Công cụ tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) 2026 miễn phí cập nhật Luật mới nhất

Nhập số liệu để tính thuế TNCN
VNĐ
VNĐ

Kết quả tính thuế TNCN sẽ hiển thị ở đây sau khi thực hiện tính thuế.

(*) Chi tiết thuế thu nhập cá nhân (VNĐ)

Mức chịu thuế Thuế suất Lương chịu thuế Tiền nộp

Thuế thu nhập cá nhân là gì, ai phải nộp thuế TNCN?

Thuế TNCN là thuế trực thu đánh vào thu nhập cá nhân. Mọi cá nhân (người Việt Nam và người nước ngoài) có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam đều có nghĩa vụ nộp thuế TNCN.

Về khái niệm

Căn cứ Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trực tiếp vào thu nhập của cá nhân phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau như tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng tài sản và các nguồn thu nhập hợp pháp khác.

Khác với thuế gián thu (như thuế giá trị gia tăng tính vào giá hàng hóa, dịch vụ), thuế TNCN tính trực tiếp trên phần thu nhập mà cá nhân thực nhận, sau khi đã được khấu trừ các khoản (1) Giảm trừ gia cảnh (bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng); (2) Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức quy định và (3) Đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học.

Về đối tượng nộp thuế

Theo Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thuế TNCN áp dụng với:

(1) Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, là người có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong 12 tháng liên tục tính từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam; hoặc có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam (gồm đăng ký thường trú hoặc thuê nhà ở theo hợp đồng từ 183 ngày trở lên trong năm tính thuế)

(2) Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng các điều kiện của cá nhân cư trú và có thu nhập phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.

Những khoản thu nhập nào phải chịu thuế TNCN theo quy định hiện hành?

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có 10 nhóm thu nhập chịu thuế TNCN bao gồm:

(1) Thu nhập từ kinh doanh

(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công

(3) Thu nhập từ đầu tư vốn

(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

(6) Thu nhập từ tiền bản quyền

(7) Thu nhập từ trúng thưởng

(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại

(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng

(10) Thu nhập khác, bao gồm Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”; Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon; Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật; Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số; Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.

Những khoản thu nhập nào được miễn thuế TNCN?

Căn cứ Điều 4 và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có 21 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN, bao gồm chuyển nhượng bất động sản trong gia đình, lương hưu, tiền lãi ngân hàng, kiều hối, học bổng, trợ cấp BHXH, và hộ kinh doanh có doanh thu dưới 500 triệu đồng/năm.

Chi tiết những khoản thu nhập được miễn thuế TNCN như sau:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất tại Việt Nam.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường; sản xuất muối; thu nhập từ lợi tức cổ phần của thành viên hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã nông nghiệp, cá nhân là nông dân ký kết hợp đồng với doanh nghiệp tham gia “Cánh đồng lớn”, trồng rừng sản xuất, nuôi trồng thủy sản.

5. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

6. Thu nhập từ lãi trái phiếu chính phủ, lãi trái phiếu chính quyền địa phương, lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

7. Thu nhập từ kiều hối.

8. Tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép theo quy định của pháp luật.

9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; thu nhập do quỹ bảo hiểm hưu trí bổ sung, quỹ hưu trí tự nguyện chi trả.

10. Thu nhập từ học bổng, bao gồm:

- Học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước;

- Học bổng nhận được từ tổ chức trong nước và ngoài nước theo chương trình hỗ trợ khuyến học của tổ chức đó.

11. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, tiền bồi thường tai nạn lao động, khoản bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.

12. Thu nhập nhận được từ các tổ chức và quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, không vì mục tiêu lợi nhuận.

13. Thu nhập nhận được từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức chính phủ và phi chính phủ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

14. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

15. Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và cá nhân làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

16. Thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu kết quả giảm phát thải khí nhà kính của cá nhân được công nhận kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân được cấp tín chỉ các bon; thu nhập từ tiền lãi trái phiếu xanh; thu nhập từ chuyển nhượng lần đầu trái phiếu xanh sau khi phát hành.

17. Thu nhập từ tiền lương, tiền công từ thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

18. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về sở hữu trí tuệ.

19. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia từ dự án khởi nghiệp sáng tạo, sáng lập viên cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, nhà đầu tư cá nhân góp vốn vào quỹ đầu tư mạo hiểm.

20. Thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia nước ngoài làm việc tại chương trình, dự án tài trợ bằng nguồn vốn ODA không hoàn lại, chương trình, dự án phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam; cá nhân là người Việt Nam làm việc tại cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc Hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam; cá nhân tham gia lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên hợp quốc.

21. Thu nhập sau khi đã nộp thuế thu nhập doanh nghiệp của cá nhân là chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân là chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.

Đồng thời, cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế thu nhập cá nhân.

Biểu thuế lũy tiến từng phần hiện nay gồm bao nhiêu bậc?

Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 biểu thuế lũy tiến từng phần hiện nay gồm 5 bậc với thuế suất từ 5% đến 35%, áp dụng cho thu nhập tính thuế từ tiền lương tiềm công.

Chi tiết mức thuế suất và thu nhập tính thuế như sau:

Bậc Thu nhập tính thuế Thuế suất
Bậc 1 Thu nhập đến 120 triệu đồng/năm (đến 10 triệu đồng/tháng) 5%
Bậc 2 Trên 120 đến 360 triệu đồng/năm (trên 10 đến 30 triệu đồng/tháng) 10%
Bậc 3 Trên 360 đến 720 triệu đồng/năm (trên 30 đến 60 triệu đồng/tháng) 20%
Bậc 4 Trên 720 đến 1 tỷ 200 triệu đồng/năm (trên 60 đến 100 triệu đồng/tháng) 30%
Bậc 5 Trên 1 tỷ 200 triệu đồng/năm (trên 100 triệu đồng/tháng) 35%

Cách tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần như thế nào?

Căn cứ Điều 8, 9, 10, 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần bằng cách Chia nhỏ thu nhập tính thuế (sau khi trừ bảo hiểm và giảm trừ gia cảnh) và áp thuế suất từng bậc tương ứng, sau đó cộng lại để ra tổng số thuế phải nộp trong tháng.

Chi tiết cách tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:

Bước 1: Xác định tổng thu nhập chịu thuế ao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp tính vào thu nhập chịu thuế trong tháng.

Bước 2: Trừ các khoản được khấu trừ trước giảm trừ bao gồm các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN; khoản đóng góp quỹ hưu trí tự nguyện, bảo hiểm hưu trí bổ sung không vượt mức Chính phủ quy định.

Bước 3: Trừ giảm trừ gia cảnh với mức 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc hợp lệ đã đăng ký.

Bước 4: Xác định thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế - Các khoản khấu trừ bảo hiểm - Giảm trừ gia cảnh.

Bước 5: Áp dụng biểu thuế lũy tiến trên từng bậc

Ví dụ: Nếu thu nhập tính thuế là 50.000.000 triệu đồng/tháng

Thuế TNCN phải nộp = (10 triệu × 5%) + (20 triệu × 10%) + (20 triệu × 20%) = 0,5 triệu + 2 triệu + 4 triệu = 6,5 triệu đồng/tháng.

Mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 mức giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế hiện nay là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tăng 4,5 triệu đồng/tháng so với mức cũ.

Những ai được xem là người phụ thuộc?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:

(1) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;

(2) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc hiện nay là bao nhiêu?

Căn cứ Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm). Không giới hạn số người phụ thuộc được đăng ký, nhưng mỗi người phụ thuộc chỉ được một người nộp thuế khai giảm trừ.

Thời hạn quyết toán thuế TNCN hàng năm là ngày bao nhiêu?

Thời hạn quyết toán thuế TNCN hàng năm là ngày 31/3 đối với trường hợp cá nhân uỷ quyền quyết toán thuế.

Hạn chót ngày 30/4 đối với cá nhân tự quyết toán (trường hợp có lễ trùng ngày cuối của hạn quyết toán thì lùi sang ngày làm việc kế tiếp).