Quy tắc ứng xử trong hoạt động tiếp công dân của ngành Thanh tra là gì?

17:10 | 23/09/2026
Cán bộ ngành Thanh tra phải tuân thủ quy tắc ứng xử khi tiếp công dân thế nào?
Nội dung chính
  1. Quy tắc ứng xử trong hoạt động tiếp công dân của ngành Thanh tra là gì?
  2. Quy chế nghỉ lễ, nghỉ tết đối với công chức viên chức, người lao động của Thanh tra Chính phủ là gì?
  3. Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Quy tắc ứng xử trong hoạt động tiếp công dân của ngành Thanh tra là gì?

Căn cứ vào Điều 12 Thông tư 06/2026/TT-TTCP quy định về Quy tắc ứng xử trong hoạt động tiếp công dân của ngành Thanh tra là:

- Cán bộ, công chức, viên chức làm công tác tiếp công dân phải tôn trọng, lắng nghe và đối xử bình đẳng với công dân; có thái độ chuẩn mực, tận tình, trách nhiệm, khách quan, bình tĩnh và đúng mực trong tiếp công dân.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, người tiếp công dân có trách nhiệm:

+ Hướng dẫn, giải thích đầy đủ, rõ ràng về quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh; hướng dẫn công dân thực hiện các kết luận, quyết định giải quyết đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền;

+ Lắng nghe, xem xét khách quan ý kiến của công dân; thực hiện tiếp nhận, ghi nhận trung thực, đầy đủ nội dung trình bày, tài liệu, thông tin do công dân cung cấp;

+ Giữ gìn tác phong chuẩn mực, văn minh; giải quyết tình huống phát sinh trên cơ sở đối thoại, thuyết phục và đúng quy định của pháp luật;

+ Đề nghị người khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh thực hiện đúng nội quy, quy chế tại nơi tiếp công dân.

- Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tiếp công dân, người tiếp công dân không được thực hiện các hành vi sau đây:

+ Gây phiền hà, sách nhiễu, phân biệt đối xử hoặc từ chối tiếp công dân trái quy định của pháp luật;

+ Có thái độ hách dịch, cửa quyền, thiếu chuẩn mực trong khi thi hành nhiệm vụ;

+ Gợi ý, yêu cầu, nhận hoặc môi giới nhận tiền, tài sản, quà tặng hoặc lợi ích có liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ;

+ Hướng dẫn, giải thích hoặc xử lý vụ việc trái quy định của pháp luật;

+ Thiếu trách nhiệm trong việc tiếp công dân; làm mất hoặc làm sai lệch thông tin, tài liệu do công dân cung cấp.

Quy tắc ứng xử trong hoạt động tiếp công dân của ngành Thanh tra là gì?

Quy tắc ứng xử trong hoạt động tiếp công dân của ngành Thanh tra là gì? (Hình từ Internet)

Quy chế nghỉ lễ, nghỉ tết đối với công chức viên chức, người lao động của Thanh tra Chính phủ là gì?

Căn cứ vào Điều 4 Quy chế ban hành kèm theo Quyết định 222/QĐ-TTCP năm 2026 quy chế nghỉ lễ, nghỉ tết đối với công chức viên chức, người lao động của Thanh tra Chính phủ từ ngày 03/4/2026 như sau:

- Công chức, viên chức và người lao động nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định của pháp luật được nghỉ làm việc, được hưởng nguyên lương, chế độ phụ cấp và các quyền lợi khác theo quy định.

- Văn phòng có trách nhiệm thông báo các ngày nghỉ lễ, nghỉ tết theo quy định tới các vụ, cục, đơn vị để tổ chức thực hiện.

Ngoài ra cũng quy định quy chế nghỉ việc riêng, nghĩ không hưởng lương đối với công chức viên chức người lao động

* Nghỉ việc riêng được hưởng nguyên lương

- Công chức, viên chức và người lao động được nghỉ việc riêng, hưởng nguyên lương trong những trường hợp sau đây:

- Bản thân kết hôn: nghỉ 03 ngày.

- Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày.

- Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày;

- Công chức, viên chức và người lao động nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương phải có đơn (theo Mẫu số 13), có xác nhận của người có thẩm quyền; đối với đơn của Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị thì gửi Tổng Thanh tra Chính phủ qua Vụ Tổ chức cán bộ; đơn của công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống và người lao động thì gửi người đứng đầu đơn vị.

* Nghỉ không hưởng lương

- Công chức, viên chức và người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

Khi nghỉ phải có đơn đề nghị nghỉ việc riêng không hưởng lương (theo Mẫu số 14), có xác nhận của người có thẩm quyền; đối với đơn của Lãnh đạo Thanh tra Chính phủ, người đứng đầu và cấp phó của người đứng đầu đơn vị thì gửi Tổng Thanh tra Chính phủ qua Vụ Tổ chức cán bộ; đơn của công chức từ cấp trưởng phòng trở xuống và người lao động thì gửi người đứng đầu đơn vị.

Vụ Tổ chức cán bộ, người đứng đầu đơn vị có văn bản thông báo về việc nghỉ không hưởng lương của công chức, người lao động gửi Văn phòng để giải quyết chế độ tiền lương theo quy định.

- Ngoài trường hợp quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều này, công chức, viên chức và người lao động có lý do chính đáng, chứng minh được việc nghỉ là thực sự cần thiết thì làm đơn để nghỉ không hưởng lương (theo Mẫu số 15), có ý kiến của Thủ trưởng đơn vị gửi Tổng Thanh tra Chính phủ qua Vụ Tổ chức cán bộ.

Vụ Tổ chức cán bộ tham mưu, trình Tổng Thanh tra Chính phủ xem xét, quyết định (theo Mẫu số 16).

Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn gì?

Trong lĩnh vực thanh tra, Tổng Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

- Lãnh đạo, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát công tác thanh tra trong phạm vi quản lý nhà nước của Chính phủ; lãnh đạo Thanh tra Chính phủ thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan;

- Ban hành văn bản quy phạm pháp luật theo thẩm quyền;

- Trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Định hướng chương trình thanh tra; ban hành kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ và tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện;

- Quyết định việc thanh tra đối với vụ việc thuộc thẩm quyền khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Quyết định việc thanh tra theo đề nghị của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ;

- Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cử người có chuyên môn phù hợp tham gia Đoàn thanh tra của Thanh tra Chính phủ khi cần thiết;

- Đề nghị Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Bộ trưởng Bộ có Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc thanh tra đối với vụ việc có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Quyết định thanh tra lại vụ việc đã có kết luận thanh tra của Thanh tra Bộ Quốc phòng, Thanh tra Bộ Công an, Thanh tra Ngân hàng Nhà nước, Thanh tra Cơ yếu, Thanh tra được thành lập theo điều ước quốc tế, Thanh tra tỉnh khi phát hiện có dấu hiệu vi phạm pháp luật;

- Xử lý chồng chéo, trùng lặp giữa hoạt động thanh tra và hoạt động kiểm toán nhà nước, giữa hoạt động của các cơ quan thanh tra;

- Xem xét, xử lý những vấn đề liên quan đến công tác thanh tra mà Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước không đồng ý với Thủ trưởng cơ quan thanh tra. Trường hợp Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước không đồng ý thì Tổng Thanh tra Chính phủ báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;

- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đình chỉ việc thi hành hoặc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành trái với Hiến pháp, luật, văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;

- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ đình chỉ việc thi hành một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra; báo cáo Thủ tướng Chính phủ đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh có nội dung trái với Hiến pháp, luật và văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên được phát hiện qua thanh tra;

- Kiến nghị cơ quan, người có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung, ban hành văn bản cho phù hợp với yêu cầu quản lý; kiến nghị đình chỉ, hủy bỏ hoặc bãi bỏ quy định trái pháp luật được phát hiện qua thanh tra, trừ trường hợp đã kiến nghị theo quy định tại điểm l và điểm m khoản này;

- Đề nghị Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, chấn chỉnh, khắc phục sai phạm trong ngành, lĩnh vực, địa bàn thuộc phạm vi quản lý do Thanh tra Chính phủ phát hiện qua thanh tra;

- Kiến nghị Thủ tướng Chính phủ, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc yêu cầu người đứng đầu cơ quan, tổ chức xem xét trách nhiệm, xử lý đối với tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý có hành vi vi phạm pháp luật được phát hiện qua thanh tra hoặc không thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết định xử lý về thanh tra.

(Khoản 2 Điều 11 Luật Thanh tra 2025)

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ một lần 1.5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức viên chức theo Nghị quyết 29 trong trường hợp nào?

Chính sách hỗ trợ một lần đến 1,5 tỷ đồng/người cho người được tuyển dụng, tiếp nhận vào làm công chức, viên chức theo Nghị quyết 29 được áp dụng đối với những trường hợp nào và điều kiện hưởng hỗ trợ cụ thể ra sao?

Bài viết mới nhất