Lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp thôi việc là lương gì? Có tính phụ cấp không?
Căn cứ Điều 46 và Điều 90 Bộ luật Lao động 2019 tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
Theo đó, tiền lương này không chỉ bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh mà còn có thể bao gồm phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động.
Cụ thể, tiền lương của người lao động bao gồm:
- Mức lương theo công việc hoặc chức danh: Là mức lương được thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động, ghi trong hợp đồng lao động.
- Phụ cấp lương: Là khoản tiền nhằm bù đắp các yếu tố về điều kiện lao động, tính chất phức tạp của công việc, điều kiện sinh hoạt hoặc mức độ thu hút lao động mà mức lương theo công việc hoặc chức danh chưa tính đến hoặc tính chưa đầy đủ.
- Các khoản bổ sung khác: Là những khoản tiền bổ sung theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, tùy thuộc vào tính chất và cách thức chi trả của từng khoản.
Như vậy, có tính phụ cấp lương khi xác định tiền lương bình quân 06 tháng để tính trợ cấp thôi việc, nếu khoản phụ cấp đó thuộc tiền lương theo hợp đồng lao động. Các khoản bổ sung khác cũng được xem xét theo quy định về tiền lương tại Điều 90 Bộ luật Lao động 2019.

Lương bình quân 6 tháng để tính trợ cấp thôi việc là lương gì? Có tính phụ cấp không?
Tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận trong trường hợp nào?
Tại khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019 có quy định như sau:
Trợ cấp thôi việc
...
3. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.
...
Và tại khoản 5 Điều 8 Nghị định 145/2020/NĐ-CP có quy định như sau:
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm
...
5. Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm được quy định như sau:
a) Tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc, mất việc làm.
b) Trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau theo quy định tại khoản 2 Điều 20 của Bộ luật Lao động thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng. Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
Theo đó, trường hợp người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo nhiều hợp đồng lao động kế tiếp nhau thì tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi chấm dứt hợp đồng lao động cuối cùng.
Trường hợp hợp đồng lao động cuối cùng bị tuyên bố vô hiệu vì có nội dung tiền lương thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể thì tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hoặc mức lương ghi trong thỏa ước lao động tập thể.
Làm 1 năm được trợ cấp thôi việc bao nhiêu tiền?
Làm 1 năm được trợ cấp thôi việc là 0,5 tháng tiền lương theo quy định tại khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019.
Số tiền này do người sử dụng lao động chi trả cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên.
Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];