Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bao nhiêu phần trăm?
Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng tỷ lệ lương hưu tối thiểu từ 40 - 45% lần lượt cho nam và nữ. Tỷ lệ hưởng tối đa 75% mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH.
Chi tiết tỷ lệ hưởng lương hưu theo Điều 66 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:
- Đối với lao động nữ: Đóng đủ 15 năm BHXH được hưởng 45%, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2% >>> Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 30 năm đóng BHXH).
- Đối với lao động nam: Đóng đủ 20 năm BHXH được hưởng 45%, sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 2% >>> Tỷ lệ hưởng tối đa là 75% (tương ứng với 35 năm đóng BHXH).
Trường hợp lao động nam có thời gian đóng BHXH từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm, mức lương hưu hàng tháng bằng 40% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng BHXH tương ứng với 15 năm đóng BHXH; sau đó mỗi năm đóng thêm được tính thêm 1%.
Lưu ý: Việc tính mức lương hưu hằng tháng của NLĐ đủ điều kiện hưởng lương hưu mà có thời gian đóng BHXH theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên nhưng có thời gian đóng BHXH ở Việt Nam dưới 15 năm thì mỗi năm đóng trong thời gian này được tính bằng 2,25% mức bình quân tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 72 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.

Nghỉ hưu đúng tuổi được hưởng lương hưu bao nhiêu phần trăm?
Nghỉ hưu đúng tuổi có được hưởng tiền trợ cấp thất nghiệp không?
Theo quy định tại Điều 38 Luật Việc làm 2025, người lao động đang đóng bảo hiểm thất nghiệp được hưởng trợ cấp nghiệp khi đáp ứng đủ 04 điều kiện:
- Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật theo quy định của Bộ luật Lao động 2019 hoặc người lao động nghỉ việc khi đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.
Trường hợp người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 12 tháng thì phải đóng đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động.
- Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.
Đồng thời, theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024, người lao động chỉ được nhận lương hưu khi có đủ điều kiện về tuổi nghỉ hưu cũng như thời gian tham gia bảo hiểm xã hội. Nếu thiếu bất cứ điều kiện nào thì cơ quan bảo hiểm cũng sẽ không giải quyết chế độ hưu trí cho người lao động.
Từ những quy định trên có thể thấy, bảo hiểm thất nghiệp sẽ:
- Không chi trả trợ cấp thất nghiệp cho những người nghỉ hưu đúng tuổi và đủ điều kiện hưởng lương hưu.
- Vẫn chi trả trợ cấp thất nghiệp cho những người nghỉ hưu đúng tuổi nhưng chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu.
Bảng tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh của lao động nam và nữ đến năm 2035, cụ thể ra sao?
Tính đến hết lộ trình năm 2035, tuổi nghỉ hưu của lao động nam tăng dần từ 60 tuổi 3 tháng (sinh 1/1961-9/1961, nghỉ hưu năm 2021) lên mức cố định 62 tuổi từ năm 2028 (sinh từ tháng 4/1966 trở đi) và giữ nguyên mức này đến năm 2035; tuổi nghỉ hưu của lao động nữ tăng dần từ 55 tuổi 4 tháng (sinh 1/1966-8/1966, nghỉ hưu năm 2021) lên mức cố định 60 tuổi vào đúng năm 2035 (sinh từ tháng 5/1975 trở đi).
Cụ thể như sau:
Theo Điều 169 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 4 Nghị định 135/2020/NĐ-CP tuổi nghỉ hưu của người lao động làm việc trong điều kiện bình thường được tăng dần theo từng năm. Lao động nam tăng 3 tháng mỗi năm và đạt 62 tuổi vào năm 2028; lao động nữ tăng 4 tháng mỗi năm và đạt 60 tuổi vào năm 2035.
Căn cứ tháng, năm sinh, người lao động có thể xác định cụ thể thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo lộ trình tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Đối với lao động nam, lộ trình tăng tuổi kết thúc sớm hơn (năm 2028), trong khi lao động nữ tiếp tục tăng đến năm 2035. Vì vậy, bảng của nam chỉ có 8 mốc, còn bảng của nữ có 15 mốc.
1. Bảng tính tuổi nghỉ hưu của lao động nam (2021-2035)
Năm đủ tuổi nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu | Sinh trong khoảng |
2021 | 60 tuổi 3 tháng | Tháng 1/1961 - 9/1961 |
2022 | 60 tuổi 6 tháng | Tháng 10/1961 - 6/1962 |
2023 | 60 tuổi 9 tháng | Tháng 7/1962 - 3/1963 |
2024 | 61 tuổi | Tháng 4/1963 - 12/1963 |
2025 | 61 tuổi 3 tháng | Tháng 1/1964 - 9/1964 |
2026 | 61 tuổi 6 tháng | Tháng 10/1964 - 6/1965 |
2027 | 61 tuổi 9 tháng | Tháng 7/1965 - 3/1966 |
Từ 2028 đến 2035 | 62 tuổi (cố định) | Từ tháng 4/1966 trở đi |
Lao động nam sinh từ tháng 4/1966 trở đi nghỉ hưu ở tuổi 62 (mức tối đa theo lộ trình) và mức này áp dụng ổn định cho mọi năm từ 2028 đến 2035 cũng như các năm sau đó.
2. Bảng tính tuổi nghỉ hưu của lao động nữ (2021-2035)
Năm đủ tuổi nghỉ hưu | Tuổi nghỉ hưu | Sinh trong khoảng |
2021 | 55 tuổi 4 tháng | Tháng 1/1966 - 8/1966 |
2022 | 55 tuổi 8 tháng | Tháng 9/1966 - 4/1967 |
2023 | 56 tuổi | Tháng 5/1967 - 12/1967 |
2024 | 56 tuổi 4 tháng | Tháng 1/1968 - 8/1968 |
2025 | 56 tuổi 8 tháng | Tháng 9/1968 - 5/1969 |
2026 | 57 tuổi | Tháng 6/1969 - 12/1969 |
2027 | 57 tuổi 4 tháng | Tháng 1/1970 - 8/1970 |
2028 | 57 tuổi 8 tháng | Tháng 9/1970 - 4/1971 |
2029 | 58 tuổi | Tháng 5/1971 - 12/1971 |
2030 | 58 tuổi 4 tháng | Tháng 1/1972 - 8/1972 |
2031 | 58 tuổi 8 tháng | Tháng 9/1972 - 4/1973 |
2032 | 59 tuổi | Tháng 5/1973 - 12/1973 |
2033 | 59 tuổi 4 tháng | Tháng 1/1974 - 8/1974 |
2034 | 59 tuổi 8 tháng | Tháng 9/1974 - 4/1975 |
2035 | 60 tuổi (cố định) | Từ tháng 5/1975 trở đi |
Lao động nữ sinh từ tháng 5/1975 trở đi nghỉ hưu ở tuổi 60 (mức tối đa theo lộ trình) kể từ năm 2035 trở đi.
Như vậy, lộ trình tăng tuổi nghỉ hưu của nam kết thúc trước nữ 7 năm, do mức tăng hàng năm của nam (3 tháng) thấp hơn nữ (4 tháng) nhưng khoảng cách tuổi cần đạt lại ngắn hơn.
Lưu ý: Bảng trên áp dụng cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường. Trường hợp hồ sơ chỉ có năm sinh mà không xác định được ngày, tháng sinh thì lấy ngày 01/01 của năm sinh làm căn cứ xác định tuổi nghỉ hưu. Người lao động thuộc diện nghỉ hưu sớm (làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm từ 15 năm trở lên; làm việc ở vùng đặc biệt khó khăn từ 15 năm trở lên; suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên) được tra cứu theo Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP, với mức tuổi thấp hơn không quá 5 tuổi so với bảng trên.
Tải Bảng Lộ trình tuổi nghỉ hưu thấp nhất theo tháng, năm sinh: TẠI ĐÂY
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];