Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận hoạt động đầu tư kinh doanh nào?

18:45 | 21/10/2026
Hoạt động đầu tư kinh doanh nào mà Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận?
Nội dung chính
  1. Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận hoạt động đầu tư kinh doanh nào?
  2. Quy định về xét tặng Huy hiệu Đảng năm 2026 ra sao?
  3. Điều 12 Quy định 207-QĐ/TW năm 2026 về những điều đảng viên không được làm gồm các nội dung gì?

Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận hoạt động đầu tư kinh doanh nào?

Điều 7 Quy định 224-QĐ/TW năm 2026 quy định Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận hoạt động đầu tư kinh doanh sau:

- Hoạt động chuyên môn và khai thác tài sản tạo thu nhập.

- Đầu tư kinh doanh nhưng không đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và không chi phối, quản lý, điều hành.

(khoản 1 Điều 7 Quy định 224-QĐ/TW năm 2026)

Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận hoạt động đầu tư kinh doanh nào?

Đảng viên là cán bộ công chức không thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản lý được làm và không phải xin chấp thuận hoạt động đầu tư kinh doanh nào? (Hình từ Internet)

Quy định về xét tặng Huy hiệu Đảng năm 2026 ra sao?

Căn cứ vào Mục 19 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 ngày 07/8/2026 hướng dẫn tặng Huy hiệu Đảng năm 2026 như sau:

(1) Đảng viên có đủ 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng.

Đảng viên có đủ 35 năm, 95 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu Đảng từ ngày 08/4/2026. Đảng viên có đủ 35 năm đến dưới 40 năm tuổi Đảng được xét tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng, hoàn thành trao tặng trước ngày 07/11/2026; không tặng, truy tặng Huy hiệu 35 năm tuổi Đảng đối với những đảng viên đã nhận hoặc đang đề nghị tặng, truy tặng Huy hiệu 40 năm tuổi Đảng.

Đảng viên bị bệnh nặng được xét tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định; được xét tặng Huy hiệu 70, 75, 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng sớm, nhưng thời gian xét tặng sớm không được quá 24 tháng so với thời gian quy định.

(2) Đảng viên từ trần được xét truy tặng Huy hiệu Đảng sớm, nhưng thời gian xét truy tặng sớm không được quá 12 tháng so với thời gian quy định.

(3) Mức chi tặng phẩm, tiền thưởng kèm theo Huy hiệu Đảng thực hiện theo Hướng dẫn của Văn phòng Trung ương Đảng.

(4) Trao tặng, sử dụng, quản lý Huy hiệu Đảng

- Việc trao tặng Huy hiệu Đảng được tổ chức kịp thời vào dịp kỷ niệm các ngày lễ lớn 03/02, 19/5, 02/9, 07/11 và các dịp kỷ niệm quan trọng khác tại tổ chức cơ sở đảng. Trường hợp đặc biệt ban thường vụ cấp uỷ cấp tỉnh xem xét, quyết định.

- Đảng viên sử dụng Huy hiệu Đảng trong các ngày lễ của Đảng, của dân tộc, trong đại hội, hội nghị của Đảng và kỷ niệm ngày vào Đảng của bản thân.

- Đảng viên được tặng Huy hiệu Đảng khi từ trần, gia đình đảng viên được giữ Huy hiệu Đảng để làm lưu niệm.

- Đảng viên để mất Huy hiệu Đảng nếu có lý do chính đáng thì được xét cấp lại Huy hiệu Đảng.

- Đảng viên bị xoá tên, đưa ra khỏi Đảng, bị kỷ luật khai trừ phải giao lại Huy hiệu Đảng cho tổ chức đảng.

(5) Trách nhiệm của chi bộ, cấp uỷ về xét tặng Huy hiệu Đảng

- Chi bộ, đảng uỷ trực thuộc cơ sở:

+ Chi bộ, đảng uỷ trực thuộc cơ sở báo cáo, đề nghị cấp uỷ cấp trên xét, quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng cho đảng viên bị mất và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên hy sinh, từ trần có đủ tiêu chuẩn.

+Tổ chức trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

+ Thu hồi Huy hiệu Đảng của đảng viên bị khai trừ khỏi Đảng, xoá tên, gửi lên đảng uỷ cơ sở.

- Đảng uỷ cơ sở:

+ Xét và lập danh sách đảng viên đề nghị ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương xét, quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất và truy tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên có đủ tiêu chuẩn.

+ Quản lý sổ tặng Huy hiệu Đảng của đảng bộ.

+ Ban thường vụ đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở)

tổ chức trao tặng Huy hiệu Đảng cho đảng viên.

- Ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương:

+ Xét, quyết định tặng Huy hiệu 30, 35, 40, 45, 50, 55, 60, 65, 70, 75 năm tuổi Đảng cho đảng viên.

+ Xét và lập danh sách đảng viên đề nghị Thường trực Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương) xem xét, quyết định tặng Huy hiệu Đảng, cấp lại Huy hiệu Đảng bị mất và truy tặng Huy hiệu 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng cho đảng viên có đủ tiêu chuẩn.

+ Tổ chức trao tặng Huy hiệu 80, 85, 90, 95 năm tuổi Đảng cho đảng viên theo uỷ quyền của Ban Bí thư.

+ Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra cấp uỷ cấp dưới thực hiện quy định của Trung ương về tặng Huy hiệu Đảng.

+ Quản lý Huy hiệu Đảng do cấp dưới đã thu hồi.

+ Hằng năm sơ kết công tác xét tặng Huy hiệu Đảng để rút kinh nghiệm và báo cáo Ban Bí thư (qua Ban Tổ chức Trung ương).

Điều 12 Quy định 207-QĐ/TW năm 2026 về những điều đảng viên không được làm gồm các nội dung gì?

Căn cứ Quy định 207-QĐ/TW năm 2026 về những điều đảng viên không được làm tại Điều 12 quy định:

Đảng viên không được có hành vi chạy chức, chạy quyền, bao che, tiếp tay, can thiệp, tác động dưới mọi hình thức đến tổ chức, cá nhân để bản thân hoặc người khác được tiếp nhận, tuyển dụng, xếp ngạch, đánh giá, quy hoạch, chỉ định, điều động, biệt phái, bố trí công việc khác, luân chuyển, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, đề cử, ứng cử, tái cử, khen thưởng, phong, thăng quân hàm, phong tặng danh hiệu, đi nước ngoài, quan hệ, làm việc với cá nhân, tổ chức nước ngoài, thực hiện trọng dụng nhân tài, hưởng chế độ, chính sách cán bộ trái quy định. Lợi dụng việc sắp xếp tổ chức bộ máy để bố trí người không đủ năng lực, uy tín vào vị trí có quyền phân bổ nguồn lực.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất