặc trong năm xét nghỉ hưu trước hạn tuổi được cấp có thẩm quyền kết luận không còn đủ tiêu chuẩn về sức khỏe phục vụ Quân đội thì khi nghỉ hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm được trợ cấp một lần bằng 05 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước hạn tuổi;
Ngoài chế độ được hưởng quy định trên thì sĩ quan khi nghi hưu trước hạn tuổi cao nhất theo cấp bậc quân hàm không bị trừ tỷ lệ lương hưu do nghỉ hưu trước hạn tuổi, được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng (nếu có) theo quy định của pháp luật hiện hành và được trợ cấp một lần theo thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:
- Sĩ quan có từ đủ 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trở lên thì 20 năm đầu công tác được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương; đối với số năm còn lại (từ năm thứ 21 trở đi), mỗi năm được trợ cấp bằng 0,5 tháng tiền lương;
- Sĩ quan có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thì được trợ cấp bằng 05 tháng tiền lương.
Trước đó, tại điểm b khoản 2 Điều 2 Nghị định 21/2009/NĐ-CP, sĩ quan thuộc diện được hưởng chính sách chỉ được trợ cấp 03 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi và quy định mới đã nâng mức hưởng thêm 02 tháng tiền lương cho mỗi năm nghỉ sớm.
Lưu ý: Nghị định 338/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 26/8/2026. Tuy nhiên, mức hưởng chế độ trợ cấp; thời gian, tiền lương làm căn cứ tính hưởng chế độ trợ cấp quy định tại Nghị định này được áp dụng đối với các trường hợp hy sinh, từ trần hoặc có quyết định nghỉ hưu trước hạn tuổi, phục viên, chuyển ngành, thôi việc kể từ ngày 01/9/2026.
Trách nhiệm của sĩ quan quân đội được quy định ra sao?
Điều 27 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định trách nhiệm của sĩ quan quân đội như sau:
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật và cấp trên về những mệnh lệnh của mình, về việc chấp hành mệnh lệnh của cấp trên và việc thừa hành nhiệm vụ của cấp dưới thuộc quyền;
- Lãnh đạo, chỉ huy, quản lý, tổ chức thực hiện mọi nhiệm vụ của đơn vị theo chức trách được giao; bảo đảm cho đơn vị chấp hành triệt để đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, điều lệnh, điều lệ, chế độ, quy định của quân đội, sẵn sàng chiến đấu và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong bất kỳ hoàn cảnh, điều kiện nào;
- Khi nhận mệnh lệnh của người chỉ huy, nếu sĩ quan có căn cứ cho là mệnh lệnh đó trái pháp luật thì phải báo cáo ngay với người ra mệnh lệnh; trong trường hợp vẫn phải chấp hành mệnh lệnh thì báo cáo kịp thời lên cấp trên trực tiếp của người ra mệnh lệnh và không phải chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành mệnh lệnh đó.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];