THÔNG BÁO
VỀ
VIỆC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH,
CÁ NHÂN KINH DOANH
Để hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiểu đúng, đầy
đủ về quyền, nghĩa vụ về thuế, giảm tâm lý e ngại, sợ sai và tự tin trong việc
chuyển đổi sang phương thức kê khai, từng bước nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật
thuế, Cục Thuế ban hành kế hoạch tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế và quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; cụ thể như sau:
1. Thời gian: Thực hiện
trong năm 2026, triển khai từ tháng 01/2026.
2. Hình thức: Tuyên
truyền, phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng, Trang thông tin điện
tử Cục Thuế, Thuế tỉnh, thành phố, các nền tảng mạng xã hội bằng nhiều hình thức
(tin, bài, phóng sự, hội nghị, tọa đàm..).
3. Nội dung: Những nội
dung cơ bản của Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành; Làm rõ sự chuyển đổi
phương thức quản lý thuế; Tuyên truyền các chuỗi nghĩa vụ và dịch vụ hỗ trợ;
Tuyên truyền theo hướng phòng ngừa rủi ro, nâng cao tuân thủ tự nguyện.
4. Kế hoạch thực hiện: (Kèm
theo).
5. Phân công thực hiện:
5.1. Giao Ban Pháp chế:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Ban Nghiệp
vụ thuế xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến về Nghị định và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Văn phòng
và các đơn vị có liên quan để xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung, hình
thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến cụ thể.
5.2. Giao Ban Chính sách, thuế quốc tế:
- Cung cấp các thông tin tuyên truyền nội dung, tiến
độ triển khai thực hiện Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, chuẩn hóa nội dung
giải đáp vướng mắc của các đơn vị và của các Thuế tỉnh, thành phố trong quá
trình triển khai.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai hội
nghị tập huấn cho công chức thuế.
5.3. Giao Văn phòng:
- Xây dựng và triển khai chiến dịch truyền thông đối
với hộ kinh doanh. Căn cứ nội dung tuyên truyền về Nghị định và văn bản hướng dẫn
thi hành được cung cấp từ Ban Pháp chế và các đơn vị nghiệp vụ, Văn phòng cung
cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn báo chí phối hợp tuyên truyền.
- Phối hợp với Ban Pháp chế xây dựng kế hoạch, chương
trình, nội dung tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hội nghị, cung cấp thông tin
về các nội dung liên quan đến Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thực hiện tuyên truyền trên Trang TTĐT Cục Thuế,
các nền tảng mạng xã hội của Cục Thuế: Biên tập, đăng tải các tin, bài, video về
các nội dung của Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành.
5.4. Ban QLTT:
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Ban Pháp chế
xây dựng tài liệu hướng dẫn chính sách, nghiệp vụ thuế cho hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh.
- Biên tập cẩm nang hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho
NNT, trình, báo cáo Lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt nội dung và cập nhật trên Trang
thông tin điện tử của Cục Thuế, Cổng thông tin thuế hỗ trợ doanh nhân.
5.5. Ban Nghiệp vụ thuế:
Ban hành văn bản gửi các Thuế tỉnh, thành phố để hướng
dẫn về các nội dung liên quan đến kê khai, nộp thuế, xử lý hoàn thuế... của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
5.6. Các Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế:
Phối hợp với Ban Pháp chế, Văn phòng triển khai kế
hoạch, chương trình, nội dung tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hội nghị, hội
thảo.
5.7. Các Thuế tỉnh, thành phố:
- Giao các Thuế tỉnh, thành phố chủ động triển khai
công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, theo dõi, đánh giá và kịp thời phản ánh khó
khăn, vướng mắc, báo cáo kết quả theo yêu cầu tại Quyết định 3789/QĐ-CT ngày
31/12/2025 của Cục Thuế.
- Chủ động phối hợp với các Ban/đơn vị thuộc Cục
Thuế xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến và các đơn vị truyền thông tại địa
phương để triển khai tuyên truyền, phổ biến về Nghị định và văn bản hướng dẫn
thi hành. Phối hợp với các Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế tổ chức các hội nghị tập
huấn cho NNT và công chức thuế.
Cục Thuế thông báo để các Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế,
Thuế tỉnh, thành phố được biết và triển khai thực hiện.
|
Nơi nhận:
- Đ/c Cục trưởng (để b/c);
- Các đ/c Phó Cục trưởng (để b/c);
- Các đơn vị thuộc Cục Thuế,
các Thuế tỉnh, thành phố (để thực hiện);
- Lưu: VT, PC,VP (TKTH).
|
TL. CỤC TRƯỞNG
CHÁNH VĂN PHÒNG
Đoàn Xuân Toản
|
KẾ HOẠCH
TUYÊN
TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ
NHÂN KINH DOANH
(Kèm theo Thông báo số 85/TB-CT ngày 29 tháng 01 năm 2026 của Cục Thuế)
I. Mục đích yêu cầu
1. Mục đích
- Tuyên truyền, phổ biến kịp thời, đầy đủ và chính
xác các quy định mới tại Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành về chính sách
thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, bảo đảm người nộp
thuế hiểu đúng, hiểu đủ và thực hiện đúng quy định pháp luật.
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật
thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong bối cảnh chuyển đổi phương thức
quản lý thuế, thực hiện tự kê khai - tự nộp theo quy định.
- Hạn chế tối đa các vi phạm hành chính về thuế,
hóa đơn phát sinh do thiếu thông tin, hiểu chưa đúng quy định; góp phần phòng
ngừa khiếu nại, phản ánh, bức xúc xã hội liên quan đến chính sách thuế.
- Tạo sự đồng thuận, thống nhất trong tổ chức thực
hiện, bảo đảm việc triển khai Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành được thực
hiện đồng bộ từ cơ quan thuế các cấp đến chính quyền địa phương, tổ chức, cá
nhân có liên quan.
- Tuyên truyền, phổ biến đến toàn thể công chức,
viên chức, người lao động trong ngành thuế nắm rõ các nội dung của Nghị định và
văn bản hướng dẫn thi hành, qua đó nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế.
2. Yêu cầu
- Công tác tuyên truyền phải chính xác về pháp lý,
thống nhất về nội dung, bám sát quy định của Nghị định và các văn bản hướng dẫn
thi hành.
- Nội dung tuyên truyền phải dễ hiểu, dễ tiếp cận,
phù hợp với đặc thù của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; chú trọng giải
thích, hướng dẫn thực hành, hạn chế thuật ngữ chuyên môn phức tạp.
- Đa dạng hóa hình thức tuyên truyền, kết hợp giữa
tuyên truyền trực tiếp và tuyên truyền điện tử; giữa truyền thông đại chúng và
hỗ trợ cá thể hóa.
- Bảo đảm phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan thuế với
chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội ngành nghề và
cơ quan báo chí.
- Việc triển khai tuyên truyền phải có trọng tâm,
trọng điểm, phù hợp với từng nhóm đối tượng, từng giai đoạn thực hiện Nghị định
và văn bản hướng dẫn thi hành.
3. Đối tượng:
- Đối tượng tuyên truyền trọng tâm là Hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh đang nộp thuế theo phương pháp khoán; Hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh có khả năng chuyển đổi phương pháp nộp thuế theo quy định mới;
Nhóm HKD, CNKD mới ra kinh doanh.
- Đối tượng tuyên truyền gián tiếp: Công chức thuế
trực tiếp quản lý hộ kinh doanh; Công chức cấp xã, phường; cán bộ các tổ chức
đoàn thể tham gia công tác phối hợp quản lý thuế; Tổ chức cung cấp dịch vụ kế
toán, dịch vụ thuế cho hộ kinh doanh; Hiệp hội ngành nghề, tổ chức xã hội có
liên quan.
II. Nội dung, hình thức,
phương pháp tuyên truyền, phổ biến
1. Nội dung
Tuyên truyền, phổ biến nội dung cốt lõi của Nghị định
và văn bản hướng dẫn thi hành, trong đó, tập trung tuyên truyền, phổ biến các nội
dung:
- Những nội dung cơ bản của chính sách:
+ Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng; Nguyên tắc
quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Quy định về đăng ký thuế,
khai thuế, nộp thuế, hóa đơn điện tử.
+ Chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh: Các loại thuế phải nộp (GTGT, TNCN); Phương pháp xác định
doanh thu, căn cứ tính thuế; Quy định áp dụng hóa đơn điện tử;
+ Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh; Lợi ích của việc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thuế
- Làm rõ sự chuyển đổi phương thức quản lý thuế:
Tuyên truyền, giải thích rõ bản chất của chính sách mới là chuyển từ cơ chế quản
lý thuế theo khoán sang cơ chế người nộp thuế tự kê khai, tự nộp, tự chịu trách
nhiệm, trong đó hóa đơn, chứng từ và dữ liệu là căn cứ trung tâm để xác định
doanh thu, nghĩa vụ thuế (Giai đoạn trước thời điểm Nghị định có hiệu lực)
- Tuyên truyền các chuỗi nghĩa vụ và dịch vụ hỗ trợ:
Nội dung tuyên truyền gắn với từng khâu quản lý thuế (đăng ký thuế - khai thuế
- nộp thuế - sử dụng hóa đơn - quyết toán thuế), đồng thời làm rõ các dịch vụ hỗ
trợ, công cụ điện tử mà cơ quan thuế cung cấp miễn phí (Giai đoạn đầu khi Nghị
định, Thông tư ban hành)
- Tuyên truyền theo hướng phòng ngừa rủi ro, nâng
cao tuân thủ tự nguyện: Nội dung cảnh báo các rủi ro và hành vi vi phạm phổ biến,
hậu quả pháp lý và chế tài xử phạt, theo hướng phòng ngừa, giúp người nộp thuế
chủ động tuân thủ, phù hợp với mục tiêu nâng cao tuân thủ tự nguyện của Chương
trình “Đồng hành” (Giai đoạn sau khi Nghị định, Thông tư ban hành)
2. Hình thức, phương
pháp thực hiện
2.1. Hình thức tuyên truyền: Tăng cường công tác
tuyên truyền, phổ biến pháp luật trên các phương tiện thông tin đại chúng bằng
nhiều hình thức đa dạng, phong phú, cụ thể:
- Tuyên truyền trực tiếp
+ Tổ chức hội nghị, lớp tập huấn, đối thoại với hộ
kinh doanh.
+ Lồng ghép nội dung tuyên truyền trong các buổi
sinh hoạt tại địa phương.
+ Tư vấn, hướng dẫn trực tiếp tại bộ phận “một cửa”
của cơ quan thuế.
- Tuyên truyền trên phương tiện thông tin đại chúng
+ Phối hợp với báo chí, truyền hình, phát thanh xây
dựng chuyên trang, chuyên mục.
+ Tổ chức tọa đàm, phỏng vấn chuyên gia về chính
sách thuế mới.
- Tuyên truyền qua phương thức điện tử
+ Đăng tải nội dung tuyên truyền trên Trang thông
tin điện tử ngành Thuế.
+ Xây dựng infographic, video ngắn, tài liệu hỏi -
đáp.
+ Tuyên truyền qua mạng xã hội, ứng dụng thuế điện
tử.
- Tuyên truyền bằng tài liệu, tờ rơi, ấn phẩm trực
quan
+ Biên soạn sổ tay, cẩm nang hướng dẫn hộ kinh
doanh.
+ Phát hành tờ rơi, tờ gấp phát hành tại địa bàn
kinh doanh.
2.2. Phương pháp tuyên truyền
- Kết hợp tuyên truyền một chiều với giải đáp,
tương tác hai chiều.
- Lấy người nộp thuế làm trung tâm, tập trung vào
các tình huống thực tiễn.
- Tăng cường so sánh trước - sau, làm rõ lợi ích
khi tuân thủ pháp luật thuế.
- Sử dụng ngôn ngữ gần gũi, ví dụ minh họa cụ thể,
hạn chế lý thuyết khô cứng.
3. Thời gian thực hiện:
Bắt đầu triển khai từ tháng 01/2026. Chia thành 3 giai đoạn:
- Tuyên truyền sớm trước thời điểm Nghị định có hiệu
lực để giới thiệu, giải thích chính sách, tạo sự chuẩn bị và đồng thuận;
- Giai đoạn đầu: Thực hiện tập trung hướng dẫn cách
làm, giải đáp vướng mắc;
- Giai đoạn sau: Triển khai tuyên truyền theo
chuyên đề, gắn với quản lý rủi ro và nâng cao tuân thủ.
III. Tổ chức thực hiện
1. Trách nhiệm của các
đơn vị
a) Ban Pháp chế
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Ban Nghiệp
vụ thuế xây dựng nội dung tuyên truyền, phổ biến về Nghị định và các văn bản hướng
dẫn thi hành.
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Văn phòng
và các đơn vị có liên quan để xây dựng kế hoạch, chương trình, nội dung, hình
thức tuyên truyền, tài liệu tuyên truyền, phổ biến cụ thể.
b) Ban Chính sách:
- Cung cấp các thông tin tuyên truyền nội dung, tiến
độ triển khai thực hiện Nghị định và văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chủ trì tiếp nhận, tổng hợp, chuẩn hóa nội dung
giải đáp vướng mắc của các đơn vị và của các Thuế tỉnh, thành phố trong quá
trình triển khai.
- Chủ trì, phối hợp với các đơn vị triển khai hội
nghị tập huấn cho công chức thuế.
c) Văn phòng
- Xây dựng và triển khai chiến dịch truyền thông đối
với hộ kinh doanh. Căn cứ nội dung tuyên truyền về Nghị định và văn bản hướng dẫn
thi hành được cung cấp từ Ban Pháp chế và các đơn vị nghiệp vụ, Văn phòng cung
cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn báo chí phối hợp tuyên truyền.
- Phối hợp với Ban Pháp chế xây dựng kế hoạch, chương
trình, nội dung tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hội nghị, cung cấp thông tin
về các nội dung liên quan đến Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Thực hiện tuyên truyền trên Trang TTĐT Cục Thuế,
các nền tảng mạng xã hội của Cục Thuế: Biên tập, đăng tải các tin, bài, video về
các nội dung của Nghị định và các văn bản hướng dẫn thi hành.
d) Ban QLTT
- Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Ban Pháp chế
xây dựng tài liệu hướng dẫn chính sách, nghiệp vụ thuế cho hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh.
- Biên tập cẩm nang hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho
NNT, trình, báo cáo Lãnh đạo Cục Thuế phê duyệt nội dung và cập nhật trên Trang
thông tin điện tử của Cục Thuế, Cổng thông tin thuế hỗ trợ doanh nhân.
e) Ban Nghiệp vụ thuế
Ban hành văn bản gửi các Thuế tỉnh, thành phố để hướng
dẫn về các nội dung liên quan đến kê khai, nộp thuế, xử lý hoàn thuế... của hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
f) Các Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế
Phối hợp với Ban Pháp chế, Văn phòng triển khai kế
hoạch, chương trình, nội dung tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hội nghị, hội
thảo.
g) Các Thuế tỉnh, thành phố; Thuế cơ sở:
- Giao các Thuế tỉnh, thành phố chủ động triển khai
công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT, theo dõi, đánh giá và kịp thời phản ánh khó
khăn, vướng mắc, báo cáo kết quả theo yêu cầu tại Quyết định 3789/QĐ-CT ngày
31/12/2025 của Cục Thuế.
- Chủ động phối hợp với các Ban/đơn vị thuộc Cục
Thuế xây dựng kế hoạch tuyên truyền, phổ biến và các đơn vị truyền thông tại địa
phương để triển khai tuyên truyền, phổ biến về Nghị định và văn bản hướng dẫn
thi hành.
- Phối hợp với các Ban/đơn vị thuộc Cục Thuế tổ chức
các hội nghị tập huấn cho NNT và công chức thuế.
2. Kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí chi cho công tác tuyên truyền được giao năm 2026 của Cục Thuế,
Thuế tỉnh, thành phố và các nguồn kinh phí khác (nếu có).
III. Triển khai, đánh giá kết
quả tổ chức thực hiện
Báo cáo kết quả thực hiện công tác tuyên truyền, phổ
biến về Nghị định của các đơn vị thuộc Cục Thuế được gửi cho Ban Pháp chế (khi
có yêu cầu) tổng hợp và báo cáo Lãnh đạo Cục tại các cuộc họp giao ban và báo
cáo định kỳ của Cục hàng quý/năm./.
PHỤ LỤC
TRIỂN KHAI CÔNG TÁC TUYÊN TRUYỀN, PHỔ BIẾN VỀ CHÍNH SÁCH
THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Kèm theo Kế hoạch tuyên truyền, phổ biến triển khai Nghị định số
...../2026/NĐ-CP về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh)
|
TT
|
Hình thức/kênh
tuyên truyền, phổ biến
|
Nội dung
|
Đối tượng
|
Đơn vị thực hiện
|
Thời gian
|
|
1
|
Tổ chức tuyên truyền và phối hợp tuyên truyền,
phổ biến đồng bộ, hiệu quả trên các kênh thông tin:
- Hệ thống Cổng/Trang TTĐT Chính phủ; Bộ Tài
chính; Cục Thuế; Thuế tỉnh, thành phố.
- Tổ chức phối hợp tuyên truyền trên Chuyên mục
“Thuế và Đời sống” kênh VTV1 - Đài Truyền hình Việt Nam.
- Tổ chức phối hợp tuyên truyền với các cơ quan
thông tấn báo chí trong và ngoài ngành Tài chính.
- Tuyên truyền, phổ biến trên các kênh thông tin
nền tảng mạng xã hội (zalo, fanpage, youtube. ...) do Văn phòng Cục Thuế và
cơ quan thuế các cấp quản lý.
|
- Các nội dung chính của Nghị định
+ Những nội dung cơ bản của Nghị định: Phạm vi điều
chỉnh, đối tượng áp dụng; Nguyên tắc quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh; Quy định về đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hóa đơn điện
tử.
+ Chính sách thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh: Các loại thuế chính phải nộp (GTGT, TNCN); Phương pháp
xác định doanh thu, căn cứ tính thuế; Quy định áp dụng hóa đơn điện tử;
+ Quyền và nghĩa vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh; Lợi ích của việc thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ thuế.
- Làm rõ sự chuyển đổi phương thức quản lý thuế:
cần tuyên truyền, giải thích rõ bản chất của chính sách mới là chuyển từ cơ
chế quản lý thuế theo khoán sang cơ chế người nộp thuế tự kê khai, tự nộp, tự
chịu trách nhiệm, trong đó hóa đơn, chứng từ và dữ liệu là căn cứ trung tâm để
xác định doanh thu, nghĩa vụ thuế.
- Tuyên truyền theo chuỗi nghĩa vụ và dịch vụ hỗ
trợ: Nội dung tuyên truyền gắn với từng khâu quản lý thuế (đăng ký thuế -
khai thuế - nộp thuế - sử dụng hóa đơn - quyết toán thuế), đồng thời làm rõ
các dịch vụ hỗ trợ, công cụ điện tử mà cơ quan thuế cung cấp miễn phí, đúng với
tinh thần “đồng hành” và hỗ trợ tuân thủ nêu tại Quyết định 3789/QĐ-CT.
- Tuyên truyền theo hướng phòng ngừa rủi ro, nâng
cao tuân thủ tự nguyện: Nội dung cảnh báo các rủi ro và hành vi vi phạm phổ
biến, hậu quả pháp lý và chế tài xử phạt, theo hướng phòng ngừa, giúp người nộp
thuế chủ động tuân thủ, phù hợp với mục tiêu nâng cao tuân thủ tự nguyện của Chương
trình “Đồng hành”.
|
NNT, cán bộ thuế
|
1. Ban Pháp chế
Chủ trì phối hợp Ban Chính sách và các ban nghiệp
vụ có liên quan cung cấp các nội dung thông tin chính thống để phục vụ tuyên
truyền.
2. Văn phòng
- Tiếp nhận thông tin từ Ban Pháp chế và thực hiện
cung cấp thông tin cho các cơ quan thông tấn báo chí và các Thuế tỉnh, thành
phố phối hợp tuyên truyền, phổ biến.
- Đăng tải trên Trang TTĐT Cục Thuế và trên các
kênh thông tin nền tảng mạng xã hội do Văn phòng quản lý.
3. Các Ban/đơn vị
- Phối hợp với Văn phòng và các Ban/đơn vị thuộc
Cục Thuế triển khai tuyên truyền, phổ biến cho NNT tại địa phương
- Đăng tải trên Trang TTĐT và trên các kênh thông
tin nền tảng mạng xã hội do đơn vị quản lý.
|
Thực hiện từ tháng 01/2026
|
|
2
|
Hội nghị tập huấn toàn ngành Thuế
|
- Phổ biến nội dung của Nghị định tới công chức
thuế, NNT:
Chi tiết các nội dung cốt lõi của Nghị định;
trách nhiệm của cơ quan thuế chuẩn bị các điều kiện để đảm bảo thi hành;
trách nhiệm của NNT.
|
Công chức thuế thuộc cơ quan thuế các cấp
|
1. Ban Chính sách
- Phối hợp Ban Pháp chế xây dựng nội dung, chương
trình, kế hoạch tổ chức hội nghị tập huấn.
- Tổ chức tại Cục Thuế hoặc các Thuế tỉnh, thành
phố
2. Văn phòng
- Phối hợp triển khai công tác thông tin truyền
thông về hội nghị tập huấn toàn ngành Thuế.
- Phối hợp tổ chức hội nghị trực tuyến tập huấn
Nghị định tới công chức ngành Thuế
3. Các Ban/đơn vị
Phối hợp Ban Chính sách, Ban Pháp chế và các đơn
vị liên quan phối hợp thực hiện các hội nghị tập huấn theo chỉ đạo của Cục
Thuế.
4. Thuế tỉnh, thành phố
Tổ chức các buổi tập huấn, hướng dẫn, ngày hỗ trợ
kê khai thuế cho NNT.
|
Dự kiến thực hiện từ 01 - 02 cuộc tập huấn theo
hình thức trực tuyến trong năm 2026
|
|
3
|
Tổ chức tọa đàm, hội thảo để làm nổi bật những nội
dung quan trọng của Nghị định (nếu cần thiết)
|
Căn cứ mức yêu cầu của thực tiễn công tác triển
khai Nghị định nếu thấy cần thiết sẽ tổ chức tọa đàm hoặc hội thảo để tập
trung thảo luận về những lợi ích cho NNT và cộng đồng xã hội.
|
Các chuyên gia, nhà khoa học và xã hội
|
1. Ban Pháp chế
- Phối hợp với Ban Chính sách và các đơn vị liên
quan xây dựng nội dung và kế hoạch tổ chức tọa đàm, hội thảo.
- Phối hợp với các đơn vị liên quan mời các
chuyên gia kinh tế, các đối tượng liên quan tham gia tọa đàm, hội thảo.
2. Văn phòng
- Phối hợp triển khai công tác tuyên truyền trước,
trong và sau tọa đàm, hội thảo.
- Triển khai các công tác hậu cần phục vụ tọa
đàm, hội thảo.
3. Các đơn vị có liên quan
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và kế hoạch triển
khai tổ chức tọa đàm, hội thảo, các đơn vị cử đại diện lãnh đạo tham gia tọa
đàm, hội thảo.
- Trong phạm vi quản lý NNT, các đơn vị phối hợp
với Ban Pháp chế mời các chuyên gia, doanh nghiệp và NNT phù hợp để tham gia
tọa đàm.
|
Dự kiến thực hiện 01 cuộc toạ đàm hoặc hội thảo
trong năm 2026
|
|
4
|
Phát hành các sản phẩm tuyên truyền quảng cáo hướng
dẫn các điểm mới của Nghị định như: infographic; tờ rơi; cẩm nang hướng dẫn
|
- Các nội dung trọng tâm của Nghị định
- Giải đáp vướng mắc
- Các nội dung có tác động đến NNT
- Hướng dẫn các quy định của Nghị định đối với Hộ
kinh doanh trong khai, nộp thuế; áp dụng hóa đơn điện tử
- Sự hỗ trợ từ cơ quan thuế
- Các thủ tục, thời điểm kê khai, nộp thuế, các
ngưỡng áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
|
|
1. Ban Pháp chế
- Phối hợp với Ban Chính sách chủ trì xây dựng kế
hoạch phát hành các nội dung có tính thông điệp, ngắn gọn, súc tích, dễ nhớ,
...
- Thực hiện biên tập sản phẩm tuyên truyền, phổ
biến và phối hợp với đơn vị chức năng xuất bản.
2.Văn phòng
- Phối hợp biên tập các sản phẩm tuyên truyền
theo hình thức quảng cáo gây ấn tượng với NNT.
- Triển khai công tác phối hợp với các cơ quan
thông tấn báo chí; các đơn vị trong ngành Thuế triển khai truyền thông rộng
rãi đến NNT.
3. Ban Quản lý tuân thủ
Chủ trì, phối hợp với Ban Chính sách, Ban Pháp chế
xây dựng tài liệu hướng dẫn chính sách, nghiệp vụ thuế cho hộ kinh doanh, giải
đáp vướng mắc, biên tập cẩm nang hỗ trợ giải đáp vướng mắc cho NNT, trình báo
cáo Lãnh đạo phụ trách khối phê duyệt nội dung và cập nhật trên Trang thông
tin điện tử của Cục Thuế.
4. Các Ban/đơn vị và các Thuế tỉnh, thành phố
- Phối hợp với Ban Pháp chế, Ban Chính sách và
Văn phòng triển khai tuyên truyền quảng bá về Nghị định thông qua các sản phẩm
tuyên truyền.
|
Triển khai khi có yêu cầu chỉ đạo
|
TÀI
LIỆU TUYÊN TRUYỀN CHÍNH SÁCH THUẾ VÀ QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ
NHÂN KINH DOANH
Mục tiêu:
- Hỗ trợ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hiểu
đúng, nắm rõ các quy định về chính sách thuế và quản lý thuế, chủ động thực hiện
nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật.
- Làm rõ quyền lợi và nghĩa vụ của người nộp thuế,
đặc biệt là các chính sách miễn, giảm, mức doanh thu không phải nộp thuế và quyền
lựa chọn phương pháp tính thuế.
- Giảm gánh nặng thuế và chi phí tuân thủ cho hộ
kinh doanh nhỏ, đồng thời bảo đảm công bằng, minh bạch giữa các mô hình kinh
doanh.
- Khẳng định vai trò của cơ quan thuế là đồng hành,
hướng dẫn và hỗ trợ, tạo điều kiện để hộ kinh doanh yên tâm sản xuất, kinh
doanh, không phát sinh khó khăn, vướng mắc không cần thiết.
1. Mức doanh thu 500 triệu đồng/
năm - Nguyên tắc cơ bản
1.1. Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Không phải nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT);
- Không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN);
- Có trách nhiệm thông báo doanh thu thực tế cho
cơ quan thuế theo quy định.
Lưu ý: Không phải nộp thuế không đồng
nghĩa với việc không thực hiện thủ tục thuế.
1.2. Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:
- Phải nộp thuế GTGT;
- Phải nộp thuế TNCN;
- Thực hiện kê khai, nộp thuế theo tháng hoặc theo
quý theo quy định.
|
Mức doanh thu
|
Thuế GTGT
|
Thuế TNCN
|
|
Trên 500 triệu đồng đến 3 tỷ đồng
|
Tỷ lệ % x Doanh thu
|
Lựa chọn:
- Thuế suất x Doanh thu tính thuế (là phần vượt
trên 500tr)
Hoặc:
- Thuế suất 15% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu
- chi phí)
|
|
Từ trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng
|
Tỷ lệ % x Doanh thu
|
- Thuế suất 17% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu
- chi phí)
|
|
Trên 50 tỷ đồng
|
Tỷ lệ % x Doanh thu
|
- Thuế suất 20% x Thu nhập tính thuế (= Doanh thu
- chi phí)
|
1.3. Các mức tỷ lệ % thuế suất trên doanh thu
|
Ngành nghề kinh
doanh
|
Tỷ lệ GTGT
|
Thuế suất TNCN
|
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa
|
1%
|
0.5%
|
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
- Riêng hoạt động cho thuê TS, đại lý bảo hiểm, đại
lý bán hàng đa cấp, thuế suất TNCN 5%
- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung
thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng
cáo số, thuế suất TNCN 5%
|
5%
|
2%
|
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa,
xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu
|
3%
|
1,5%
|
|
Hoạt động kinh doanh khác
|
2%
|
1%
|
1.4. Chế độ kế toán: Thực hiện theo Thông tư
số 152/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính hướng dẫn kế toán cho các hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh (thay thế Thông tư số 88/2021/TT-BTС)
|
Hình thức nộp
thuế
|
Tên sổ kế toán
|
Mẫu sổ kế toán
|
|
DT<= 500 triệu
Không chịu thuế GTGT và TNDN
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
|
S1a-HKD
|
|
Nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ % trên
doanh thu
|
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
|
S2a-HKD
|
|
Nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế
TNCN trên thu nhập tính thuế
|
- Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
- Sổ chi tiết doanh thu, chi phí
- Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa
- Sổ chi tiết tiền
|
S2b-HKD
S2c-HKD
S2d-HKD
S2e-HKD
|
|
Có hoạt động chịu các loại thuế khác (Thuế XNK,
TTĐB, Tài nguyên, BVMT..)
|
Sổ theo dõi nghĩa vụ thuế khác
|
S3a-HKD
|
2. Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều địa điểm - tính thuế ra sao?
- Được lựa chọn một (01) ngành, nghề hoặc một (01)
địa điểm kinh doanh để áp dụng mức trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thu
nhập cá nhân theo phương án có lợi nhất.
- Nếu chưa trừ đủ 500 triệu đồng được tiếp tục lựa
chọn thêm ngành, nghề, địa điểm kinh doanh khác để tiếp tục được trừ cho đến
khi đủ 500 triệu đồng.
3. Tính thuế đối với hộ, cá
nhân kinh doanh cho thuê bất động sản.
- Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
- Thuế TNCN = (Doanh thu - 500 triệu đồng) x 5%.
- Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho
thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
- Có nhiều hợp đồng thuê → được chọn hợp đồng để trừ
500 triệu đồng.
- Nếu bên thuê khai thay, nộp thay thuế → phải quy
định rõ trong hợp đồng.
4. Doanh thu xác định thuế
TNCN
Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia
công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà CNKD được hưởng,
không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả:
- Các khoản thưởng được nhận
- Khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại,
chiết khấu thanh toán
- Khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng
tiền
- Các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu
thêm được nhận theo quy định (Không bao gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng bán, hàng bán bị trả lại)
- Các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường
khác liên quan đến hoạt động kinh doanh,
- Doanh thu khác mà CNKD được nhận không phân biệt
đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
Các khoản chi được trừ
Là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến
hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp
luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không
dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng
trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
5. Hóa đơn điện tử và thời hạn
khai thuế
- Doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở lên: bắt buộc sử dụng
hóa đơn điện tử;
- Doanh thu trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ đồng:
không bắt buộc, được đăng ký nếu có nhu cầu;
- Doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống: không bắt
buộc.
|
Doanh thu
|
HĐĐT
|
Thời hạn kê khai
|
|
DT <= 500 triệu
|
Không
|
- 1 lần/ năm (31/01 năm dương lịch tiếp theo)
- Riêng năm 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và
31/1/2027)
- Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu:
khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu
|
|
500 triệu < DT <= 03 tỷ
|
- 500 triệu <DT< 01 tỷ: Không bắt buộc
sử dụng. Trường hợp đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng HĐĐT thì đăng ký
sử dụng. Nếu có nhu cầu thì được CQT cấp hóa đơn từng lần phát sinh.
- DT>=01 tỷ: Sử dụng HĐĐT
|
Theo quý
Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế:
khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết
toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)
|
|
03 tỷ < DT <= 50 tỷ
|
Khai, nộp thuế GTGT theo quý, khai tạm nộp thuế
TNCN theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN
theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)
|
|
DT > 50 tỷ
|
Khai, nộp thuế GTGT theo tháng, khai tạm nộp thuế
TNCN theo tháng trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN
theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm dương lịch tiếp theo)
|
6. Hoạt động kinh doanh trên nền
tảng thương mại điện tử, nền tảng số
- Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khác có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán:
Chủ quản quản lý nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ,
khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ.
- Hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện
tử, nền tảng số khác không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh
toán: tự kê khai, nộp thuế
- Vừa có hoạt động kinh doanh tại địa điểm kinh
doanh cố định và vừa có kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số:
tổng hợp doanh thu để kê khai thuế.
- Số thuế thu nhập cá nhân đã được chủ quản quản lý
sàn giao dịch thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi
xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
7. Tạm ngừng, chấm dứt hoạt động
kinh doanh
- Tạm ngừng hoạt động kinh doanh: gửi thông báo đến
cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp để cập nhật tình trạng “tạm ngừng kinh
doanh”.
- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh:
không phải nộp hồ sơ khai thuế, trừ trường hợp ngừng không trọn kỳ tính thuế.
- Chấm dứt hoạt động kinh doanh: phải thông báo
doanh thu lũy kế đến thời điểm chấm dứt hoạt động cùng hồ sơ chấm dứt hoạt động.
8. Quyền và trách nhiệm của Hộ,
cá nhân kinh doanh
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có các quyền
sau đây:
+ Yêu cầu cơ quan thuế hướng dẫn, giải đáp và hỗ trợ
về khai thuế, tính thuế, nộp thuế trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.
+ Thực hiện đầy đủ các quyền của người nộp thuế
theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm:
+ Tự kê khai đầy đủ, chính xác doanh thu phát sinh
từ hoạt động kinh doanh, xác định đúng số thuế phải nộp và tự chịu trách nhiệm
trước pháp luật về nội dung đã kê khai.
+ Thông báo cho cơ quan thuế bằng phương thức điện
tử tất cả các số tài khoản mở tại tổ chức tín dụng, ngân hàng, tổ chức cung ứng
dịch vụ thanh toán và trung gian thanh toán liên quan đến hoạt động sản xuất,
kinh doanh.
+ Sử dụng sổ kế toán, hóa đơn theo quy định của
pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
+ Cung cấp đầy đủ sổ sách, hóa đơn, phần mềm quản
lý bán hàng và tài liệu liên quan theo yêu cầu của cơ quan thuế khi thực hiện
kiểm tra thuế.
+ Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú
có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, có trách nhiệm:
* Kê khai, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và
các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước do cơ quan thuế quản lý theo quy định
của pháp luật;
* Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin định
danh và thông tin liên quan đến nghĩa vụ thuế cho tổ chức quản lý nền tảng
thương mại điện tử theo quy định của pháp luật.
9. Trách nhiệm của cơ quan Thuế:
- Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh, như:
+ Cung cấp đầy đủ, kịp thời thông tin, hướng dẫn
chính sách thuế, thủ tục đăng ký, kê khai, nộp thuế bằng các hình thức phù hợp.
+ Hướng dẫn sử dụng các ứng dụng, nền tảng kê khai,
nộp thuế điện tử.
+ Thiết lập các kênh hỗ trợ người nộp thuế như đường
dây nóng, bộ phận tư vấn trực tiếp, phản hồi trực tuyến.
+ Công khai quy trình, thời hạn giải quyết hồ sơ,
biểu mẫu, tỷ lệ tính thuế, thuế suất, mức phạt (nếu có) để người nộp thuế dễ
theo dõi và thực hiện.
+ Kịp thời tiếp nhận và xử lý các ý kiến, phản ánh,
vướng mắc từ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo đúng thời hạn quy định.
+ Trường hợp cần kiểm tra, làm việc trực tiếp, cơ
quan thuế phải thông báo trước, tránh gây ảnh hưởng đến hoạt động bình thường của
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Thực hiện quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh theo nguyên tắc minh bạch thông tin, thuận tiện, không làm phát
sinh thêm thủ tục, giấy tờ ngoài quy định của pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ
người nộp thuế trong nội bộ ngành; kịp thời chấn chỉnh, xử lý trường hợp cán bộ
gây phiền hà, sách nhiễu hoặc thực hiện không đúng quy định, không được yêu cầu
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cung cấp lại thông tin, hồ sơ đã có trong hệ
thống hoặc đã được cơ quan khác xác nhận.
10. Trách nhiệm của các tổ chức,
cơ quan có liên quan
10.1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân khai thuế
thay, nộp thuế thay
- Thực hiện kê khai đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn
doanh thu và số thuế phải nộp; nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định.
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc chậm kê
khai, chậm nộp, kê khai sai, khấu trừ hoặc nộp thuế không đúng quy định.
- Trường hợp không thực hiện hoặc thực hiện không
đúng nghĩa vụ khai thay, nộp thay thì bị xử lý theo quy định của pháp luật về
quản lý thuế.
10.2. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
- Chỉ đạo các sở, ban, ngành và Ủy ban nhân dân cấp
xã thực hiện đúng quy định về đăng ký kinh doanh, quản lý hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh và cung cấp thông tin cho cơ quan thuế.
- Chỉ đạo việc xây dựng, cập nhật, chia sẻ cơ sở dữ
liệu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh giữa các cơ quan quản lý và cơ quan thuế,
bảo đảm dữ liệu đồng bộ, chính xác.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng phối hợp với cơ
quan thuế trong kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh, phòng chống thất thu
thuế và xử lý vi phạm.
- Bảo đảm nguồn lực, hạ tầng kỹ thuật để triển khai
hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử; chỉ đạo các cơ quan chuyên môn hỗ trợ, hướng
dẫn người nộp thuế.
- Đôn đốc Ủy ban nhân dân cấp xã rà soát, nắm chắc
tình hình hộ kinh doanh và cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan thuế.
b) Ủy ban nhân dân cấp xã
- Phối hợp với cơ quan thuế rà soát, cập nhật danh
sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn; kịp thời thông báo các trường
hợp phát sinh, thay đổi, tạm ngừng, chấm dứt kinh doanh hoặc vi phạm quy định.
- Phối hợp tổ chức tuyên truyền, phổ biến chính
sách thuế, hỗ trợ hướng dẫn người nộp thuế kê khai, nộp thuế; phản ánh khó
khăn, vướng mắc để cơ quan thuế phối hợp giải quyết.
- Hỗ trợ cơ quan thuế trong xác minh thông tin, kiểm
tra thực địa, xử lý vi phạm pháp luật về thuế theo yêu cầu.
- Phối hợp với các cơ quan liên quan kiểm tra, phát
hiện, ngăn chặn và xử lý hành vi kinh doanh không đăng ký, không khai thuế, trốn
thuế, gian lận thuế.
- Thực hiện báo cáo định kỳ về tình hình hộ kinh
doanh trên địa bàn và các nhiệm vụ khác theo chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
và quy định của pháp luật.
11. Điều khoản chuyển tiếp
Chuyển đổi có lộ trình - quyền lợi được bảo đảm -
không làm xáo trộn hoạt động kinh doanh
Khi Nghị định mới về chính sách thuế đối với hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh được triển khai, Nhà nước quy định các nội dung
chuyển tiếp nhằm tạo điều kiện để hộ kinh doanh có thời gian làm quen, thích
nghi với quy định mới, đồng thời bảo đảm quyền lợi hợp pháp và hạn chế tối đa
những xáo trộn trong giai đoạn đầu thực hiện.
Các quy định của Nghị định được áp dụng từ năm
2026. Việc xác định hộ kinh doanh thuộc diện chỉ thông báo doanh thu hay phải
kê khai, nộp thuế được căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh theo các mốc quy
định. Hộ kinh doanh không phải tự xác định hay lo lắng về việc áp dụng chính
sách; cơ quan thuế sẽ chủ động rà soát dữ liệu, hướng dẫn cụ thể đối với từng
trường hợp. Trong giai đoạn đầu áp dụng, công tác quản lý thuế được thực hiện
theo nguyên tắc công khai, minh bạch, lấy hỗ trợ là trọng tâm, không gây áp lực
không cần thiết đối với các hộ kinh doanh chấp hành tốt pháp luật thuế.
Cơ quan thuế đồng hành - hỗ trợ - hướng dẫn để hộ
kinh doanh thực hiện đúng, đủ và yên tâm kinh doanh lâu dài./.