|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
18/2026/TT-BTC
|
|
Loại văn bản:
|
Thông tư
|
|
Nơi ban hành:
|
Bộ Tài chính
|
|
Người ký:
|
Cao Anh Tuấn
|
|
Ngày ban hành:
|
05/03/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế
Ngày 05/3/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh, trong đó hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế.Hướng dẫn hộ kinh doanh thông báo doanh thu, kê khai thuế
Theo đó, hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được quy định như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ sơ khai thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
- Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất:
+ Hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
+ Hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư này.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có doanh thu từ 500 triệu đồng trở xuống gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm nhất là ngày 20/4/2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt động có mức doanh thu trên 500 triệu đồng gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Xem chi tiết tại Thông tư 18/2026/TT-BTC có hiệu lực từ ngày 05/3/2026.
|
BỘ
TÀI CHÍNH
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số:
18/2026/TT-BTC
|
Hà
Nội, ngày 05 tháng 3 năm 2026
|
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH VỀ HỒ SƠ, THỦ TỤC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế giá
trị gia tăng số 48/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật
số 149/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính
phủ quy định về chính sách thuế và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh;
Căn cứ Nghị định số 29/2025/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2025 của
Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài
chính được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 166/2025/NĐ-CP
ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ;
Theo đề nghị của Cục
trưởng Cục Thuế;
Bộ trưởng Bộ Tài chính
ban hành Thông tư quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều
1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định
chi tiết về hồ sơ, thủ tục thông báo doanh thu, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn
thuế, thông báo địa điểm kinh doanh, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động kinh doanh đối
với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại khoản 4 Điều 13 Luật
Quản lý thuế, Điều 8, Điều 11, Điều 12 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP
ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định về chính sách thuế và quản lý
thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
Điều
2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế là hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
2. Cơ quan thuế các cấp
và công chức thuế.
3. Các cơ quan, tổ chức,
cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế của hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh.
Điều
3. Thông báo địa điểm kinh doanh
1. Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi
thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến
cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh quy định tại điểm đ khoản
4 Điều 8 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu
số 01/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Cơ quan thuế gửi
thông báo cho người nộp thuế biết theo Mẫu số
02/TB-ĐĐKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
4. Hồ sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế
1. Hồ
sơ thông báo doanh thu, kê khai thuế đối với
hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
a) Hộ kinh doanh, cá
nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp
thuế thu nhập cá nhân (bao gồm cả hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh) thông báo doanh thu thực tế phát
sinh trong năm và kê khai các loại thuế khác theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông
tư này.
b) Đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân theo phương
pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế, hồ
sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác là Tờ
khai theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông
tư này.
c) Đối với hộ kinh
doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế thu
nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất
- Hồ sơ khai thuế giá
trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và các loại thuế khác trong năm là Tờ khai
theo Mẫu số 01/CNKD ban hành kèm theo Thông
tư này.
- Hồ sơ khai quyết toán
thuế thu nhập cá nhân là Tờ khai quyết toán thuế thu
nhập cá nhân theo Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT
ban hành kèm theo Thông tư này.
d) Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh đang hoạt
động thuộc đối tượng quy định tại điểm b khoản 4
Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo
số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo Mẫu số
01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư này chậm
nhất là ngày 20 tháng 4 năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng quy định tại điểm a
khoản 4 Điều 17 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu
ví điện tử theo Mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông tư
này kèm theo Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh mới ra kinh doanh gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử theo
mẫu số 01/BK-STK ban hành kèm theo Thông
tư này kèm theo Thông báo doanh thu hoặc Tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026.
Hộ kinh doanh, cá nhân
kinh doanh khi thay đổi thông tin số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì thông báo
cho cơ quan thuế theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
2. Hồ
sơ khai thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp tổ chức,
cá nhân khấu trừ khai thuế thay, nộp thuế thay
a) Đối
với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ
chức là Tờ khai theo Mẫu
số 01/TCKT và Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh,
cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/BK-KTHTKD
ban hành kèm theo Thông tư này.
b) Đối với tổ chức khai
thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh
doanh lưu trú là Tờ khai theo Mẫu số 01/TCKT
và Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản theo Mẫu số 02/BK-KTBĐS ban hành kèm theo Thông tư
này.
c) Đối
với doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp trả tiền hoa hồng cho cá nhân
trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí
tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác, hồ sơ gồm:
- Tờ khai theo Mẫu số 01/XSBHĐC ban hành kèm theo Thông tư này;
- Phụ lục Bảng kê chi
tiết cá nhân có phát sinh doanh thu từ hoạt động đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm,
bán hàng đa cấp theo Mẫu số 01/BK-XSBHĐC
ban hành kèm theo Thông tư này và gửi kèm theo Tờ khai thuế của tháng/quý cuối
cùng trong năm tính thuế.
3. Đối
với cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán
hàng đa cấp, hoạt động kinh doanh khác chưa khấu trừ, nộp thuế trong năm là Tờ
khai thuế năm theo Mẫu số
01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với cá nhân cho
thuê bất động sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế là Tờ khai thuế đối với
hoạt động cho thuê bất động sản theo Mẫu số 01/BĐS
và Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản theo Mẫu
số 01/BK-BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
5. Hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa
1. Hồ sơ đề nghị hoàn
thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá
nhân theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế là Tờ khai thuế
theo Mẫu số 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông
tư này.
2. Hồ
sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế
thu nhập cá nhân theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất là
Tờ khai thuế theo Mẫu số
02/QTT-TNCN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư này.
Điều
6. Tiếp nhận, phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa
1. Cơ quan thuế tiếp nhận,
phân loại, giải quyết hồ sơ hoàn thuế nộp thừa của hộ kinh doanh, cá nhân kinh
doanh theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Cơ quan thuế ban
hành Quyết định hoàn thuế hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách
nhà nước theo quy định.
3. Cơ quan thuế gửi Lệnh
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù trừ khoản thu
ngân sách nhà nước cho Kho bạc Nhà nước quản lý địa bàn tương ứng với cơ quan thuế
ban hành Lệnh hoàn trả để thực hiện hạch
toán hoàn trả và chuyển chứng từ cho Kho bạc Nhà nước nơi có khoản thu ngân
sách nhà nước được bù trừ để hạch toán thu ngân sách nhà
nước theo quy định để thực hiện hoàn
thuế cho người nộp thuế.
Điều
7. Trả kết quả giải quyết hoàn thuế
Cơ quan thuế gửi Quyết
định hoàn thuế, Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được
hoàn trả (nếu có) hoặc Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước,
Phụ lục số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được hoàn trả kiêm bù
trừ thu ngân sách nhà nước (nếu có) cho người nộp thuế, cơ quan, tổ chức có
liên quan; trường hợp không được hoàn thuế thì cơ quan thuế gửi Thông báo về việc
không được hoàn thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Thông
tư số 80/2021/TT-BTC ngày 29 tháng 9 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 126/2020/NĐ-CP ngày 19 tháng 10 năm 2020 của
Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật
Quản lý thuế.
Điều
8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Đối với trường hợp
quy định tại khoản 3 Điều 18 Nghị định số 68/2026/NĐ-CP ngày
05/03/2026 của Chính phủ thì được khai điều chỉnh
theo Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản Mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông
tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021
của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá
nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo doanh thu
chịu thuế thực tế phát sinh trong năm 2025 và khai doanh thu năm 2026 theo Tờ
khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản Mẫu
số 01/BĐS ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với trường hợp đã
kê khai, nộp thuế theo hướng dẫn tại Thông tư số 40/2021/TT-BTC
thì không điều chỉnh lại. Trường hợp chưa khai thuế thì thực hiện theo hồ sơ,
thủ tục quy định tại Thông tư này và không bị xử phạt.
3. Hộ
kinh doanh, cá nhân kinh doanh lập và gửi Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết
bị quy định tại khoản 4 Điều 18 Nghị định
số 68/2026/NĐ-CP theo Mẫu số 01/BK-HTK ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều
9. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu
lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Thông tư này thay thế
Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6
năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu
nhập cá nhân và quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; Thông
tư số 100/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 11 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ
sung một số điều của Thông tư số 40/2021/TT-BTC
ngày 01/6/2021 hướng dẫn thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và quản
lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
3. Trường hợp các văn
bản quy phạm pháp luật quy định viện dẫn tại
Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản được
sửa đổi, bổ sung hoặc thay the đó.
4. Trong quá trình thực
hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị các đơn vị, cơ sở kinh doanh phản ánh
kịp thời về Bộ Tài chính để được giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chính phủ;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Cơ quan Trung ương của các đoàn thể;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Sở Tài chính, Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Chi cục Hải quan, Kho bạc Nhà nước khu vực;
- Cục Kiểm tra văn bản và Quản lý xử lý vi phạm hành chính, Bộ Tư pháp;
- Công báo, Cổng Thông tin điện tử của Chính phủ;
- Cổng Thông tin điện tử Bộ Tài chính;
- Các đơn vị thuộc Bộ Tài chính;
- Lưu: VT, CT.
|
KT.
BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Cao Anh Tuấn
|
DANH
MỤC MẪU BIỂU
(Kèm theo Thông
tư số 18/2026/TT-BTC ngày 05 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
|
MINISTRY OF
FINANCE OF VIETNAM
-------
|
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No. 18/2026/TT-BTC
|
Hanoi, March 05, 2026
|
CIRCULAR DOCUMENTATION AND PROCEDURES FOR TAX
ADMINISTRATION APPLICABLE TO HOUSEHOLD BUSINESSES AND INDIVIDUAL BUSINESSES Pursuant to the Law on
Tax Administration No. 108/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Value-added Tax No. 48/2024/QH15, amended by Law No. 149/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Personal Income Tax No. 109/2025/QH15; Pursuant to the
Government’s Decree No. 68/2026/ND-CP dated March 05, 2026 on tax policies and
tax administration applicable to household businesses and individual businesses; Pursuant to the
Government’s Decree No. 29/2025/ND-CP dated February 24, 2025 on functions,
tasks, powers and organizational structure of the Ministry of Finance, amended
by the Government’s Decree No. 166/2025/ND-CP dated June 30, 2025; At the request of the
Director of Department of Taxation; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article
1. Scope This Circular provides for
documentation and procedures for revenue notification, tax declaration, tax
payment, tax refund, business location notification, business suspension and
termination of household businesses and individual businesses prescribed in
Clause 4 Article 13 of the Law on Tax Administration, Articles 8, 11, 12 of the
Government’s Decree No. 68/2026/ND-CP dated March 05, 2026 on tax policies and
tax administration applicable to household businesses and individual businesses. Article
2. Regulated entities 1. Taxpayers that are
household businesses and individual businesses. 2. Tax authorities and tax
officials. 3. Other state agencies,
organizations and individuals relevant to fulfillment of tax obligations of
household businesses and individual businesses. Article
3. Business location notification 1. Household businesses
and individual businesses shall send notifications of establishment of business
locations, change of business locations, suspension and termination of business
locations to the supervisory tax authority of the business location as
prescribed in Point dd Clause 4 Article 8 of Decree No. 68/2026/ND-CP using
form No. 01/TB-DDKD enclosed herewith. 2. Tax authorities shall
send notifications to taxpayers using Form No. 02/TB-DDKD enclosed herewith. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Documentation for
revenue notification and tax declaration by household businesses and individual
businesses a) Household businesses
and individual businesses not subject to value-added tax (VAT) and personal
income tax (PIT), including new household businesses and individual businesses,
shall submit notifications of actual revenue generated in the year and declare
other taxes using Form No. 01/TKN-CNKD enclosed herewith. b) Household businesses
and individual businesses calculating PIT by multiplying assessable revenue by
a PIT rate ("revenue-based PIT") shall declare VAT, PIT and other
taxes using Form No. 01/CNKD enclosed herewith. c) Household businesses
and individual businesses calculating PIT by multiplying assessable income by a
PIT rate ("income-based PIT") shall: - b) Declare VAT, PIT and
other taxes using Form No. 01/CNKD enclosed herewith. - Settle PIT using Form
No. 02/CNKD-TNCN-QTT enclosed herewith. d) Operating household
businesses and individual businesses prescribed in Point b Clause 4 Article 17
of Decree No. 68/2026/ND-CP shall send notifications of their account/digital
wallet numbers using Form no. 01/BK-STK enclosed herewith by April 20, 2026. Operating household
businesses and individual businesses prescribed in Point a Clause 4 Article 17
of Decree No. 68/2026/ND-CP shall send notifications of their account/digital
wallet numbers using Form no. 01/BK-STK enclosed herewith by April 20, 2026
together with the first tax declaration of 2026. New household businesses
and individual businesses shall send notifications of their account/digital
wallet numbers using Form no. 01/BK-STK enclosed herewith by April 20, 2026
together with the first revenue notification or tax declaration of 2026. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. a) Organizations declaring
and paying tax on behalf of individuals having business cooperation with them
shall use Form No. 01/TCKT and Form No. 01/BK-KTHTKD enclosed herewith. b) Organizations declaring
and paying tax on behalf of individuals leasing real estate, except
accommodation business, shall use Form No. 01/TCKT and Form No. 02/BK-KTBDS
enclosed herewith. c) For lottery, insurance,
multi-level marketing enterprises paying commissions to individuals who
directly sign contracts to sell their products at fixed prices; insurers paying
accumulated of life insurance and other voluntary insurance, documentation
includes: - Form No. 01/XSBHDC
enclosed herewith. - Form No. 01/BK-XSBHDC
enclosed herewith (list of individuals earning revenues from lottery, insurance,
multi-level marketing activities) together with the tax declaration form of the
last month or quarter of the tax year. 3. Individuals who
directly sign contracts to act as agents selling at fixed prices for lottery
tickets, insurance, or multi-level marketing products and have not had tax
withheld and paid in the year shall declare tax using Form No. 01/TKN-CNKD
enclosed herewith. 4. Individuals leasing out
real estate and directly declare tax shall use Form No. 01/BDS and Form No.
01/BK-BDS enclosed herewith. Article
5. Tax refund claims 1. Household businesses
and individual paying revenue-based PIT shall use Form No. 01/TKN-CNKD enclosed
herewith claim tax refund. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Tax authorities shall
receive, classify and process tax refund claims of household businesses and individual
businesses in accordance with tax administration laws. 2. Tax authorities shall
issue tax refund decisions or tax refund and offsetting as per regulations. 3. Tax authorities shall
send orders for return of state budget revenues or return and offsetting of
state budget revenues to local State Treasury branches, which will process the
return and transfer documents to State Treasury holding such revenues for
refunding tax to taxpayers. Article
7. Returning tax refund results Tax authorities shall send
tax refund decisions, appendices specifying the amounts of overpaid tax, late
payment interest and fines eligible for refund (if any) to taxpayers and
relevant organizations. If tax refund is rejected, tax authorities shall send
notifications of rejection to the claimants in accordance with Circular No.
80/2021/TT-BTC of the Minister of Finance elaborating the Law on Tax
Administration and the Government’s Decree No. 126/2020/ND-CP. Article
8. Transition clauses 2. If tax has been
declared and paid in accordance with Circular No. 40/2021/TT-BTC, no further
adjustment is required. If tax has not been declared, the documentation and
procedures shall apply and penalties will not be imposed. 3. Household businesses and individual businesses shall prepare
the list of inventory, machinery and equipment prescribed in Clause 4 Article
18 of Decree No. 68/2026/ND-CP using Form No. 01/BK-HTK enclosed herewith. Article
9. Effect ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. This Circular replaces
Circular No. 40/2021/TT-BTC dated June 01, 2021 of the Minister of Finance
providing guidance on VAT, PIT and tax administration of household businesses
and individual businesses; Circular No. 100/2021/TT-BTC dated November 15, 2021
of the Minister of Finance on amendments to Circular No. 40/2021/TT-BTC. 3. In cases where the
legislative documents referred to in this Circular are amended or replaced, the
newest documents shall apply. 4. Difficulties that arise
during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry
of Finance for settlement./. PP MINISTER
DEPUTY MINISTER
Cao Anh Tuan
Thông tư 18/2026/TT-BTC ngày 05/03/2026 quy định về hồ sơ, thủ tục quản lý thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Văn bản liên quan
Ban hành:
05/03/2026
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
06/03/2026
Ban hành:
11/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
02/01/2026
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
31/12/2025
Ban hành:
05/11/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
06/11/2025
Ban hành:
31/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
03/11/2025
Ban hành:
14/10/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
16/10/2025
Ban hành:
30/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
01/07/2025
Ban hành:
24/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
28/02/2025
Ban hành:
26/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
13/12/2024
61.035
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|