Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an được nhận 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp đặc thù hằng tháng theo Nghị quyết 37 khi làm việc tại đâu?

14:00 | 13/08/2026
Theo Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an được nhận 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp đặc thù hằng tháng khi làm việc tại đâu?
Nội dung chính
  1. Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an được nhận 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp đặc thù hằng tháng theo Nghị quyết 37 khi làm việc tại đâu?
  2. Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?
  3. Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?

Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an được nhận 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp đặc thù hằng tháng theo Nghị quyết 37 khi làm việc tại đâu?

Theo Điều 3 Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp đặc thù đối với sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an, người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập.

Theo đó, sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và người lao động tại cơ sở cai nghiện ma túy công lập được trợ cấp đặc thù hằng tháng là 1.000.000 đồng/người/tháng.

Lưu ý: Nghị quyết 37/2026/NQ-HĐND quy định mức trợ cấp đặc thù; mức hỗ trợ đối với người cai nghiện tại các cơ sở cai nghiện ma túy công lập trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.

Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an được nhận 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp đặc thù hằng tháng theo Nghị quyết 37 khi làm việc tại đâu?

Sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an được nhận 1.000.000 đồng/tháng tiền trợ cấp đặc thù hằng tháng theo Nghị quyết 37 khi làm việc tại đâu? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 quy định được bổ sung bởi điểm a khoản 15 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tiêu chuẩn chung của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam như sau:

- Có bản lĩnh chính trị vững vàng, tuyệt đối trung thành với Tổ quốc và nhân dân, với Đảng Cộng sản Việt Nam và Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; có tinh thần cảnh giác cách mạng cao, sẵn sàng chiến đấu, hy sinh, hoàn hành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

- Có phẩm chất đạo đức cách mạng; cần kiệm liêm chính, chí công vô tư; gương mẫu chấp hành đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; phát huy dân chủ, giữ nghiêm kỷ luật quân đội; tôn trọng và đoàn kết với nhân dân, với đồng đội; được quần chúng tín nhiệm;

- Có trình độ chính trị, khoa học quân sự và khả năng vận dụng sáng tạọ chủ nghĩa Mác - Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối, quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước vào nhiệm vụ xây dựng nền quốc phòng toàn dân, xây dựng quân đội nhân dân; có kiến thức về văn hoá, kinh tế, xã hội, pháp luật và các lĩnh vực khác; có năng lực hoạt động thực tiễn đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao; tốt nghiệp chương trình đào tạo theo quy định đối với từng chức vụ;

- Có lý lịch rõ ràng, tuổi đời và sức khoẻ phù hợp với chức vụ, cấp bậc quân hàm mà sĩ quan đảm nhiệm.

Tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam là bao nhiêu?

Theo Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 quy định tuổi phục vụ tại ngũ của sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam năm 2026 như sau:

- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ theo cấp bậc quân hàm:

Cấp Úy: 50;

Thiếu tá: 52;

Trung tá: 54;

Thượng tá: 56;

Đại tá: 58;

Cấp Tướng: 60.

- Khi quân đội có nhu cầu, sĩ quan có đủ phẩm chất về chính trị, đạo đức, năng lực, sức khỏe và tự nguyện thì có thể được kéo dài tuổi phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 không quá 05 năm; trường hợp đặc biệt có thể kéo dài hơn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

- Hạn tuổi cao nhất của sĩ quan giữ chức vụ chỉ huy Quân đoàn quy định tại điểm đ, điểm e và chỉ huy, quản lý đơn vị quy định tại các điểm g, h, i, k, l, m, n, o, p, q và r khoản 1 Điều 11 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam sửa đổi 2024 và được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 2 Luật sửa đổi 11 Luật về quân sự, quốc phòng 2025 do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định nhưng không vượt quá hạn tuổi cao nhất của sĩ quan phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 Điều 13 Luật Sĩ quan Quân đội nhân dân Việt Nam 1999.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chi tiết CÔNG VĂN báo cáo khám sức khỏe định kỳ cho người lao động ở 34 tỉnh thành năm 2026 như thế nào?

Khám sức khỏe định kỳ cho người lao động là một trong những quyền lợi nhằm đảm bảo an toàn sức khỏe cho người lao động trong quá trình làm việc tại các doanh nghiệp. Vậy thì doanh nghiệp ở 34 tỉnh thành cần thực hiện báo cáo khám sức khỏe theo Công văn hướng dẫn nào trong năm 2026?

Bài viết mới nhất