Thời gian tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Quyết định 876 năm 2026 quy định ra sao?

09:00 | 17/10/2026
Quyết định 876 năm 2026: Thời gian tiếp công dân của bảo hiểm xã hội Việt Nam quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Thời gian tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Quyết định 876 năm 2026 quy định ra sao?
  2. Người tiếp công dân có quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?
  3. Các loại hợp đồng lao động nào không phải đóng bảo hiểm xã hội năm 2026?

Thời gian tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Quyết định 876 năm 2026 quy định ra sao?

Theo Mục 1 Nội quy tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam ban hành kèm theo Quyết định 876/QĐ-BHXH năm 2026 (có hiệu lực từ ngày 01/10/2026).

Cụ thể, thời gian tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam từ ngày 01/10/2026 như sau:

- Lịch tiếp công dân thường xuyên:

Thời gian vào các ngày làm việc trong tuần (trừ ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần).

+ Buổi sáng: Từ 08 giờ 00 phút đến 11 giờ 30 phút;

+ Buổi chiều: Từ 13 giờ 30 phút đến 16 giờ 30 phút.

- Lịch tiếp công dân của Lãnh đạo:

Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam tiếp công dân định kỳ vào ngày 20 hàng tháng, nếu ngày 20 trùng vào các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết, nghỉ hàng tuần thì được thực hiện vào ngày làm việc kế tiếp; tiếp công dân đột xuất theo quy định tại Luật tiếp công dân hoặc theo đề nghị của Trưởng Ban Kiểm tra.

Địa điểm tiếp công dân: Địa điểm tiếp công dân tại trụ sở Bảo hiểm xã hội Việt Nam: Tầng 2, Số 150 Phố Vọng, phường Tương Mai, thành phố Hà Nội.

Thời gian tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Quyết định 876 năm 2026 quy định ra sao?

Thời gian tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam theo Quyết định 876 năm 2026 quy định ra sao?

Người tiếp công dân có quyền hạn và trách nhiệm như thế nào?

Căn cứ tại Mục 3 Nội quy ban hành kèm theo Quyết định 876/QĐ-BHXH năm 2026, cụ thể sau đây:

Khi tiếp công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh, người tiếp công dân của Bảo hiểm xã hội Việt Nam có các quyền và trách nhiệm sau:

(1) Người tiếp công dân có quyền hạn:

- Đề nghị công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh tại địa điểm tiếp công dân nêu rõ họ tên, địa chỉ, đơn vị công tác hoặc xuất trình giấy tờ tùy thân theo quy định, giấy giới thiệu, giấy ủy quyền (nếu có);

- Yêu cầu luật sư, người trợ giúp pháp lý xuất trình thẻ luật sư, thẻ trợ giúp viên pháp lý và quyết định phân công trợ giúp pháp lý, giấy yêu cầu giúp đỡ về pháp luật hoặc giấy ủy quyền khiếu nại trong trường hợp người khiếu nại nhờ luật sư tư vấn về pháp luật hoặc ủy quyền khiếu nại;

- Yêu cầu công dân có đơn hoặc trình bày rõ ràng nội dung khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của mình; cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết cho việc tiếp nhận, thụ lý vụ việc;

- Yêu cầu người vi phạm nội quy nơi tiếp công dân chấm dứt hành vi vi phạm; trong trường hợp cần thiết, lập biên bản về việc vi phạm và đề nghị cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật;

(2) Người tiếp công dân có trách nhiệm:

- Thực hiện tiếp công dân khi được cấp có thẩm quyền giao nhiệm vụ;

- Trang phục chỉnh tề, có thái độ đúng mực, tôn trọng công dân, lắng nghe, tiếp nhận đơn khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh hoặc ghi chép đầy đủ, chính xác nội dung mà người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh trình bày. Không được cản trở, gây phiền hà cho công dân đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh;

- Giải thích, hướng dẫn cho người đến khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật, kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền; hướng dẫn người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh đến đúng cơ quan hoặc người có thẩm quyền giải quyết;

- Trong phạm vi trách nhiệm trực tiếp xử lý hoặc phân loại, chuyển đơn, trình người có thẩm quyền xử lý khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh theo quy định;

- Trường hợp từ chối tiếp công dân, phải thực hiện đúng trình tự theo quy định của pháp luật;

- Giữ bí mật họ tên, địa chỉ, bút tích và những thông tin cá nhân khác của người tố cáo theo quy định của pháp luật.

Các loại hợp đồng lao động nào không phải đóng bảo hiểm xã hội năm 2026?

Các loại hợp đồng không phải đóng bảo hiểm xã hội (đóng BHXH) bắt buộc bao gồm: hợp đồng lao động dưới 1 tháng, hợp đồng thử việc, và hợp đồng dịch vụ hoặc hợp đồng khoán việc, hợp đồng cộng tác viên.

Các loại hợp đồng không đóng BHXH bắt buộc:

- Hợp đồng lao động dưới 01 tháng: Thỏa thuận làm việc ngắn hạn, không thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc.

- Hợp đồng thử việc: Thời gian thử việc độc lập trước khi ký hợp đồng chính thức.

- Hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ: Thỏa thuận dân sự thuần túy, người làm tự sắp xếp thời gian và hoàn thành đầu việc mà không chịu sự quản lý kỷ luật hay giờ giấc của công ty.

- Hợp đồng học việc, thực tập: Thỏa thuận hỗ trợ kỹ năng cho học sinh hoặc sinh viên chưa phát sinh quan hệ lao động chính thức.

- Hợp đồng cộng tác viên:

Lưu ý quan trọng: Cho doanh nghiệp và người lao động

Pháp luật hiện nay xác định đối tượng đóng BHXH dựa trên bản chất quan hệ lao động thực tế chứ không chỉ dựa vào tên gọi của hợp đồng.

Nếu ký hợp đồng dịch vụ hay khoán việc nhưng người lao động vẫn phải tuân thủ giờ giấc, nội quy và chịu sự quản lý của công ty, cơ quan chức năng có thể coi đó là hợp đồng lao động và bắt buộc phải truy thu bảo hiểm xã hội.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Được nghỉ dưỡng sức sau sinh bao nhiêu ngày?

Lao động nữ sau khi nghỉ thai sản có được nghỉ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe không và được nghỉ tối đa bao nhiêu ngày? Điều kiện hưởng, thời gian nghỉ dưỡng sức sau sinh và mức trợ cấp được tính như thế nào theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?