- Hướng dẫn tính BHXH một lần 2026 chi tiết nhất kèm ví dụ cho người lao động chỉ tham gia BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp?
- Ví dụ kèm cách tính BHXH một lần cho người chỉ tham gia BHXH tự nguyện?
- Ví dụ và hướng dẫn cách tính BHXH một lần cho người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện?
Hướng dẫn tính BHXH một lần 2026 chi tiết nhất kèm ví dụ cho người lao động chỉ tham gia BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp?
Các căn cứ:
Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 hệ số trượt giá.
Cách tính và ví dụ:
Ví dụ: Quá trình tham gia BHXH của A như sau:
- 01/2012 - 10/2012: Mức lương đóng BHXH là 5.000.000 đồng
- 01/2013 - 09/2013: Mức lương đóng BHXH là 5.500.000 đồng
- 01/2016 - 07/2016: Mức lương đóng BHXH là 6.000.000 đồng
- 10/2016 - 06/2017: Mức lương đóng BHXH là 7.000.000 đồng
- 07/2017 - 12/2018: Mức lương đóng BHXH là 8.000.000 đồng
- 01/2019 - 07/2019: Mức lương đóng BHXH là 10.000.000 đồng
- 01/2021 - 07/2022: Mức lương đóng BHXH là 9.000.000 đồng
- 08/2022 - 02/2024: Mức lương đóng BHXH là 13.000.000 đồng
- 03/2024 - 07/2025: Mức lương đóng BHXH là 15.000.000 đồng
Phân tích các mốc thời gian tham gia BHXH bắt buộc, kết hợp với bảng hệ số trượt giá năm 2026 tại Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 ta được bảng sau:
Thời gian | Mức đóng | Tháng đóng BHXH | Hệ số trượt giá | Tổng mức đóng khi điều chỉnh |
01/2012 - 09/2012 | 5.000.000 | 10 | 1,51 | 75.500.000 |
01/2013 - 09/2013 | 5.500.000 | 9 | 1,42 | 70.290.000 |
01/2016 - 07/2016 | 6.000.000 | 7 | 1,32 | 55.440.000 |
10/2016 - 12/2016 | 7.000.000 | 3 | 1,32 | 27.720.000 |
01/2017 - 06/2017 | 7.000.000 | 6 | 1,28 | 53.760.000 |
07/2017 - 12/2017 | 8.000.000 | 6 | 1,28 | 61.440.000 |
01/2018 - 12/2018 | 8.000.000 | 12 | 1,23 | 118.080.000 |
01/2019 - 07/2019 | 10.000.000 | 7 | 1,20 | 84.000.000 |
01/2021 - 12/2021 | 9.000.000 | 12 | 1,14 | 123.120.000 |
01/2022 - 07/2022 | 9.000.000 | 7 | 1,11 | 69.930.000 |
08/2022 - 12/2022 | 13.000.000 | 5 | 1,11 | 72.150.000 |
01/2023 - 12/2023 | 13.000.000 | 12 | 1,07 | 166.920.000 |
01/2024 - 02/2024 | 13.000.000 | 2 | 1,03 | 26.780.000 |
03/2024 - 12/2024 | 15.000.000 | 10 | 1,03 | 154.500.000 |
01/2025 - 07/2025 | 15.000.000 | 7 | 1,00 | 105.000.000 |
Tổng | 115 tháng | 1.264.630.000 |
Thời gian tham gia BHXH là 115 tháng, có:
- 19 tháng trước năm 2014 (tức 01 năm, lẻ 07 tháng) => Chuyển 07 tháng lẻ sang sau năm 2014 để tính theo điểm a khoản 3 Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- 96 tháng sau năm 2014 (tức 08 năm) => Gộp với 07 tháng lẻ của giai đoạn trước năm 2014 chuyển qua nên thành 08 năm 07 tháng => làm tròn thành 09 năm.
Mức tiền lương bình quân = 1.264.630.000 / 115 = 10.996.783 đồng
Tiền BHXH một lần = (1,5 x 1 + 2 x 9) x 10.996.783 = 214.437.269 đồng.
Lưu ý: Trường hợp tổng số tháng đóng BHXH dưới 1 năm: mức hưởng = 22% × số tháng × tiền lương đóng theo tháng (tối đa 2 × Mức tiền lương bình quân).

Hướng dẫn tính BHXH một lần 2026 chi tiết nhất kèm ví dụ cho người lao động chỉ tham gia BHXH bắt buộc tại doanh nghiệp
Ví dụ kèm cách tính BHXH một lần cho người chỉ tham gia BHXH tự nguyện?
Các căn cứ:
Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Nghị định 134/2015/NĐ-CP nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện từ năm 2018
Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 hệ số trượt giá.
Chuẩn nghèo khu vực nông thôn quy định bởi các văn bản sau:
- Nghị định 07/2021/NĐ-CP mức 1.500.000 đồng (Từ 2022 - hết 31/12/2026)
- Quyết định 59/2015/QĐ-TTg mức 700.00 đồng (từ 2016 - hết 2021)
Cách tính và ví dụ:
Ví dụ: Quá trình tham gia BHXH tự nguyện của lao động tự do B, sống ở thành thị không thuộc hộ nghèo, cận nghèo như sau:
- 07/2012 - 12/2012: Mức đóng BHXH là 5.000.000 đồng
- 01/2013 - 09/2013: Mức đóng BHXH là 5.500.000 đồng
- 10/2013 - 12/2023: Mức đóng BHXH là 6.000.000 đồng
- 01/2014 - 12/2015: Mức đóng BHXH là 7.000.000 đồng
- 01/2016 - 06/2017: Mức đóng BHXH là 8.000.000 đồng
- 01/2019 - 12/2019: Mức đóng BHXH là 10.000.000 đồng
- 01/2020 - 06/2021: Mức đóng BHXH là 9.000.000 đồng
- 01/2022 - 09/2022: Mức đóng BHXH là 10.000.000 đồng
- 10/2022 - 12/2022: Mức đóng BHXH là 11.000.000 đồng
- 01/2023 - 12/2023: Mức đóng BHXH là 13.000.000 đồng
- 01/2024 - 07/2025: Mức đóng BHXH là 15.000.000 đồng
Phân tích các mốc thời gian đóng BHXH tự nguyện của lao động tự do B, kết hợp với bảng hệ số trượt giá năm 2026 tại Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 ta được bảng sau:
Thời gian | Mức đóng | Tháng đóng BHXH | Hệ số trượt giá | Tổng mức đóng khi điều chỉnh |
07/2012 - 12/2012 | 5.000.000 | 6 | 1,51 | 45.300.000 |
01/2013 - 09/2013 | 5.500.000 | 9 | 1,42 | 70.290.000 |
10/2013 - 12/2013 | 6.000.000 | 3 | 1,42 | 25.560.000 |
01/2014 - 12/2014 | 7.000.000 | 12 | 1,36 | 114.240.000 |
01/2015 - 12/2015 | 7.000.000 | 12 | 1,36 | 114.240.000 |
01/2016 - 12/2016 | 8.000.000 | 12 | 1,32 | 126.720.000 |
01/2017 - 06/2017 | 8.000.000 | 6 | 1,28 | 61.440.000 |
01/2019 - 12/2019 | 10.000.000 | 12 | 1,20 | 144.000.000 |
01/2020 - 12/2020 | 9.000.000 | 12 | 1,16 | 125.280.000 |
01/2021 - 06/2021 | 9.000.000 | 6 | 1,14 | 61.560.000 |
01/2022 - 09/2022 | 10.000.000 | 9 | 1,11 | 99.900.000 |
10/2022 - 12/2022 | 11.000.000 | 3 | 1,11 | 36.630.000 |
01/2023 - 12/2023 | 13.000.000 | 12 | 1,07 | 166.920.000 |
01/2024 - 12/2024 | 15.000.000 | 12 | 1,03 | 185.400.000 |
01/2025 - 07/2025 | 15.000.000 | 7 | 1,00 | 105.000.000 |
Tổng | 133 tháng | 1.482.480.000 |
Thời gian tham gia BHXH tự nguyện là 133 tháng, có:
- 18 tháng trước năm 2014 (tức 01 năm, lẻ 06 tháng) => Chuyển 06 tháng lẻ sang sau năm 2014 để tính theo điểm a khoản 2 Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- 115 tháng từ năm 2014 trở đi (tức 09 năm 07 tháng) => Gộp với 06 tháng lẻ của giai đoạn trước năm 2014 chuyển qua nên thành 10 năm 01 tháng => làm tròn thành 10,5 năm.
Mức tiền lương bình quân = 1.482.480.000 / 133 = 11.146.466 đồng
Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, do B sống ở thành thị không thuộc hộ nghèo, cận nghèo nên tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước như sau:
- Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện từ năm 2018 - 06/2025 được hỗ trợ mức đóng 10% (Nghị định 134/2015/NĐ-CP)
- Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện từ 07/2025 được hỗ trợ mức đóng 20% (Nghị định 159/2025/NĐ-CP)
Nhà nước bắt đầu hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện từ năm 2018 Nghị định 134/2015/NĐ-CP và kết hợp cới mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn từ 2016 - 2021 là 700.000 đồng, từ 2022 - hết 2026 là 1.500.000 đồng. Số tiền nhà nước hỗ trợ đóng BHXH của B như sau:
Thời gian | Số tháng | Tỷ lệ hỗ trợ | Mức chuẩn hộ nghèo nông thôn | Số tiền nhà nước hỗ trợ |
01/2019 - 12/2019 | 12 | 10% | 700.000 | 184.800 |
01/2020 - 12/2020 | 12 | 10% | 700.000 | 184.800 |
01/2021 - 06/2021 | 6 | 10% | 700.000 | 92.400 |
01/2022 - 09/2022 | 9 | 10% | 1.500.000 | 297.000 |
10/2022 - 12/2022 | 3 | 10% | 1.500.000 | 99.000 |
01/2023 - 12/2023 | 12 | 10% | 1.500.000 | 396.000 |
01/2024 - 12/2024 | 12 | 10% | 1.500.000 | 396.000 |
01/2025 - 06/2025 | 6 | 10% | 1.500.000 | 198.000 |
07/2025 | 1 | 20% | 1.500.000 | 66.000 |
Tổng | 1.914.000 |
Mức hưởng BHXH một lần của BHXH tự nguyện:
Trường hợp của B thì Mức hưởng BHXH một lần của BHXH tự nguyện = (1,5 x 1 + 2 x 10,5) x 11.146.466 = 250.795.489 đồng.
Số tiền BHXH một lần thực lãnh của B = 250.795.489 - 1.914.000 = 248.881.489 đồng
Lưu ý: Trường hợp tổng số tháng đóng BHXH dưới 1 năm: mức hưởng = tổng số tiền đã đóng (tối đa 2 × Mức tiền lương bình quân).

Ví dụ kèm cách tính BHXH một lần cho người chỉ tham gia BHXH tự nguyện
Ví dụ và hướng dẫn cách tính BHXH một lần cho người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện?
Các căn cứ:
Điều 70 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Điều 14, Điều 15 và Điều 16 Nghị định 158/2025/NĐ-CP
Điều 102 Luật Bảo hiểm xã hội 2024
Nghị định 134/2015/NĐ-CP nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện từ năm 2018
Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 hệ số trượt giá.
Chuẩn nghèo khu vực nông thôn quy định bởi các văn bản sau:
- Nghị định 07/2021/NĐ-CP mức 1.500.000 đồng (Từ 2022 - hết 31/12/2026)
- Quyết định 59/2015/QĐ-TTg mức 700.00 đồng (từ 2016 - hết 2021)
Cách tính và ví dụ:
Quá trình tham gia BHXH của C, sống ở thành thị không thuộc hộ nghèo, cận nghèo như sau:
- 07/2012 - 12/2012: Mức đóng BHXH là 5.000.000 đồng
- 01/2013 - 09/2013: Mức đóng BHXH là 5.500.000 đồng (Đóng BHXH tự nguyện)
- 10/2013 - 12/2023: Mức đóng BHXH là 6.000.000 đồng
- 01/2014 - 12/2015: Mức đóng BHXH là 7.000.000 đồng
- 01/2016 - 06/2017: Mức đóng BHXH là 8.000.000 đồng
- 01/2019 - 12/2019: Mức đóng BHXH là 10.000.000 đồng
- 01/2020 - 06/2021: Mức đóng BHXH là 9.000.000 đồng
- 01/2022 - 09/2022: Mức đóng BHXH là 10.000.000 đồng (Đóng BHXH tự nguyện)
- 10/2022 - 12/2022: Mức đóng BHXH là 11.000.000 đồng
- 01/2023 - 12/2023: Mức đóng BHXH là 13.000.000 đồng
- 01/2024 - 07/2025: Mức đóng BHXH là 15.000.000 đồng
- 08/2025 - 12/2025: Mức đóng BHXH là 12.000.000 đồng (Đóng BHXH tự nguyện)
Phân tích Quá trình tham gia BHXH tự nguyện và bắt buộc của C, kết hợp với bảng hệ số trượt giá năm 2026 tại Công văn 340/BHXH-CSXH năm 2026 ta được bảng sau:
Thời gian | Mức đóng | Tháng đóng BHXH | Hệ số trượt giá | Tổng mức đóng khi điều chỉnh |
07/2012 - 12/2012 | 5.000.000 | 6 | 1,51 | 45.300.000 |
01/2013 - 09/2013 | 5.500.000 | 9 | 1,42 | 70.290.000 |
10/2013 - 12/2013 | 6.000.000 | 3 | 1,42 | 25.560.000 |
01/2014 - 12/2014 | 7.000.000 | 12 | 1,36 | 114.240.000 |
01/2015 - 12/2015 | 7.000.000 | 12 | 1,36 | 114.240.000 |
01/2016 - 12/2016 | 8.000.000 | 12 | 1,32 | 126.720.000 |
01/2017 - 06/2017 | 8.000.000 | 6 | 1,28 | 61.440.000 |
01/2019 - 12/2019 | 10.000.000 | 12 | 1,20 | 144.000.000 |
01/2020 - 12/2020 | 9.000.000 | 12 | 1,16 | 125.280.000 |
01/2021 - 06/2021 | 9.000.000 | 6 | 1,14 | 61.560.000 |
01/2022 - 09/2022 | 10.000.000 | 9 | 1,11 | 99.900.000 |
10/2022 - 12/2022 | 11.000.000 | 3 | 1,11 | 36.630.000 |
01/2023 - 12/2023 | 13.000.000 | 12 | 1,07 | 166.920.000 |
01/2024 - 12/2024 | 15.000.000 | 12 | 1,03 | 185.400.000 |
01/2025 - 07/2025 | 15.000.000 | 7 | 1,00 | 105.000.000 |
08/2025 - 12/2025 | 12.000.000 | 5 | 1,00 | 60.000.000 |
Tổng | 138 | 1.542.480.000 |
Quá trình tham gia BHXH của C là 138 tháng, có:
- 18 tháng trước năm 2014 (tức 01 năm, lẻ 06 tháng) => Chuyển 06 tháng lẻ sang sau năm 2014 để tính.
- 120 tháng từ năm 2014 trở đi (tức 10 năm) => Gộp với 06 tháng lẻ của giai đoạn trước năm 2014 chuyển qua nên thành 10 năm 06 tháng => làm tròn thành 10,5 năm.
Mức tiền lương bình quân = 1.542.480.000 / 138 = 11.177.391 đồng
Mức nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện, do C sống ở thành thị không thuộc hộ nghèo, cận nghèo nên tỷ lệ hỗ trợ của nhà nước như sau:
- Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện từ 01/2013 - 09/2013 nhà nước không hỗ trợ.
- Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện từ 01/2022 - 09/2022 nhà nước hỗ trợ 10%.
- Giai đoạn đóng BHXH tự nguyện từ 08/2025 - 12/2025 nhà nước hỗ trợ 20%.
Nhà nước bắt đầu hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện từ năm 2018 Nghị định 134/2015/NĐ-CP và kết hợp cới mức chuẩn hộ nghèo khu vực nông thôn từ 2016 - 2021 là 700.000 đồng, từ 2022 - hết 2026 là 1.500.000 đồng. Số tiền nhà nước hỗ trợ đóng BHXH tự nguyện của C như sau:
Thời gian | Số tháng | Tỷ lệ hỗ trợ | Mức chuẩn hộ nghèo nông thôn | Số tiền nhà nước hỗ trợ |
01/2013 - 09/2013 | 9 | 0% | - | 0 |
01/2022 - 09/2022 | 9 | 10% | 1.500.000 | 297.000 |
08/2025 - 12/2025 | 5 | 20% | 1.500.000 | 330.000 |
Tổng | 627.000 |
Mức hưởng BHXH một lần cho người vừa tham gia BHXH tự nguyện vừa tham gia BHXH bắt buộc:
Mức hưởng BHXH một lần của C vừa tham gia BHXH tự nguyện vừa tham gia BHXH bắt buộc = (1,5 x 1 + 2 x 10,5) x 11.177.391 = 251.491.304 đồng
Số tiền BHXH một lần thực lãnh của B = 251.491.304 - 627.000 = 250.864.304 đồng

Ví dụ và hướng dẫn cách tính BHXH một lần cho người vừa có thời gian đóng BHXH bắt buộc vừa có thời gian đóng BHXH tự nguyện
- BHXH một lần
- Bảo hiểm xã hội
- Bảo hiểm xã hội một lần
- Tính bảo hiểm xã hội
- Tính bảo hiểm xã hội một lần
- Cách tính bảo hiểm xã hội
- Công thức tính bảo hiểm xã hội
- Tính bảo hiểm xã hội 1 lần
- Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần
- Cách tính bảo hiểm xã hội một lần
- Bhxh bắt buộc
- BHXH tự nguyện
- Hưởng BHXH 1 lần
- Lấy bhxh 1 lần
- BHXH 1 lần
- Lãnh bhxh 1 lần
- Nhận bhxh 1 lần
- Rút BHXH 1 lần
- Mức hưởng bhxh 1 lần
- Công thức tính bhxh 1 lần
- Cách tính tiền bhxh 1 lần
- Cách tính hưởng trợ cấp bhxh 1 lần
- Hệ số trượt giá
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];