Có bắt buộc sử dụng sổ BHXH điện tử thay cho sổ BHXH bản giấy không?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 25 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định như sau:
Sổ bảo hiểm xã hội
1. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp cho từng người lao động, trong đó chứa đựng thông tin cơ bản về nhân thân, ghi nhận việc đóng, hưởng, giải quyết các chế độ bảo hiểm xã hội và các thông tin cần thiết khác có liên quan.
2. Sổ bảo hiểm xã hội được cấp bằng bản điện tử, bản giấy và có giá trị pháp lý như nhau.
Chậm nhất là ngày 01 tháng 01 năm 2026, thực hiện cấp sổ bảo hiểm xã hội bằng bản điện tử; sổ bảo hiểm xã hội bằng bản giấy được cấp khi người tham gia bảo hiểm xã hội yêu cầu.
3. Dữ liệu về sổ bảo hiểm xã hội được cập nhật chính xác, kịp thời, đối chiếu thông tin và quản lý theo quy định.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó, chậm nhất là ngày 01/01/2026 thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện cấp sổ BHXH điện tử cho từng người lao động và không bắt buộc chuyển đổi sử dụng sổ BHXH điện tử thay cho sổ BHXH bản giấy.
Sổ BHXH bản giấy vẫn sẽ được cấp cho người tham gia BHXH khi họ có yêu cầu.
Lưu ý: Sổ BHXH điện tử và sổ BHXH bản giấy sẽ có giá trị pháp lý như nhau.
>> TẠI ĐÂY >> Tính chế độ thai sản BHXH tự nguyện + bắt buộc.
<< TẠI ĐÂY >> File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2026.

Có bắt buộc sử dụng sổ BHXH điện tử thay cho sổ BHXH bản giấy không? (Hình từ Internet)
Hồ sơ điện tử 608 gồm có những giấy tờ gì?
Căn cứ vào Thông báo 5858/TB-BHXH Về việc ban hành Quy trình theo cơ chế Một cửa (Lĩnh vực thu bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp; cấp sổ bảo hiểm xã hội, thẻ bảo hiểm y tế) áp dụng kể từ ngày 01/8/2026, thay thế toàn bộ các Quy trình BHXH Thành phố đã ban hành kèm theo các Thông báo 761/TB-BHXH ngày 27/6/2025, Thông báo số 1192/TB-BHXH ngày 10/7/2025 và Thông báo số 3249/TB-BHXH ngày 06/11/2025.
Theo đó, hồ sơ điện tử 608 gồm những giấy tờ gồm những những giấy tờ sau:
Mã quy trình | Tên mẫu | Tải File |
608 | Cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin (điều chỉnh họ, tên, chữ đệm; điều chỉnh ngày tháng năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; số căn cước công dân/số định danh cá nhân/hộ chiếu) | |
608a | Cấp lại sổ BHXH do thay đổi thông tin (điều chỉnh họ, tên, chữ đệm; điều chỉnh ngày tháng năm sinh; giới tính, dân tộc; quốc tịch; số căn cước công dân/số định danh cá nhân/hộ chiếu) | |
608c | Cập nhật thông tin email, thời gian đóng BHXH, BHTN trên ứng dụng VssID |
Đơn vị có trách nhiệm như thế nào trong việc đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội cho người lao động?
Đơn vị (người sử dụng lao động) có trách nhiệm đăng ký, lập hồ sơ và đóng BHXH bắt buộc cho người lao động trong thời hạn 30 ngày kể từ khi ký hợp đồng lao động. Trách nhiệm bao gồm: lập sổ BHXH, đóng BHXH hàng tháng, và trả sổ BHXH khi chấm dứt hợp đồng, giúp đảm bảo quyền lợi hưu trí và tai nạn lao động cho nhân viên.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội và cấp sổ bảo hiểm xã hội
1. Người sử dụng lao động có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
2. Đối tượng quy định tại điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 của Luật này nếu tự nộp thì nộp hồ sơ là tờ khai quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
3. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều 27 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.
4. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm cấp sổ bảo hiểm xã hội; trường hợp không cấp sổ bảo hiểm xã hội thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Bên cạnh đó, căn cứ theo Điều 13 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Trách nhiệm của người sử dụng lao động
1. Đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật này; phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc trả sổ bảo hiểm xã hội bản giấy cho người lao động.
2. Lập hồ sơ để người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.
3. Phối hợp với cơ quan bảo hiểm xã hội trong việc xác nhận thời gian đóng bảo hiểm xã hội khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc theo quy định của pháp luật.
4. Đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định tại Điều 34 của Luật này và hằng tháng trích khoản tiền phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Điều 33 của Luật này từ tiền lương của người lao động để đóng cùng một lúc vào quỹ bảo hiểm xã hội.
5. Xem xét giới thiệu người lao động thuộc đối tượng theo quy định tại Điều 65 của Luật này đi khám giám định y khoa để xác định mức suy giảm khả năng lao động tại Hội đồng giám định y khoa.
...
Theo đó, đơn vị có trách nhiệm đăng ký tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Đồng thời, đơn vị có trách nhiệm kê khai và nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc của người lao động theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 27 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];