Thuế suất thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số theo Công văn 7404/CT-PC ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
08:00 | 22/10/2026
Bảng thuế suất thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số theo Công văn 7404/CT-PC cụ thể như thế nào? ?
Nội dung chính
  1. Thuế suất thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số theo Công văn 7404/CT-PC ra sao?
  2. Người nộp thuế TNCN được quy định như thế nào?
  3. Điều kiện để các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh như thế nào?

Thuế suất thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số theo Công văn 7404/CT-PC ra sao?

Cục Thuế ban hành Công văn 7404/CT-PC về việc triển khai tuyên truyền các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế 2025.

Tải về >>> Công văn 7404/CT-PC

=> Xem Bộ tài liệu tuyên truyền: https://drive.google.com/drive/folders/1bI0Dejhtr1XyP-jBGt4-6y58ETPmpSPt?hl=vi

Tại mục III Phụ lục 5 tài liệu ban hành kèm theo Công văn 7404/CT-PC 2026 nêu rõ:

[1] Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể bán hàng tại cửa hàng, trên sàn thương mại điện tử, website, mạng xã hội, livestream hoặc nền tảng số khác.

Trường hợp đăng ký hộ kinh doanh theo cơ chế một cửa liên thông, việc đăng ký thuế được thực hiện đồng thời với đăng ký hộ kinh doanh. Trường hợp đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế, người nộp thuế thực hiện đăng ký trong thời hạn theo quy định kể từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc phát sinh nghĩa vụ đăng ký thuế.

Căn cứ pháp lý: Điểm d khoản 3 Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP; Điều 21 Thông tư 90/2026/TT-BTC.

[2] Tổng hợp và phân loại doanh thu

Doanh thu từ cửa hàng, sàn thương mại điện tử, website, mạng xã hội, livestream và các nguồn kinh doanh khác phải được tổng hợp theo cùng người nộp thuế. Không xác định riêng ngưỡng doanh thu cho từng gian hàng, tài khoản hoặc nền tảng.

Trường hợp có nhiều hoạt động như bán hàng, cung cấp dịch vụ, quảng cáo hoặc tiếp thị liên kết, cần phân loại doanh thu theo từng hoạt động để áp dụng đúng phương pháp tính thuế và thuế suất.

Căn cứ pháp lý: Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15; Nghị định 68/2026/NĐ-CP và văn bản sửa đổi, bổ sung; Nghị định 253/2026/NĐ-CP.

[3] Tra cứu nhanh một số hoạt động phổ biến trên nền tảng số

Hoạt động thực tế

Nhóm hoạt động/thu nhập

Thuế GTGT

Thuế TNCN

Phân phối, cung cấp hàng hóa

Kinh doanh hàng hóa

Theo thuế suất GTGT áp dụng đối với hoạt động bán hàng hóa

0,5%

Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu

Kinh doanh dịch vụ

Theo quy định GTGT đối với nhóm dịch vụ

2%

Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu

Kinh doanh tương ứng

Theo quy định GTGT của nhóm hoạt động

1,5%

Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số

Thu nhập từ kinh doanh

5% đối với trường hợp thuộc nhóm áp dụng mức này theo pháp luật GTGT

5%

Tiếp thị liên kết trên nền tảng TMĐT/nền tảng số

Thuộc hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số

5%

5%

Khoản thu từ quan hệ lao động

Thu nhập từ tiền lương, tiền công

Không áp dụng thuế GTGT của hoạt động kinh doanh

Theo quy định đối với tiền lương, tiền công

Căn cứ pháp lý: Luật Thuế giá trị gia tăng và các văn bản hướng dẫn thi hành; Nghị định 253/2026/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn về thuế TNCN; Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

>>> Xem chi tiết tại Công văn 7404/CT-PC

Thuế suất thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số theo Công văn 7404/CT-PC ra sao?

Thuế suất thuế TNCN, GTGT của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên nền tảng số theo Công văn 7404/CT-PC ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế TNCN được quy định như thế nào?

Tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về người nộp thuế cụ thể như sau:

[1] Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

[2] Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

[3] Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Điều kiện để các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh như thế nào?

Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN, hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

(2) Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

(3) Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Trong đó, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh bao gồm:

+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;

+ Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao;

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật Dân sự;

+ Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập tính thuế:

+ Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

+ Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

+ Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

+ Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

+ Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

+ Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất