Thông tư 12/2026/TT-BTP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp cụ thể ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
08:40 | 12/10/2026
Thông tư 12/2026/TT-BTP hướng dẫn Luật Thi đua Khen thưởng ngành Tư pháp có phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng ra sao? Hiệu lực thi hành cụ thể?
Nội dung chính
  1. Thông tư 12/2026/TT-BTP hướng dẫn Luật Thi đua Khen thưởng ngành Tư pháp cụ thể ra sao?
  2. Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo Thông tư 12 cụ thể ra sao?
  3. Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định ra sao?

Thông tư 12/2026/TT-BTP hướng dẫn Luật Thi đua Khen thưởng ngành Tư pháp cụ thể ra sao?

Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua khen thưởng đối với ngành Tư pháp.

Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành khoản 3 Điều 12, khoản 4 Điều 24, khoản 3 Điều 26, khoản 3 Điều 27, khoản 3 Điều 28, khoản 6 Điều 74, khoản 2 Điều 75, khoản 4 Điều 76, khoản 6, khoản 8 Điều 84, khoản 6 Điều 90, khoản 10 Điều 93 của Luật Thi đua khen thưởng 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16 (sau đây viết tắt là Luật Thi đua, khen thưởng) đối với ngành Tư pháp.

Kỷ niệm chương theo quy định tại Điều 71 của Luật Thi đua, khen thưởng 2022 được quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành tại Thông tư của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tư pháp”.

Thông tư 12/2026/TT-BTP áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và tập thể thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp, Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố; các cá nhân, tập thể được xác định cụ thể trong các phong trào thi đua; cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành Tư pháp; cá nhân, tập thể có đóng góp vào sự phát triển của Bộ, ngành Tư pháp.

*Lưu ý: Thông tư 12/2026/TT-BTP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2026 và thay thế Thông tư 31/2025/TT-BTP ngày 31/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định 152/2025/NĐ-CP ngày 14/6/2025 của Chính phủ đối với ngành Tư pháp.

Thông tư 12/2026/TT-BTP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp cụ thể ra sao?

Thông tư 12/2026/TT-BTP hướng dẫn Luật Thi đua, khen thưởng ngành Tư pháp cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)

Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” theo Thông tư 12 cụ thể ra sao?

Tại Điều 3 Thông tư 12/2026/TT-BTP quy định Tiêu chuẩn xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” cụ thể như sau:

[1] Danh hiệu “Lao động tiên tiến” được xét tặng hằng năm cho cá nhân là Lãnh đạo Bộ Tư pháp, công chức, viên chức, người lao động công tác tại các đơn vị thuộc, trực thuộc Bộ Tư pháp, cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của Đảng ủy Bộ Tư pháp và công chức, người lao động thuộc Thi hành án dân sự các tỉnh, thành phố đạt các tiêu chuẩn sau đây:

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

- Có tinh thần tự lực, tự cường, đoàn kết, tương trợ, tích cực hưởng ứng, tham gia các phong trào thi đua do Bộ, ngành Tư pháp, cơ quan, đơn vị phát động thiết thực, hiệu quả.

[2] Việc xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một số trường hợp cụ thể thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về thi đua, khen thưởng.

Nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng được quy định ra sao?

Về nguyên tắc xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng, tại Điều 4 Nghị định 368/2026/NĐ-CP quy định như sau:

- Khen thưởng phải căn cứ vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.

- Cấp có thẩm quyền khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy định.

- Chỉ dùng kết quả khen thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần tiếp theo.

- Chưa khen thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.

Trường hợp cá nhân, tập thể bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời gian thi hành kỷ luật.

Trường hợp cơ quan có thẩm quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân, tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.

- Thời gian nghỉ thai sản đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

- Khi có nhiều cá nhân, tập thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.

- Thời gian giữ chức vụ để xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định chung.

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất