Ba mẹ đưa con đi khám có được cấp 2 giấy nghỉ hưởng BHXH không?

19:50 | 13/10/2026
Trường hợp cả ba và mẹ cùng đưa con đi khám bệnh thì có được cấp 2 giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng BHXH để làm căn cứ giải quyết chế độ khi con ốm hay không?
Nội dung chính
  1. Ba mẹ đưa con đi khám có được cấp 2 giấy nghỉ hưởng BHXH không?
  2. Bảo hiểm xã hội là gì? Gồm những loại hình nào theo Luật BHXH 2024?
  3. Công ty không đăng ký thông tin lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu?

Ba mẹ đưa con đi khám có được cấp 2 giấy nghỉ hưởng BHXH không?

Có, căn cứ khoản 2 Điều 44 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, trường hợp cả ba và mẹ cùng tham gia BHXH bắt buộc thì thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau của mỗi người như sau:

Thời gian hưởng chế độ khi chăm sóc con ốm đau trong một năm (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) cho mỗi con tối đa là 20 ngày nếu con dưới 03 tuổi; tối đa là 15 ngày nếu con từ đủ 03 tuổi đến dưới 07 tuổi.

Tại khoản 2 Điều 28 Thông tư 25/2025/TT-BYT ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định trách nhiệm của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh: Xây dựng quy trình cấp và cấp đầy đủ, kịp thời cho người lao động hồ sơ, giấy tờ làm căn cứ hưởng các chế độ BHXH theo quy định tại Thông tư 25/2025/TT-BYT.

Lưu ý: Quy định về thời gian hưởng chế độ của ba và mẹ không đồng nghĩa với việc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đương nhiên phải cấp hai giấy nghỉ hưởng BHXH trong mọi trường hợp. Việc cấp giấy cần căn cứ tình trạng khám, điều trị của con, thời gian nghỉ thực tế của từng người và quy định về hồ sơ hưởng chế độ BHXH.

Ba mẹ đưa con đi khám có được cấp 2 giấy nghỉ hưởng BHXH không?

Ba mẹ đưa con đi khám có được cấp 2 giấy nghỉ hưởng BHXH không? (Hình từ Internet)

Bảo hiểm xã hội là gì? Gồm những loại hình nào theo Luật BHXH 2024?

Theo khoản 1 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người tham gia bảo hiểm xã hội khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, khi nghỉ hưu hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội hoặc do ngân sách nhà nước bảo đảm. Theo Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Bảo hiểm xã hội gồm 5 loại hình sau: (1) Trợ cấp hưu trí xã hội; (2) BHXH bắt buộc; (3) BHXH tự nguyện: (4) Bảo hiểm thất nghiệp; (5) Bảo hiểm hưu trí bổ sung.

Công ty không đăng ký thông tin lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bị phạt bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 12 Nghị định 283/2026/NĐ-CP, từ ngày 10/9/2026, mức phạt vi phạm quy định về đăng ký thông tin đăng ký lao động như sau:

Vi phạm quy định về đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có hành vi không cung cấp thông tin; cung cấp thông tin không đầy đủ hoặc cung cấp thông tin không chính xác theo quy định để làm căn cứ đăng ký lao động.
2. Phạt tiền đối với người sử dụng lao động có hành vi không thực hiện đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ đăng ký, điều chỉnh thông tin tham gia bảo hiểm xã hội theo một trong các mức sau đây:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;
c) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả
Buộc thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, người sử dụng lao động không đăng ký thông tin lao động cho người lao động khi nộp hồ sơ tham gia bảo hiểm xã hội bị xử phạt từ 5.000.000 đồng - 20.000.000 đồng tùy thuộc vào số lương người lao động mà doanh nghiệp vi phạm, cụ thể như sau:

- Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với vi phạm từ 01 người đến 50 người lao động;

- Từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với vi phạm từ 51 người đến 100 người lao động;

- Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với vi phạm từ 101 người lao động trở lên.

Đồng thời buộc công ty thực hiện việc đăng ký, điều chỉnh thông tin đăng ký lao động cho người lao động.

Lưu ý: Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt đối với cá nhân. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân (theo khoản 1 Điều 7 Nghị định 283/2026/NĐ-CP).

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất