|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 68/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 được
sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội về một số cơ chế,
chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh.
Chương
I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về
chính sách thuế: thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế
khác; khai thuế, tính thuế, nộp thuế, quyết toán thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt nộp thừa; phạm vi trách nhiệm, cách thức các chủ quản nền tảng
thương mại điện tử, nền tảng số khác thực hiện khấu trừ, kê khai thay và nộp
thay số thuế đã khấu trừ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; trách nhiệm
khai thay, nộp thuế thay của tổ chức trong các trường hợp: hợp tác kinh doanh với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, ký hợp đồng với hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp; sử dụng
hóa đơn điện tử; trách nhiệm của tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế là hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế các cấp và
công chức thuế.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh.
Chương
II
CHÍNH SÁCH THUẾ ĐỐI VỚI
HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Điều
3. Thuế giá trị gia tăng
1. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế
giá trị gia tăng.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm trên 500 triệu đồng thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
và áp dụng phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân (x)
doanh thu. Tỷ lệ % và doanh thu tính thuế thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng số 48/2024/QH15 và
các văn bản hướng dẫn thi hành.
Điều
4. Thuế thu nhập cá nhân
1. Cá nhân cư trú có hoạt
động sản xuất, kinh doanh, bao gồm cả cá nhân đăng ký thành lập hộ kinh doanh
hoặc người được các thành viên hộ gia đình ủy quyền làm người đại diện hộ kinh
doanh (sau đây gọi là cá nhân kinh doanh) có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá
nhân.
2. Cá nhân kinh doanh có
doanh thu năm trên mức doanh thu quy định tại khoản 1 Điều này thực hiện nộp
thuế theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15.
3. Đối với cá nhân kinh
doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 7
Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, trường hợp cá nhân có nhiều
ngành, nghề kinh doanh áp dụng các mức thuế suất thuế thu nhập cá nhân khác
nhau hoặc có nhiều địa điểm kinh doanh thì cá nhân được áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với
một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh do cá nhân lựa
chọn theo phương án có lợi nhất, nhưng tổng mức trừ không vượt quá 500 triệu đồng trong một năm đối với doanh thu của toàn bộ
hoạt động kinh doanh quy định tại khoản này.
Trường hợp doanh thu từ
ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh doanh được lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được trừ tiếp mức chưa trừ hết
vào doanh thu của một hoặc một số ngành, nghề kinh doanh hoặc địa điểm kinh
doanh khác cho đến khi tổng mức trừ đủ 500 triệu đồng.
4. Đối với cá nhân cho
thuê bất động sản nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản
4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15:
a) Trường hợp cá nhân có
nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau, cá nhân được trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu nhập cá nhân đối với
một hoặc một số hợp đồng cho thuê bất động sản do cá nhân lựa chọn nhưng tổng mức
được trừ không quá 500 triệu đồng một năm đối với tất
cả hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản được
lựa chọn chưa trừ đủ 500 triệu đồng, cá nhân được tiếp
tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến
khi trừ đủ 500 triệu đồng;
b) Trường hợp cá nhân có
nhiều bất động sản cho thuê ở các địa điểm khác nhau và có quy định bên đi thuê
khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để áp dụng
mức được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân, cá nhân cho thuê bất động sản và
bên đi thuê phải quy định rõ trong hợp đồng cho thuê bất động sản nội dung khai
thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân. Trường
hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng
chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa
chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi
trừ đủ 500 triệu đồng.
5. Phương pháp tính thuế
a) Phương pháp tính thuế
thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế áp dụng đối với cá
nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng
đến 03 tỷ đồng. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
b) Phương pháp tính thuế
thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá
nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh
doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ
đồng lựa chọn phương pháp này. Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu
của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ (-) chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh trong kỳ tính thuế. Thuế suất thuế thu nhập cá nhân áp dụng theo quy
định tại khoản 2 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân số
109/2025/QH15;
c) Doanh thu, chi phí xác
định theo quy định tại Điều 5, Điều 6 Nghị định này;
d) Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm
trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng
phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất
thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu
tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm
trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng đang áp dụng
phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thuế suất nhân (x) doanh thu tính
thuế, nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp
theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo thu
nhập tính thuế nhân (x) thuế suất.
Điều
5. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Doanh thu là toàn bộ tiền
bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội
mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền
hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận
từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận
bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường
khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh
được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm
chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
2. Doanh thu đối với một số
trường hợp được quy định cụ thể như sau:
a) Đối với hoạt động gia
công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về
nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công
hàng hóa;
b) Trường hợp bán hàng
hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa,
dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;
c) Trường hợp giao hàng
hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;
d) Trường hợp nhận làm đại
lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng
theo hợp đồng đại lý;
đ) Đối với hoạt động cho
thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên
thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được
phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một
lần;
e) Đối với hoạt động kinh
doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để
tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định
theo doanh thu trả tiền một lần;
g) Đối với hoạt động vận tải
là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ
tính thuế;
h) Đối với hoạt động xây dựng,
lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng
công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá
trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
3. Thời điểm xác định
doanh thu
a) Đối với hoạt động bán
hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người
mua;
b) Đối với hoạt động cung ứng
dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần
việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại
khoản 2 Điều này.
Điều
6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ
là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ,
pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản
thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế
giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật
liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền
công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả
cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương,
tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01
tháng;
c) Chi phí khấu hao tài sản
cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Mức trích khấu hao tài sản
cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng
và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. Trường hợp tài
sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất,
kinh doanh thì không được trích khấu hao;
d) Chi phí dịch vụ mua
ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa,
bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
đ) Chi phí trả lãi tiền
vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi
phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức
tín dụng không vượt quá mức quy định tại Bộ luật
Dân sự;
e) Các khoản chi khác phục
vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Các khoản chi không được
trừ khi xác định thu nhập tính thuế:
a) Khoản chi không liên
quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;
b) Các khoản chi không có
đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;
c) Khoản tiền lương, tiền
công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá
nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo
hiểm bắt buộc; khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền
lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ
thanh toán;
d) Phần chi khấu hao tài sản
cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;
đ) Các khoản chi phạt vi
phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh
doanh;
e) Đất ở và công trình phục
vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng
với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;
g) Các khoản chi phí phục
vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng
chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia
đình.
Điều
7. Các khoản thuế khác
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối
tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường theo
quy định của pháp luật thuế thì việc xác định nghĩa vụ thuế được thực hiện theo
quy định của pháp luật về từng loại thuế tương ứng.
Chương
III
KHAI THUẾ, TÍNH THUẾ, NỘP
THUẾ, KHẤU TRỪ THUẾ, SỬ DỤNG HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ, XỬ LÝ TIỀN THUẾ, TIỀN CHẬM NỘP,
TIỀN PHẠT NỘP THỪA
Điều
8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
1.
Khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
a) Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 500 triệu đồng trở xuống
thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế phát sinh
trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp
theo.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh phát sinh doanh thu thực tế trên 500
triệu đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ quý phát sinh
doanh thu trên 500 triệu đồng. Số thuế giá trị gia
tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp xác định theo quy định tại Điều
3, Điều 4 Nghị định này;
b) Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định có mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh hàng hóa, dịch vụ trên 500 triệu đồng bao
gồm cả doanh thu đã được tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay thì
tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 3, Điều 4 Nghị định này. Việc kê khai, nộp thuế thực hiện
theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện
tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế, Hệ thống
thông tin quản lý thuế tự động tạo lập tờ khai thuế để hỗ trợ hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trong việc khai thuế, tính thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập
cá nhân trên cơ sở dữ liệu hóa đơn điện tử, cơ sở dữ liệu quản lý thuế và các
nguồn cơ sở dữ liệu khác mà cơ quan thuế có được từ cơ quan nhà nước khác, tổ
chức, cá nhân cung cấp. Việc hỗ trợ của cơ quan thuế không thay thế trách nhiệm
khai thuế và xác định số thuế phải nộp của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung
thực, chính xác của hồ sơ khai thuế.
2. Khai thuế, tính thuế đối
với các loại thuế khác
Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh tự xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế và
thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng hoặc cùng
thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
3. Thời
hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế
theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng
đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế
theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng
tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định
tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất
là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
d) Trường hợp cá nhân trực
tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản thì cá nhân được lựa chọn
khai thuế hai lần trong năm tính thuế hoặc khai thuế một lần theo năm tính thuế.
Trường hợp khai thuế hai lần trong năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế
lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31 tháng 7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm
nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế. Trường hợp
khai thuế một lần theo năm tính thuế, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là
ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo năm tính thuế;
đ) Trường hợp tổ chức thuê
bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa thuận bên
đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay thì tổ chức thực hiện khai thuế
thay, nộp thuế thay cho cá nhân. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế xác định theo kỳ
thanh toán tiền thuê bất động sản.
Trường hợp cá nhân cho cá
nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê bất động sản phải trực tiếp khai
thuế;
e) Thời hạn nộp thuế chậm
nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ
sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ
tính thuế có sai, sót.
4. Địa
điểm khai thuế, nộp thuế
a) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử.
Trường hợp người nộp thuế
thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật,
người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế
- xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể
thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ
bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh bao gồm cả kinh doanh thương mại điện tử có nhiều địa điểm kinh
doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh,
thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên
01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh đối với hộ kinh doanh hoặc trên tờ khai đăng ký thuế đối với
cá nhân kinh doanh. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng
địa điểm kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân
(x) doanh thu tính thuế thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu
và số thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp theo từng địa điểm
kinh doanh.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế
nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kê khai doanh thu từng
địa điểm kinh doanh và thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo từng địa điểm
kinh doanh, nộp thuế thu nhập cá nhân tại trụ sở chính;
c) Đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử,
nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh thì thực hiện kê khai, nộp thuế tại
cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú: nơi ở
hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú;
d) Cá
nhân có hoạt động cho thuê bất động sản thực hiện khai thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập cá nhân và gửi hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế nơi có bất động sản
cho thuê.
Cá nhân có nhiều bất động
sản cho thuê trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố,
thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các bất động sản trên 01 hồ sơ khai thuế
và lựa chọn 01 cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê để nộp hồ sơ khai thuế
trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay. Cá nhân thực hiện
kê khai doanh thu, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân phải nộp và nộp
thuế theo từng địa điểm nơi có bất động sản cho thuê;
đ)
Thông báo địa điểm kinh doanh
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì thực hiện thông báo địa điểm
kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi
vào hoạt động theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động đối với địa
điểm kinh doanh thì thực hiện thông báo đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ
sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ
ngày thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động theo quy định của Bộ trưởng
Bộ Tài chính.
5. Sử
dụng hóa đơn điện tử
a) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng hằng năm từ 01 tỷ đồng trở
lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Nghị định số 70/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 3 năm
2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định về hóa đơn, chứng từ.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh thì sử dụng mã số thuế của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh cho tất cả các cửa hàng và phải ghi rõ địa chỉ của
từng địa điểm kinh doanh trên hóa đơn;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trên 500 triệu đồng và
dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế
hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan
thuế. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì
đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi
tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế. Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh không đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, có nhu cầu sử
dụng hóa đơn điện tử thì thực hiện khai và nộp thuế trước khi được cơ quan thuế
cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch
bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ;
c) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh mới ra kinh doanh tại Điều 9 Nghị định này hoặc hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu tính thuế giá trị gia tăng năm trước
chưa đến 01 tỷ đồng nhưng trong năm tính thuế có doanh thu tính thuế giá trị
gia tăng từ 01 tỷ đồng trở lên thì phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ
quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với
cơ quan thuế. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử
trong thời gian 30 ngày kể từ ngày cuối cùng của kỳ tính thuế có doanh thu tính
thuế giá trị gia tăng lũy kế từ 01 tỷ đồng trở lên.
6. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt
động kinh doanh
a) Hộ kinh doanh thuộc đối
tượng phải đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp
thì thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động kinh doanh theo quy định tại Nghị định
số 168/2025/NĐ-CP ngày 30 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp;
b) Trường hợp không phải
đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp nhưng đã
đăng ký thuế với cơ quan thuế thì người nộp thuế gửi thông báo đến cơ quan quản
lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh doanh” theo
quy định của Bộ Tài chính;
c) Trong thời gian tạm ngừng
hoạt động, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ
trường hợp tạm ngừng không trọn tháng nếu khai thuế theo tháng hoặc tạm ngừng
không trọn quý nếu khai thuế theo quý;
d) Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh trong năm thì hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh thông báo doanh thu thực tế lũy kế từ đầu năm đến thời
điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
7. Tổ
chức thuê bất động sản của cá nhân mà trong hợp đồng thuê bất động sản có thỏa
thuận bên đi thuê là người khai thuế thay, nộp thuế thay; tổ chức hợp tác kinh
doanh với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, tổ chức ký hợp đồng với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá đối với xổ số, bảo hiểm, bán
hàng đa cấp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khi chi trả
thu nhập cho cá nhân. Hồ sơ khai thuế thay, nộp thuế thay thực hiện theo quy định
của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều
9. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng đầu năm nếu có
doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực
hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh kể từ khi bắt đầu hoạt động sản xuất,
kinh doanh đến hết ngày 30 tháng 6 với cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất
là ngày 31 tháng 7 và thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối
năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 của năm dương lịch tiếp theo.
Trường hợp hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 06 tháng cuối
năm nếu có doanh thu thực tế từ 500 triệu đồng trở xuống
thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31 tháng
01 của năm dương lịch tiếp theo.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh mới bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh, khi có doanh thu lũy kế
trên 500 triệu đồng thì thực hiện khai thuế theo quý
theo quy định tại Điều 10 Nghị định này kể từ quý phát sinh
doanh thu trên 500 triệu đồng.
3. Từ năm tiếp theo, hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu thực tế phát sinh từ 500 triệu đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu theo
quy định tại Điều 8 Nghị định này; trường hợp có doanh thu
thực tế phát sinh trên 500 triệu đồng thì thực hiện
khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.
Điều
10. Khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 500
triệu đồng
1. Khai thuế, nộp thuế giá
trị gia tăng
a) Trường hợp có doanh thu
năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo
quý;
b) Trường hợp có doanh thu
năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
2. Khai thuế, nộp thuế thu
nhập cá nhân
a) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thuế suất nhân
(x) doanh thu tính thuế thực hiện khai, nộp thuế thu nhập cá nhân theo quý cùng
thời hạn khai, nộp thuế giá trị gia tăng;
b) Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập
tính thuế nhân (x) thuế suất thực hiện khai tạm nộp thuế thu nhập cá nhân theo
tháng, quý trên cùng hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng. Số thuế thu nhập cá nhân
tạm nộp bằng thuế suất nhân (x) doanh thu tính thuế của tháng, quý và khai quyết
toán thuế thu nhập cá nhân theo năm. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân đã tạm
nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp, số thuế tạm nộp ít hơn số thuế phải nộp khi
quyết toán thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp bổ sung và không
phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế thu nhập cá nhân tạm nộp nhiều hơn
số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa
theo quy định tại Điều 12 Nghị định này.
Điều
11. Khai thuế, khấu trừ thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Chủ quản nền tảng thương
mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng
trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay
và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ
của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2025 của
Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng
thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân
cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách
nhiệm tự kê khai, nộp thuế theo quy định tại Điều 8, Điều 9, Điều
10 Nghị định này.
3. Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại
điện tử, nền tảng số hoặc vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh doanh cố
định vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số nếu có
doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 500 triệu đồng và lựa chọn khai thuế thu nhập cá nhân
theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá
nhân theo năm. Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá
nhân phải nộp.
4. Cá nhân không cư trú có
hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác không
có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê
khai, nộp thuế theo quy định tại Nghị định số 117/2025/NĐ-CP
ngày 09 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân và
không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế,
không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Điều 8, Điều 10 Nghị định này.
5. Hồ
sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 2, khoản 3 Điều
này thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
Điều
12. Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa
1. Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1
Điều 11 Nghị định này hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp
thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch
phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ,
hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản
lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
2. Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối
với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn
trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế
đối với số thuế nộp thừa.
3. Trường hợp hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc
được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm
nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù
trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp
thừa.
4. Hồ sơ đề nghị xử lý tiền
thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải
quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5. Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế
là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số
đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp
thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ,
khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là
cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.
Chương
IV
TRÁCH NHIỆM VÀ TỔ CHỨC
THI HÀNH
Điều
13. Quyền và trách nhiệm của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có quyền yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp thắc mắc, hỗ trợ về
khai thuế, tính thuế và nộp thuế.
2. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có các quyền của người nộp thuế theo quy định pháp luật về quản lý
thuế.
3. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh từ hoạt động sản xuất,
kinh doanh để xác định số thuế phải nộp theo quy định của pháp luật thuế và tự
chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
4. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh thực hiện thông báo cho cơ quan thuế theo phương thức điện tử tất cả
các số tài khoản mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, số hiệu ví điện tử
mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đến sản xuất,
kinh doanh.
5. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có trách nhiệm sử dụng sổ kế toán theo quy định của pháp luật kế
toán và hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính; sử dụng hóa đơn theo quy định.
6. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có trách nhiệm cung cấp sổ kế toán, hóa đơn, phần mềm quản lý bán
hàng, tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi kiểm tra thuế.
7. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có
trách nhiệm kê khai và nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường, thuế
tài nguyên, phí bảo vệ môi trường và các khoản thu khác phải nộp ngân sách nhà
nước do cơ quan thuế quản lý thu theo quy định của pháp luật về thuế, pháp luật
về quản lý thuế và pháp luật khác có liên quan.
8. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử có trách
nhiệm cung cấp đầy đủ, chính xác cho chủ quản nền tảng thương mại điện tử thông
tin mã số thuế hoặc số định danh cá nhân đối với công dân Việt Nam; số hộ chiếu
hoặc thông tin định danh do cơ quan có thẩm quyền nước ngoài cấp đối với công
dân nước ngoài và thông tin, tài liệu liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế
phải nộp, các thông tin bắt buộc đối với người bán theo quy định của pháp luật
về thương mại điện tử.
Điều
14. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thay, nộp thay, khấu trừ thuế
1. Kê khai đầy đủ, chính
xác, đúng thời hạn doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước
theo quy định.
2. Chịu trách nhiệm trước
pháp luật về hành vi chậm kê khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế
không đúng quy định theo quy định của Luật Quản
lý thuế.
3. Trường hợp tổ chức, cá
nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân không thực hiện hoặc thực hiện
không đúng quy định của pháp luật thuế và pháp luật khác có liên quan thì bị xử
lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Điều
15. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
1. Trách nhiệm của Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh
a) Chỉ đạo các sở, ban,
ngành và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện đầy đủ các quy định của pháp luật về
đăng ký kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và cung cấp thông
tin cho cơ quan thuế theo quy định;
b) Chỉ đạo Sở Tài chính,
các cơ quan cấp phép chuyên ngành và các đơn vị liên quan thiết lập, cập nhật
và chia sẻ cơ sở dữ liệu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh với cơ quan thuế; bảo
đảm kết nối đồng bộ, chính xác giữa dữ liệu đăng ký kinh doanh và cơ sở dữ liệu
thuế;
c) Chỉ đạo cơ quan quản lý
thị trường, công an, tài chính, thông tin và truyền thông, nội vụ và các cơ
quan chuyên môn trực thuộc phối hợp với cơ quan thuế trong kiểm tra, giám sát
hoạt động kinh doanh; phòng, chống thất thu thuế; xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật về thuế và hoạt động kinh doanh;
d) Bảo đảm nguồn lực, cơ sở
hạ tầng kỹ thuật để triển khai hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn; chỉ đạo cơ quan chuyên môn hỗ trợ,
hướng dẫn người nộp thuế sử dụng hóa đơn điện tử;
đ) Đôn đốc Ủy ban nhân dân
cấp xã thực hiện rà soát, nắm chắc tình hình hoạt động của hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh trên địa bàn; bảo đảm việc cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời,
đúng thực tế cho cơ quan thuế.
2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân
dân cấp xã
a) Phối hợp với cơ quan
thuế để rà soát, thu thập và cập nhật danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh đang hoạt động trên địa bàn; phát hiện và thông báo kịp thời cho cơ quan
thuế các trường hợp: bắt đầu kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động, thay đổi
ngành nghề, địa điểm kinh doanh trên địa bàn, kinh doanh không đăng ký, kinh
doanh trái phép, ngoài địa điểm được cấp phép;
b) Phối hợp với cơ quan
thuế trong việc tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật về thuế đến
người dân, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh. Hỗ trợ công tác tuyên truyền
lưu động, niêm yết thông tin, hướng dẫn người nộp thuế thực hiện kê khai, nộp
thuế đúng quy định. Phản ánh các khó khăn, vướng mắc của người dân liên quan đến
chính sách thuế đến cơ quan thuế để cùng phối hợp giải quyết;
c) Chỉ đạo các cơ quan
chuyên môn, cơ quan có liên quan trên địa bàn phối hợp và hỗ trợ cơ quan thuế
theo thẩm quyền trong việc phát hiện, xác minh và xử lý các hành vi vi phạm
pháp luật thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi có yêu cầu của cơ quan
thuế; bao gồm việc xác minh thông tin người nộp thuế, địa chỉ kinh doanh, quy
mô hoạt động kinh doanh, số lượng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, doanh thu,
phối hợp lập biên bản vi phạm và cung cấp hồ sơ, tài liệu liên quan trên địa
bàn theo quy định của pháp luật quản lý thuế và pháp luật có liên quan;
d) Phối hợp với cơ quan
thuế, quản lý thị trường, công an và các cơ quan liên quan trong việc kiểm tra,
phát hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi không đăng ký kinh doanh, kinh doanh
không khai thuế, trốn thuế;
đ) Kiểm tra, giám sát và xử
lý đối với các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động kinh doanh tại các địa
điểm kinh doanh trái phép, hoạt động tại địa điểm kinh doanh không đủ điều kiện
theo quy định của pháp luật;
e) Định kỳ báo cáo Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh thông qua đầu mối do tỉnh quy định về tình hình hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn; đề xuất biện pháp tăng cường quản lý, xử
lý vướng mắc phát sinh;
g) Thực hiện các nhiệm vụ
khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và theo quy định của pháp luật để
hỗ trợ công tác quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều
16. Trách nhiệm của cơ quan thuế trong quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh
1. Cơ quan thuế có trách
nhiệm hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Cung cấp đầy đủ, kịp thời
thông tin, hướng dẫn chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng
các hình thức phù hợp;
b) Hướng dẫn sử dụng các ứng
dụng, nền tảng kê khai, nộp thuế điện tử;
c) Thiết lập các kênh hỗ
trợ người nộp thuế như đường dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực
tuyến;
d) Công khai quy trình, thời
hạn giải quyết hồ sơ, biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để
người nộp thuế dễ theo dõi và thực hiện;
đ) Kịp thời tiếp nhận và xử
lý các ý kiến, phản ánh, vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo
đúng thời hạn quy định;
e) Trường hợp kiểm tra,
làm việc trực tiếp, cơ quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến
hoạt động bình thường của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế có trách
nhiệm thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo
nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát sinh thêm thủ tục,
giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
3. Cơ quan thuế có trách
nhiệm kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế trong nội
bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ gây phiền hà, sách nhiễu
hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ thống hoặc đã được cơ
quan khác xác nhận.
Điều
17. Trách nhiệm thi hành
1. Bộ trưởng, Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao có trách nhiệm triển khai
thực hiện Nghị định này.
2. Bộ Công Thương có trách
nhiệm triển khai các giải pháp để quản lý toàn bộ hoạt động kinh doanh thương mại
điện tử và phối hợp với Bộ Tài chính triển khai các giải pháp hỗ trợ chủ quản nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, khai thay,
nộp thuế thay thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
3. Bộ Tài chính có trách
nhiệm hướng dẫn, tổ chức triển khai các giải pháp hỗ trợ chủ quản nền tảng
thương mại điện tử, nền tảng số khác thuộc đối tượng khấu trừ, khai thay, nộp
thuế thay theo quy định tại Nghị định này.
4. Cơ
quan thuế thực hiện rà soát cơ sở dữ liệu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
của năm 2025 để hướng dẫn:
a) Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc
phương pháp kê khai trong năm 2025 có mức doanh thu trên 500 triệu đồng thực hiện kê
khai, nộp thuế của năm 2026 theo quy định tại Điều 10 Nghị
định này;
b) Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương
pháp kê khai trong năm 2025, có doanh thu từ 500 triệu
đồng trở xuống thực hiện thông báo doanh thu của
năm 2026 theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 Nghị định
này.
5. Đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán từ năm 2025 trở về trước và
đã được xác định mức thuế khoán (bao gồm cả trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh có thay đổi về quy mô sản xuất kinh doanh dẫn đến doanh thu khoán
thuế thay đổi từ 50% trở lên) theo quy định của Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và các văn bản hướng dẫn thi hành, khi chuyển
sang thực hiện kê khai thuế kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2026, cơ quan thuế không
sử dụng doanh thu khai thuế năm 2026 để xác định lại nghĩa vụ thuế các năm trước,
không xử phạt vi phạm hành chính đối với các nghĩa vụ thuế đã thực hiện theo
phương pháp khoán, trừ trường hợp cơ quan thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền
phát hiện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hành vi che giấu doanh thu dẫn đến
thiếu số thuế phải nộp.
Chương
V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 18.
Điều khoản chuyển tiếp
1. Trường hợp khai thuế
theo tháng thì hồ sơ khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 gửi cho cơ
quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026; các quy định
về khai bổ sung hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế,
trường hợp tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân và các nội
dung quản lý thuế khác tiếp tục thực hiện theo quy định tại Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số
126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thực hiện cho đến khi có văn bản thay
thế.
2. Tờ khai khấu trừ thuế đối
với hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, Bảng
kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền
tảng thương mại điện tử, Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của chủ quản nền tảng
thương mại điện tử, chứng từ khấu trừ thuế đối với hộ, cá nhân có hoạt động
kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử tiếp tục thực hiện theo quy định tại
Nghị định số 117/2025/NĐ-CP ngày 09 tháng 6
năm 2025 của Chính phủ quy định quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên
nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số của hộ, cá nhân.
3. Đối
với các hợp đồng cho thuê bất động sản phát sinh trước thời điểm ngày 01 tháng
01 năm 2026 và thời hạn còn lại của hợp đồng trên 06 tháng nếu đã nộp thuế giá
trị gia tăng, thu nhập cá nhân thì được điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế
giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 1 Điều 3, mức doanh thu không phải nộp thuế thu nhập cá nhân quy định
tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, trường hợp mức doanh thu còn lại trên 500 triệu đồng thì thực
hiện nộp thuế theo quy định tại Nghị định này và được xử lý tiền thuế đã nộp theo
quy định tại Điều 12 Nghị định này (nếu có).
4. Đối
với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong năm 2025 nộp thuế theo phương pháp
khoán hoặc phương pháp kê khai, có mức doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc từ
năm 2026 lựa chọn nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế
nhân (x) thuế suất thì hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định,
ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất,
kinh doanh tại thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2025 để làm căn cứ xác định chi
phí được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân cho kỳ tính thuế năm 2026. Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo mẫu
do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế quý I năm 2026
đối với trường hợp khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20 tháng 4 năm
2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng. Cơ quan thuế tiếp nhận thông tin
để phục vụ công tác quản lý thuế. Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không
có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ
hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát
hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Điều
19. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực
thi hành kể từ ngày ký ban hành.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT,
các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KTTH (2b)
|
TM.
CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|