Thông tư 02/2026/TT-VPCP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng trong phạm vi của Văn phòng Chính phủ cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
10:05 | 22/10/2026
Thông tư 02/2026/TT-VPCP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng trong phạm vi của Văn phòng Chính phủ có phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Thông tư 02/2026/TT-VPCP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng trong phạm vi của Văn phòng Chính phủ cụ thể ra sao?
  2. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ra sao?
  3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định ra sao?

Thông tư 02/2026/TT-VPCP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng trong phạm vi của Văn phòng Chính phủ cụ thể ra sao?

Văn phòng Chính phủ đã ban hành Thông tư 02/2026/TT-VPCP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2022 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng 2026 trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ.

Tải về >>> Thông tư 02/2026/TT-VPCP

Thông tư này quy định chi tiết và biện pháp thi hành: khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 84 của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2022/QH15 và khoản 3, khoản 5, khoản 6, khoản 16, điểm đ khoản 18, điểm b khoản 19, điểm d khoản 24, điểm b khoản 28, điểm b khoản 29 Điều 1 của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng số 06/2026/QH16 (sau đây viết tắt là Thông tư).

Tại Điều 2 Thông tư 02/2026/TT-VPCP nêu rõ đối tượng áp dụng bao gồm:

- Cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ.

- Các cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân là người Việt Nam, người nước ngoài có thành tích đóng góp cho sự nghiệp xây dựng và phát triển Văn phòng Chính phủ.

Hiệu lực thi hành cụ thể:

[1] Thông tư 02/2026/TT-VPCP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.

[2] Thông tư 02/2026/TT-VPCP thay thế, bãi bỏ các văn bản sau đây:

- Thông tư 01/2024/TT-VPCP ngày 28 tháng 8 năm 2024 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Văn phòng Chính phủ;

- Quyết định 217/QĐ-VPCP ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ quy chế xét tặng Bằng khen của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về công tác văn phòng;

- Quyết định 06/2001/QĐ-VPCP ngày 14 tháng 6 năm 2001 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương Vì sự nghiệp Văn phòng Chính phủ.

[3] Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp dụng theo các văn bản mới ban hành.

Thông tư 02/2026/TT-VPCP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng trong phạm vi của Văn phòng Chính phủ cụ thể ra sao?

Thông tư 02/2026/TT-VPCP hướng dẫn Luật Thi đua khen thưởng trong phạm vi của Văn phòng Chính phủ cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ ra sao?

Tại Điều 10 Thông tư 02/2026/TT-VPCP quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ như sau:

- Hồ sơ đề nghị khen thưởng bảo đảm đúng thời hạn, thành phần, nội dung theo quy định. Tập thể, cá nhân chịu trách nhiệm về tính chính xác trong việc báo cáo thành tích đề nghị khen thưởng. Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ chịu trách nhiệm về tính chính xác của hồ sơ đề nghị khen thưởng đối với tập thể, cá nhân trước khi trình cấp có thẩm quyền khen thưởng.

- Cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần), hồ sơ đề nghị khen thưởng do đơn vị quản lý cán bộ xem xét, đề nghị khen thưởng.

- Việc khen thưởng đối với tập thể, cá nhân người Việt Nam định cư ở nước ngoài; tập thể, cá nhân người nước ngoài thực hiện theo quy định của Luật và các văn bản liên quan về khen thưởng có yếu tố nước ngoài.

- Trưởng các Vụ, Cục, cơ quan Đảng ủy Văn phòng Chính phủ, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Văn phòng Chính phủ có trách nhiệm tổng hợp, thẩm định, đề nghị Thường trực Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Văn phòng Chính phủ trình Bộ trưởng, Chủ nhiệm khen thưởng đối với tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ tham mưu của đơn vị.

- Tập thể đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải tiến hành bỏ phiếu khi xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Cờ thi đua của Văn phòng Chính phủ”.

+ Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, danh hiệu “Cờ Thi đua của Văn phòng Chính phủ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên tính trên tổng số thành viên có mặt của tập thể hoặc Hội đồng;

+ Đối với cá nhân được đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ” phải có tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể cơ quan, đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng số thành viên có mặt của tập thể hoặc Hội đồng;

+ Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của tập thể đơn vị hoặc Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp phải được thể hiện trong biên bản bình xét thi đua, biên bản xét khen thưởng.

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định ra sao?

Về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, tại Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định như sau:

- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

- Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chứng chỉ bồi dưỡng tư pháp cấp xã có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không?

Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ theo vị trí việc làm cho chuyên viên tư pháp xã, phường, đặc khu có thay thế được chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hộ tịch không? Trường hợp nào được miễn tham gia một số chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng theo Quyết định 2218/QĐ-BTP?

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?