|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 368/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP ĐỂ TỔ CHỨC, HƯỚNG
DẪN THI HÀNH LUẬT THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Căn cứ Luật Tổ chức
Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Tổ chức
chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thi đua,
khen thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Theo đề nghị của Bộ trưởng
Bộ Nội vụ;
Chính phủ ban hành Nghị
định quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành
Luật Thi đua, khen thưởng.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định
chi tiết các nội dung được giao tại khoản 5 Điều 11; khoản 2 Điều 14; khoản 2
Điều 23; khoản 4 Điều 25; khoản 7 Điều 34; khoản 6 Điều 35; khoản 5 Điều 36;
khoản 5 Điều 37; khoản 5 Điều 38; khoản 4 Điều 39; khoản 4 Điều 40; khoản 4 Điều
41; khoản 7 Điều 42; khoản 7 Điều 43; khoản 7 Điều 44; khoản 3 Điều 45; khoản 3
Điều 46; khoản 3 Điều 47; khoản 2 Điều 51; khoản 2 Điều 53; khoản 6 Điều 80;
khoản 3 Điều 82; khoản 7 Điều 84; khoản 2 Điều 85; điểm b, c và d khoản 2 Điều
89; khoản 5 Điều 90; khoản 9 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Biện pháp để tổ chức,
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng về: Nguyên tắc xét
danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; việc ủy quyền quyết định tặng danh
hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”; quy định chuyển tiếp.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối
với cá nhân người Việt Nam; cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính
trị, tổ chức chính trị - xã hội, các hội quần chúng được Đảng, Nhà nước giao
nhiệm vụ và các hội khác, đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân, hộ gia đình;
doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác; cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở
nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài và các cơ quan, tổ chức nước
ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ
ngữ
Trong Nghị định này, các từ
ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Các hình thức khen thưởng
cấp Nhà nước gồm: Huân chương, Huy chương, danh hiệu vinh dự nhà nước, “Giải
thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”.
2. Các danh hiệu thi đua cấp
Nhà nước gồm: “Cờ thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
3. Thành tích đột xuất là
thành tích đạt được ngoài chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ thường xuyên mà cá
nhân, tập thể phải đảm nhiệm, được giao hoặc thành tích đạt được trong tình huống
cấp bách, nguy hiểm cần phải xử lý kịp thời.
4. Thành tích đặc biệt xuất
sắc đột xuất là thành tích đột xuất đạt được ở mức độ đặc biệt xuất sắc trong
dũng cảm cứu người, cứu tài sản của Nhân dân, của Nhà nước hoặc trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu hoặc lập được thành tích đặc biệt xuất sắc trong các lĩnh vực
kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, văn hóa, thể thao và các lĩnh
vực khác ở trong nước hoặc khu vực, thế giới.
5. Tổ chức kinh tế khác là
tổ chức kinh tế được đăng ký thành lập hợp pháp theo quy định của pháp luật, có
hoạt động sản xuất, kinh doanh với mục đích phát triển kinh tế; có điều lệ, cơ
cấu tổ chức rõ ràng, địa chỉ cụ thể, có tài sản để hoạt động; có tư cách pháp
nhân.
6. Điều chỉnh thông tin
quyết định khen thưởng là việc điều chỉnh một hoặc một số thông tin trong quyết
định khen thưởng của cấp có thẩm quyền đối với tập thể, cá nhân, hộ gia đình đã
được khen thưởng do chưa đúng với thông tin trong bản khai hoặc báo cáo thành
tích.
Điều 4. Nguyên tắc xét danh
hiệu thi đua và hình thức khen thưởng
1. Khen thưởng phải căn cứ
vào điều kiện, tiêu chuẩn và thành tích đạt được, không nhất thiết phải có hình
thức khen thưởng mức thấp mới được khen thưởng mức cao hơn.
2. Cấp có thẩm quyền khen
thưởng hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng các danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng đối với các trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ theo quy
định.
3. Chỉ dùng kết quả khen
thưởng công trạng làm căn cứ để xét thành tích khen thưởng công trạng cho lần
tiếp theo.
4. Chưa khen thưởng hoặc đề
nghị cấp trên khen thưởng cho cá nhân, tập thể trong thời gian cơ quan có thẩm
quyền đang xem xét thi hành kỷ luật hoặc điều tra, thanh tra, kiểm tra khi có dấu
hiệu vi phạm hoặc có đơn thư khiếu nại, tố cáo, có vấn đề tham nhũng, tiêu cực
được báo chí nêu đang được xác minh làm rõ.
Trường hợp cá nhân, tập thể
bị kỷ luật, sau khi chấp hành xong thời gian kỷ luật, cá nhân, tập thể lập được
thành tích thì thành tích khen thưởng được tính từ thời điểm chấp hành xong thời
gian thi hành kỷ luật.
Trường hợp cơ quan có thẩm
quyền có kết luận thanh tra, kiểm tra hoặc văn bản đã xác minh làm rõ cá nhân,
tập thể không có sai phạm hoặc không có dấu hiệu vi phạm thì cấp có thẩm quyền
thực hiện việc khen thưởng hoặc đề nghị khen thưởng theo quy định.
5. Thời gian nghỉ thai sản
đối với cá nhân theo quy định của pháp luật được tính là thời gian công tác để
xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.
6. Khi có nhiều cá nhân, tập
thể cùng đủ điều kiện, tiêu chuẩn thì lựa chọn cá nhân nữ hoặc tập thể có tỷ lệ
nữ từ 70% trở lên để xét khen thưởng.
7. Thời gian giữ chức vụ để
xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với cá nhân là nữ lãnh đạo, quản lý được
giảm 1/3 thời gian so với quy định chung. Trường hợp cá nhân nữ lãnh đạo, quản
lý thuộc đối tượng được quy định tuổi nghỉ hưu cao hơn theo quy định của pháp
luật thì thời gian để xét khen thưởng quá trình cống hiến thực hiện theo quy định
chung.
Chương II
DANH HIỆU THI ĐUA; ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG; THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG; VIỆC ỦY QUYỀN KHEN THƯỞNG
Mục 1. DANH HIỆU CHIẾN
SĨ THI ĐUA CƠ SỞ, DANH HIỆU CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ
Điều 5. Tỷ lệ xét tặng
danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”
Tỷ lệ xét tặng danh hiệu
“Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm b, c và d khoản 1 Điều 23 Luật
Thi đua, khen thưởng, không quá 10% trong tổng số cá nhân đạt tiêu chuẩn danh
hiệu “Lao động tiên tiến” hoặc danh hiệu “Chiến sĩ tiên tiến” (không bao gồm cá
nhân được xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” theo quy định tại điểm a
khoản 1 Điều 23 Luật Thi đua, khen thưởng).
Điều 6. Danh hiệu “Cờ
thi đua của Chính phủ”
1. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” xét tặng cho tập thể đạt tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật
Thi đua, khen thưởng, được cụm, khối thi đua (do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức)
đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua.
Số lượng tập thể được xét,
đề nghị tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” theo quy định tại khoản này không
quá 20% tổng số tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do bộ, ban, ngành, tỉnh tổ chức
và đạt tiêu chuẩn tặng cờ thi đua của bộ, ban, ngành, tỉnh.
2. Tập thể được xét tặng
danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi
đua, khen thưởng đạt các tiêu chuẩn:
a) Có thành tích xuất sắc
trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng, an ninh;
b) Thực hiện tốt chủ
trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; xây dựng hệ thống chính trị
trong sạch, vững mạnh;
c) Thực hiện tốt các nhiệm
vụ công tác thi đua, khen thưởng.
Tập thể quy định tại khoản
2 Điều này được cụm, khối thi đua (do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
tổ chức) đánh giá, so sánh, bình xét, suy tôn là tập thể dẫn đầu cụm, khối thi
đua.
3. Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” được xét tặng cho tập thể quy định tại khoản 3 Điều 25 Luật Thi đua,
khen thưởng đạt tiêu chuẩn:
a) Đối với bộ, ban, ngành:
Tập thể có nhiều thành tích tiêu biểu xuất sắc trong tham mưu xây dựng thể chế,
hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội; đổi mới nội
dung và hình thức tổ chức phong trào thi đua, các cuộc vận động để huy động sự
tham gia tích cực của đoàn viên, hội viên;
b) Đối với địa phương: Tập
thể đạt nhiều thành tích nổi trội trong phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững
an ninh, trật tự xã hội; có mô hình mới, cách làm sáng tạo, đạt hiệu quả cao
trong cả nước.
Tập thể đạt tiêu chuẩn quy
định tại khoản 3 Điều này được bộ, ban, ngành, tỉnh xét chọn, lập danh sách đề
nghị khen thưởng; Bộ Nội vụ tiếp nhận, tổng hợp, thẩm định hồ sơ trước khi
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị khen thưởng thực
hiện theo quy định tại Điều 34 Nghị định này.
Mục 2. ĐỐI TƯỢNG, TIÊU
CHUẨN KHEN THƯỞNG QUÁ TRÌNH CỐNG HIẾN VÀ KHEN THƯỞNG THÀNH TÍCH CAO
Điều 7. Quy định chung
về khen thưởng quá trình cống hiến
1. Thời gian tham gia công
tác để xét khen thưởng quá trình cống hiến quy định như sau:
a) Cán bộ tham gia hoạt động
cách mạng trước năm 1945 là những người tham gia cách mạng trước ngày 01 tháng
01 năm 1945, người được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đông Dương hoặc được kết nạp
lại trước ngày 19 tháng 8 năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
b) Cán bộ tiền khởi nghĩa
là người tham gia cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa
tháng Tám năm 1945, được cơ quan có thẩm quyền công nhận;
c) Cán bộ hoạt động liên tục
trong 02 cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ là người có
thời gian tham gia công tác liên tục từ sau ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945
đến ngày 30 tháng 4 năm 1975;
d) Cán bộ hoạt động thời kỳ
kháng chiến chống thực dân Pháp là người có thời gian tham gia công tác liên tục
trong thời gian từ sau ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 đến ngày 20 tháng 7
năm 1954;
đ) Cán bộ hoạt động thời kỳ
kháng chiến chống đế quốc Mỹ là người tham gia công tác liên tục trong khoảng
thời gian sau ngày 20 tháng 7 năm 1954 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975;
e) Người hoạt động liên tục
ở chiến trường miền Nam là người hoạt động liên tục ít nhất 10 năm ở chiến trường
miền Nam, Lào, Campuchia. Trường hợp hoạt động liên tục ở chiến trường từ trước
năm 1960 thì thời gian hoạt động liên tục tính đến tháng 01 năm 1973. Trường hợp
vào chiến trường từ năm 1964 thì thời gian hoạt động liên tục tính đến ngày 30
tháng 4 năm 1975;
g) Cán bộ công tác trong
thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc là người tham gia công tác từ sau ngày 30
tháng 4 năm 1975.
2. Thời gian, chức vụ xét
khen thưởng:
a) Bộ, ban, ngành, tỉnh
trình Thủ tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước khen thưởng quá trình cống
hiến cho cá nhân có đủ điều kiện, tiêu chuẩn khi có thông báo nghỉ chế độ hưu
trí hoặc có quyết định nghỉ hưu mà chưa được khen thưởng quá trình cống hiến (kể
cả các trường hợp đã hy sinh, từ trần). Đối với cá nhân khi hết tuổi giữ chức vụ
lãnh đạo, quản lý được kéo dài thời gian công tác để làm chuyên môn thì được
xét khen thưởng quá trình cống hiến khi hết tuổi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý.
Trường hợp cá nhân đã được
khen thưởng quá trình cống hiến hoặc trước khi nghỉ hưu không thuộc đối tượng
khen thưởng quá trình cống hiến, sau khi nghỉ hưu tiếp tục công tác và có thời
gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được khen thưởng quá trình cống
hiến thì được xét khen thưởng quá trình cống hiến đối với thời gian công tác,
giữ chức vụ của giai đoạn công tác sau này và được đề nghị tặng các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng khác theo quy định nếu đủ điều kiện, tiêu chuẩn.
Trường hợp cá nhân thuộc đối
tượng khen thưởng quá trình cống hiến nhưng chưa đủ thời gian giữ chức vụ để
xét khen thưởng quá trình cống hiến, sau khi nghỉ hưu tiếp tục công tác và có
thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý thuộc đối tượng được xét khen thưởng
quá trình cống hiến thì được cộng dồn thời gian giữ chức vụ trước và sau khi
nghỉ hưu để xét khen thưởng quá trình cống hiến và được đề nghị tặng các danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng khác theo quy định nếu đủ điều kiện, tiêu
chuẩn.
b) Cá nhân có thời gian giữ
chức vụ nhưng không đủ thời gian để được khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định đối
với chức vụ đó thì được cộng với thời gian giữ chức vụ thấp hơn liền kề để tính
tiêu chuẩn khen thưởng theo chức vụ thấp hơn liền kề (nếu chức vụ thấp hơn liền
kề thuộc tiêu chuẩn khen thưởng quá trình cống hiến);
c) Cá nhân trong cùng một
thời gian đảm nhiệm nhiều chức vụ khác nhau thì lấy chức vụ cao nhất để làm căn
cứ áp dụng tiêu chuẩn khen thưởng;
d) Cá nhân thực hiện yêu cầu
luân chuyển, điều động hoặc do sắp xếp tổ chức được cấp có thẩm quyền quyết định
giữ chức vụ thấp hơn trước khi luân chuyển, điều động, sắp xếp tổ chức, khi xem
xét khen thưởng được tính đến thời điểm hết nhiệm kỳ bầu cử hoặc hết thời gian
bổ nhiệm của chức vụ trước khi luân chuyển, điều động, sắp xếp tổ chức và được
tính thời gian liên tục theo chức vụ đó để làm căn cứ xét khen thưởng.
đ) Cá nhân có thời gian
công tác trong lực lượng vũ trang nhân dân sau đó chuyển ngành, công tác tại bộ,
ban, ngành, địa phương được thực hiện như sau:
Trường hợp cá nhân có thời
gian giữ chức vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân đủ tiêu chuẩn khen thưởng
quá trình cống hiến thì đề nghị hình thức, mức hạng khen thưởng quá trình cống
hiến theo thời gian giữ chức vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân.
Trường hợp cá nhân có thời
gian giữ chức vụ tại bộ, ban, ngành, địa phương đủ tiêu chuẩn khen thưởng quá trình
cống hiến thì đề nghị hình thức, mức hạng khen thưởng quá trình cống hiến theo
thời gian giữ chức vụ tại bộ, ban, ngành, địa phương.
Trường hợp cá nhân có thời
gian giữ chức vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân và thời gian giữ chức vụ tại
bộ, ban, ngành, địa phương đều đủ tiêu chuẩn để khen thưởng quá trình cống hiến
thì chỉ được lựa chọn một hình thức, mức hạng khen thưởng tương ứng với thời
gian giữ chức vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân hoặc tại bộ, ban, ngành, địa
phương để đề nghị khen thưởng quá trình cống hiến. Chức vụ ghi trong quyết định
khen thưởng được xác định theo hình thức khen thưởng lựa chọn.
Cấp quản lý tổ chức, cán bộ,
quỹ lương có trách nhiệm đề nghị khen thưởng theo quy định.
e) Những trường hợp đã được
khen thưởng quá trình cống hiến, không thực hiện điều chỉnh khen thưởng theo
quy định mới về chức danh tương đương. Những trường hợp chưa được khen thưởng
quá trình cống hiến, đối chiếu với quy định nếu đúng đối tượng, đủ điều kiện,
tiêu chuẩn thì đề nghị xét khen thưởng quá trình cống hiến.
3. Điều kiện áp dụng khen
thưởng:
a) Không khen thưởng đối với
các trường hợp: Bị khai trừ ra khỏi Đảng; bị buộc thôi việc; bị tước danh hiệu
quân nhân, công an nhân dân, quân hàm sĩ quan hoặc quân hàm chuyên nghiệp; bị kỷ
luật được cấp có thẩm quyền cho nghỉ hưu, nghỉ công tác hoặc có vi phạm, khuyết
điểm nghiêm trọng được cấp có thẩm quyền cho nghỉ hưu, nghỉ công tác. Đối với
cá nhân đã bị kỷ luật khai trừ Đảng, sau đó đã sửa chữa khuyết điểm, phấn đấu
và được kết nạp lại vào Đảng, nếu đạt tiêu chuẩn theo quy định thì được xét
khen thưởng.
b) Hạ một mức khen đối với
các trường hợp: Bị kỷ luật lưu Đảng; bị khai trừ ra khỏi Đảng sau đó được kết nạp
lại; bị cách chức, giáng chức, giáng cấp bậc quân hàm, hạ bậc lương, cảnh cáo.
Hình thức kỷ luật chỉ xem xét một lần đối với một hình thức khen thưởng quá
trình cống hiến (lần xét khen sau không căn cứ vào hình thức kỷ luật đã xét
khen thưởng lần trước).
Điều 8. Quy định chức
danh tương đương để xét khen thưởng quá trình cống hiến
1. Chức danh Bộ trưởng và
tương đương:
a) Ủy viên Trung ương Đảng
chính thức.
Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm
tra Trung ương;
Phó Trưởng ban đảng ở
Trung ương, Phó Chánh Văn phòng Trung ương Đảng (là Ủy viên Trung ương Đảng).
Ủy viên Ủy ban Thường vụ
Quốc hội (Tổng Thư ký, Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội; Chủ tịch Hội đồng Dân tộc,
Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội), Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ
quan ngang bộ, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước.
Phó Chủ tịch - Tổng Thư ký
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
Tổng Biên tập Báo Nhân
Dân, Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy.
Phó Bí thư Đảng ủy của 4 đảng
bộ trực thuộc trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương) (là Ủy viên Trung ương Đảng).
Phó Bí thư Thành ủy Hà Nội,
Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh (là Ủy viên Trung ương Đảng). Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh.
Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa
học xã hội Việt Nam, Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam; Tổng
Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói Việt Nam, Tổng Giám
đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
b) Các chức danh tương
đương Bộ trưởng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Trưởng
ban Công tác đại biểu, Trưởng Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Bí thư đảng ủy khối trực thuộc trung ương; Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước
tại doanh nghiệp.
2. Chức danh Thứ trưởng và
tương đương:
a) Phó trưởng ban, cơ quan
đảng ở Trung ương (không là Ủy viên Trung ương Đảng).
Phó Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Phó Chánh án Tòa án nhân
dân tối cao; Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ nhiệm Văn
phòng Chủ tịch nước.
Ủy viên Ủy ban Kiểm tra
Trung ương.
Phó Chủ tịch Hội đồng Dân
tộc, Phó Chủ nhiệm các Ủy ban của Quốc hội; Phó Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
Phó Tổng Kiểm toán Nhà nước.
Thứ trưởng, Phó Thủ trưởng
cơ quan ngang bộ.
Phó Tổng Biên tập Báo Nhân
Dân; Phó Tổng Biên tập Tạp chí Cộng sản.
Phó Chủ tịch Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Phó Trưởng các tổ chức chính
trị - xã hội ở Trung ương (Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Hội Liên hiệp Phụ
nữ Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Hội Cựu chiến binh Việt Nam).
Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy;
Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố.
Phó Bí thư chuyên trách của
4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội;
Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm
Khoa học xã hội Việt Nam, Phó Chủ tịch Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam; Phó Tổng Giám đốc Thông tấn xã Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Tiếng nói
Việt Nam, Phó Tổng Giám đốc Đài Truyền hình Việt Nam.
Chủ tịch các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương, gồm: Liên đoàn Thương mại
và Công nghiệp Việt Nam; Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam; Liên
hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam; Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt
Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam; Hội Nhà báo Việt Nam; Hội Nhà văn Việt Nam,
Hội Chữ thập đỏ Việt Nam; Hội Luật gia Việt Nam; Liên đoàn Luật sư Việt Nam; Hội
Người cao tuổi Việt Nam.
Giám đốc - Tổng Biên tập
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
Giám đốc Đại học Quốc gia
Hà Nội; Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Trợ lý các đồng chí lãnh đạo
chủ chốt của Đảng, Nhà nước. Trợ lý các đồng chí Ủy viên Bộ Chính trị, Ban Bí
thư. Trợ lý các đồng chí: Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
trưởng ban, cơ quan đảng Trung ương; Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ
Chí Minh; Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội;
Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao
(không là Ủy viên Bộ Chính trị, Ủy viên Ban Bí thư).
Phó Chủ tịch Hội đồng Lý
luận Trung ương.
Trưởng đoàn đại biểu Quốc
hội tỉnh, thành phố.
Thẩm phán Tòa án nhân dân
tối cao; kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
Bí thư Thường trực Trung
ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
b) Các chức danh Thứ trưởng
và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Viện
trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội; Tổng Giám đốc
Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Trưởng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Chủ tịch
Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Phó Chủ tịch Ủy ban Quản lý vốn nhà nước tại
doanh nghiệp.
3. Chức danh Cục trưởng cục
loại 1 và tương đương:
a) Phó Giám đốc - Phó Tổng
Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
Phó Giám đốc Đại học Quốc
gia Hà Nội; Phó Giám đốc Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Ủy viên Thường trực Tiểu
ban Bảo vệ chính trị nội bộ Trung ương; Phó Chủ tịch chuyên trách Hội đồng Quản
lý Bảo hiểm xã hội;
Bí thư Trung ương Đoàn
Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
Chủ tịch các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh
Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý).
Phó Chủ tịch các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên hiệp các Hội Khoa
học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt Nam, Liên
hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt
Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nhà báo Việt
Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Hội
Người cao tuổi Việt Nam.
Ủy viên Ban Thường vụ Tỉnh
ủy, Thành ủy; Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân; Chủ
tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh,
thành phố.
Ủy viên là đại biểu Quốc hội
hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội.
Ủy viên Đoàn Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Ủy viên Ban Biên tập Báo
Nhân Dân, Ủy viên Ban Biên tập Tạp chí Cộng sản.
Phó Bí thư chuyên trách của
các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương
(các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn
thể Trung ương).
Cục trưởng cục loại 1 thuộc
ban, cơ quan Đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.
Giám đốc Học viện trực thuộc
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp
hạng đặc biệt.
b) Chức danh Tổng Cục trưởng
và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Tổng Cục
trưởng; Phó Trưởng Ban Công tác đại biểu, Phó Trưởng Ban Dân nguyện thuộc Ủy ban
Thường vụ Quốc hội; Phó Trưởng ban chuyên trách hoặc ủy viên chuyên trách các
ban chỉ đạo ở Trung ương, Ban Chỉ đạo do Thủ tướng, Phó Thủ tướng làm Trưởng
Ban Chỉ đạo; Tổng Biên tập Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam; Tổng Biên tập
Báo Đại biểu nhân dân; Giám đốc Truyền hình Quốc hội; Tổng Giám đốc Cổng thông
tin điện tử Chính phủ; Phó Tổng Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam; Phó Chánh
Văn phòng Ban Cán sự đảng Chính phủ, Phó Chánh Văn phòng Đảng đoàn Quốc hội và
các chức danh tương đương theo quy định của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn
vị có thẩm quyền cụ thể hóa chức danh, chức vụ tương đương theo phân cấp quản
lý cán bộ.
c) Các chức danh Phó Tổng
Cục trưởng và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm:
Phó Tổng cục trưởng; Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu lập pháp thuộc Ủy ban Thường
vụ Quốc hội; Phó Trưởng Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh; Ủy viên chuyên
trách Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Ủy viên Ban Thường vụ đảng ủy
khối trực thuộc Trung ương; Phó Chủ tịch Ủy ban Giám sát tài chính quốc gia;
Phó Tổng Biên tập Báo Điện tử Đảng Cộng sản Việt Nam; Phó Tổng Biên tập Báo Đại
biểu nhân dân; Phó Giám đốc Truyền hình Quốc hội; Phó Tổng Giám đốc Cổng Thông
tin điện tử Chính phủ và các chức danh tương đương theo quy định của cấp ủy, tổ
chức đảng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cụ thể hóa chức danh, chức vụ tương
đương theo phân cấp quản lý cán bộ.
4. Chức danh Cục trưởng cục
loại 2, Phó Cục trưởng cục loại 1, Vụ trưởng và tương đương:
a) Cục trưởng cục loại 2,
Vụ trưởng, Viện trưởng, Chánh Văn phòng, trưởng cơ quan, đơn vị thuộc ban, cơ
quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Cấp trưởng đơn vị sự nghiệp
thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (được thành lập trong Nghị định hoặc Quy định).
Ủy viên Ban Thường vụ các
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
Thư ký các đồng chí lãnh đạo
chủ chốt, lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước.
Chủ tịch Công đoàn ngành
Trung ương.
Ủy viên Ban Chấp hành 4 đảng
bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt
trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
Ủy viên Ban Thường vụ đảng
bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc trung ương (các cơ
quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương).
Cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng
bộ trực thuộc trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ
quan Đảng trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.
Ủy viên Hội đồng Biên tập
- Xuất bản, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật.
Cấp trưởng các đơn vị thuộc:
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam;
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Phó Cục trưởng cục loại 1
thuộc ban, cơ quan đảng trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ.
Phó Giám đốc Học viện trực
thuộc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh.
Cấp phó đơn vị sự nghiệp hạng
đặc biệt.
Phó chủ tịch các hội quần
chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (không bao gồm các chức danh
Phó Chủ tịch Hội mà Chủ tịch thuộc diện Ban Bí thư quản lý).
Tổng Thư ký Liên hiệp Hội ở
Trung ương.
Cấp phó các cơ quan tham
mưu, giúp việc của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan Đảng Trung
ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương).
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh của 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương.
Ủy viên ban chấp hành đảng
bộ tỉnh, thành phố.
Cấp trưởng các cơ quan
tham mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy. Cấp trưởng cơ
quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
trưởng các ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Chánh Văn phòng đoàn đại biểu
Quốc hội và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam là trưởng tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
b) Các chức danh Vụ trưởng
và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm: Trưởng
ban và tương đương thuộc các tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương; Ủy viên Hội
đồng Biên tập Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; Ủy viên ban chấp hành đảng
bộ khối trực thuộc Trung ương; Phó Chánh án Tòa án nhân dân cấp cao; Phó Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao; Vụ trưởng, Cục trưởng, trưởng cơ quan,
đơn vị và tương đương thuộc Tổng cục và tương đương Tổng cục; Bí thư quận, huyện,
thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy; Trưởng ban, đơn vị các hội,
quần chúng do đảng, nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương (đối với các tổ chức hội
có đảng đoàn); Phó Chủ tịch các hội quần chúng do đảng, nhà nước giao nhiệm vụ ở
Trung ương (đối với các tổ chức hội không có đảng đoàn) và các chức danh tương
đương theo quy định của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan, đơn vị có thẩm quyền cụ
thể hóa chức danh, chức vụ tương đương theo phân cấp quản lý cán bộ.
5. Chức danh Phó Cục trưởng
cục loại 2, Phó Vụ trưởng và tương đương:
a) Phó Cục trưởng cục loại
2, Phó Vụ trưởng, Phó Viện trưởng, Phó Chánh Văn phòng, cấp phó cơ quan, đơn vị
thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam.
Cấp phó đơn vị sự nghiệp
thuộc ban, cơ quan đảng Trung ương; bộ, ngành, cơ quan ngang bộ; Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam (được thành lập trong Nghị định hoặc Quy định).
Ủy viên Ban Chấp hành các
tổ chức chính trị - xã hội ở Trung ương.
Thư ký các đồng chí: Ủy
viên Trung ương Đảng; Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ; Chủ nhiệm các Ủy
ban của Quốc hội; Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy.
Phó Chủ tịch Công đoàn
ngành Trung ương.
Ủy viên Ban Chấp hành đảng
bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ quan
Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương).
Cấp phó các cơ quan tham
mưu, giúp việc của các đảng bộ cấp trên trực tiếp cơ sở trực thuộc 4 đảng bộ trực
thuộc Trung ương: Đảng bộ Chính phủ, Đảng bộ Quốc hội, Đảng bộ các cơ quan Đảng
trung ương, Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.
Cấp trưởng cơ quan khu vực
thuộc cục thuộc bộ.
Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng
sản Hồ Chí Minh các cơ quan trực thuộc 4 đảng bộ trực thuộc Trung ương (các cơ
quan Đảng Trung ương; Chính phủ; Quốc hội; Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương).
Cấp phó các đơn vị thuộc:
Viện Hàn lâm Khoa học xã hội Việt Nam; Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam; Thông tấn xã Việt Nam; Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam;
Nhà xuất bản Chính trị quốc gia Sự thật; Đại học Quốc gia Hà Nội; Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh.
Cấp trưởng ban, đơn vị các
hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở Trung ương, gồm: Liên hiệp các
Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam, Liên hiệp các Hội Văn học nghệ thuật Việt
Nam, Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Việt Nam, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp
Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hội Chữ thập đỏ Việt Nam, Hội Nhà báo
Việt Nam, Hội Nhà văn Việt Nam, Hội Luật gia Việt Nam, Liên đoàn Luật sư Việt
Nam, Hội Người cao tuổi Việt Nam.
Phó Tổng thư ký Liên hiệp
Hội ở Trung ương.
Cấp phó các cơ quan tham
mưu, giúp việc, đơn vị sự nghiệp thuộc Tỉnh ủy, Thành ủy. Cấp phó cơ quan
chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp phó các
ban chuyên môn của Hội đồng nhân dân, Phó Chánh văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội
và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh.
Phó Bí thư đảng ủy chuyên
trách đảng bộ cơ quan đảng, đảng bộ Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (không là ủy
viên ban thường vụ, ủy viên ban chấp hành đảng bộ tỉnh, thành phố).
Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, cấp phó các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh.
Bí thư đảng ủy xã, phường,
đặc khu.
Cấp trưởng các hội do Đảng,
Nhà nước giao nhiệm vụ cấp tỉnh.
b) Các chức danh Phó Vụ
trưởng và tương đương trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành, gồm:
Phó Cục trưởng, Phó Trưởng ban và tương đương thuộc các tổ chức chính trị - xã
hội ở trung ương; Thư ký các đồng chí Bí thư đảng ủy trực thuộc trung ương; Phó
Vụ trưởng, Phó Trưởng các cơ quan, đơn vị và tương đương của các cơ quan thuộc
Chính phủ; Phó Bí thư quận, huyện, thị, thành ủy, đảng ủy trực thuộc Tỉnh ủy,
Thành ủy; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy viên Ủy ban
kiểm tra Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương; Phó Vụ trưởng, Phó Trưởng các
cơ quan, đơn vị thuộc tổng cục và tương đương tổng cục; Phó Trưởng ban, đơn vị
các hội quần chúng có đảng đoàn do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương (đối
với các tổ chức hội có đảng đoàn); Trưởng các hội cấp tỉnh được giao biên chế
và các chức danh tương đương theo quy định của cấp ủy, tổ chức đảng, cơ quan,
đơn vị có thẩm quyền cụ thể hóa chức danh, chức vụ tương đương theo phân cấp quản
lý cán bộ.
6. Chức danh tương đương
huyện ủy viên trước ngày 30 tháng 4 năm 1975 gồm: Trưởng ban, ngành cấp huyện;
huyện đội phó; Phó Bí thư, Phó Chủ tịch các đoàn thể cấp tỉnh; Ủy viên ban của
tỉnh, Ủy viên tỉnh đội, Ủy viên an ninh của tỉnh.
7. Đối với Danh mục chức
danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý, chỉ huy trong Quân đội nhân dân và Công an
nhân dân thực hiện theo quy định của Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung
ương bảo đảm đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ của lực lượng vũ trang; đồng bộ, thống
nhất với chức danh, chức vụ lãnh đạo trong hệ thống chính trị.
Điều 9. “Huân chương Sao vàng”
“Huân chương Sao vàng” để tặng hoặc truy tặng cho
cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 34 Luật Thi đua, khen thưởng, có
nhiều công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của
dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia cách mạng từ năm 1935 về trước, hoạt động
liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính
phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch
Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Phó Bí thư Trung ương Cục, Thường vụ Xứ ủy, Bí thư Khu ủy, Trưởng ban
của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng và các chức vụ tương đương hoặc được phong
quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt
động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng
Chính phủ, Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó
Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam hoặc được phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân
dân.
3. Có quá trình tham gia liên tục trong 02 cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các
chức vụ: Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch
nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ hoặc được phong quân hàm Đại tướng
lực lượng vũ trang nhân dân trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
4. Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến
chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ: Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ tịch Quốc
hội, Thường trực Ban Bí thư, 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.
Điều 10. “Huân chương Hồ Chí Minh”
“Huân chương Hồ Chí Minh” để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35 Luật Thi đua, khen thưởng,
có công lao to lớn, đặc biệt xuất sắc trong sự nghiệp cách mạng của Đảng, của
dân tộc, không phạm khuyết điểm lớn và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia hoạt động cách mạng từ năm 1935 về trước,
hoạt động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bí thư, Phó Bí thư Tỉnh
ủy, Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương
hoặc được phong quân hàm Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt
động liên tục, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trưởng ban của Đảng ở trung
ương, Xứ ủy viên, Khu ủy viên, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương hoặc được
phong quân hàm Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Có quá trình tham gia liên tục trong 02 cuộc
kháng chiến chống thực dân Pháp và chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các
chức vụ: Ủy viên Bộ Chính trị, Bí thư Trung ương Đảng, Phó Chủ tịch nước, Phó
Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam hoặc chức vụ tương đương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm hoặc được
phong quân hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
4. Có quá trình công tác liên tục trong kháng chiến
chống đế quốc Mỹ hoặc thời kỳ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một
trong các chức vụ:
Tổng Bí thư; Chủ tịch nước; Thủ tướng Chính phủ; Chủ
tịch Quốc hội, Thường trực Ban Bí thư, 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm.
Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương,
Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó
Chủ tịch Quốc hội liên tục 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm hoặc được phong quân
hàm Đại tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.
Điều 11. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
“Huân chương Độc lập” hạng Nhất để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 36 Luật Thi đua, khen thưởng,
có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng
vũ trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia hoạt động cách mạng trước năm 1945, hoạt
động liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở
trung ương, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Thứ trưởng hoặc chức
vụ tương đương; Trung tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
2. Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ: Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức vụ tương đương; Khu ủy
viên, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung ương, Ủy viên Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệm
kỳ từ 08 đến 10 năm; Thượng tướng lực lượng vũ trang nhân dân.
3. Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống
đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Ủy viên Bộ Chính trị; Ủy viên Ban Bí thư; Chủ tịch Ủy
ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Trung ương,
Trưởng ban đảng ở Trung ương, Chánh Văn phòng Trung ương Đảng; Giám đốc Học viện
Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh; Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Phó Chủ tịch nước; Phó Thủ tướng Chính phủ; Phó
Chủ tịch Quốc hội 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05 năm; Đại tướng lực lượng vũ trang
nhân dân.
Bộ trưởng và tương đương từ 13 năm trở lên; Thượng
tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 10 năm trở lên.
Điều 12. “Huân chương Độc lập” hạng Nhì
“Huân chương Độc lập” hạng Nhì để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 37 Luật Thi đua, khen thưởng,
có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng
vũ trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng
hoặc chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy trực thuộc
trung ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó
Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ 03 đến 05
năm.
2. Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Bộ trưởng hoặc chức
vụ tương đương, Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Ủy viên Ủy ban
Thường vụ Quốc hội, Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm
kỳ từ 03 đến 05 năm.
Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc
chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, đảng ủy trực thuộc trung
ương, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng
các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm.
3. Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống
đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ: Bộ trưởng và tương đương từ 02 nhiệm kỳ từ 08 đến 10 năm; Thượng tướng lực
lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên; Thứ trưởng và tương đương từ 13 năm
trở lên.
Điều 13. “Huân chương Độc lập” hạng Ba
“Huân chương Độc lập” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 38 Luật Thi đua, khen thưởng,
có quá trình cống hiến lâu dài trong cơ quan, tổ chức, đơn vị hoặc trong lực lượng
vũ trang nhân dân và đạt được một trong các tiêu chuẩn sau đây:
1. Tham gia cách mạng trước năm 1945, hoạt động
liên tục và đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy
viên, Thành ủy viên, Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương.
2. Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã
giữ một trong các chức vụ: Cục trưởng, Vụ trưởng, Tỉnh ủy viên, Thành ủy viên,
Trưởng ban, ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương.
Cá nhân hoạt động liên tục ít nhất 10 năm ở chiến
trường miền Nam, đã đảm nhiệm chức vụ Huyện ủy viên hoặc chức vụ tương đương
trước ngày 30 tháng 4 năm 1975.
3. Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ: Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc chức vụ tương đương,
Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương, Phó Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương 01 nhiệm kỳ từ
03 đến 05 năm.
4. Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống
đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ: Bộ trưởng và tương đương 01 nhiệm kỳ, từ 03 đến 05 năm; Thượng tướng lực lượng
vũ trang nhân dân; Thứ trưởng và tương đương 02 nhiệm kỳ, từ 08 đến 10 năm.
Điều 14. “Huân chương Quân công” hạng Nhất
“Huân chương Quân công” hạng Nhất để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Luật Thi đua, khen
thưởng, có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang nhân
dân, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Bộ trưởng, Thứ trưởng, Tổng tham mưu
trưởng, Chủ nhiệm Tổng cục Chính trị hoặc chức danh tương đương; Đại tướng, Thượng
tướng lực lượng vũ trang nhân dân từ 05 năm trở lên.
Điều 15. “Huân chương Quân công” hạng Nhì
“Huân chương Quân công” hạng Nhì để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 40 Luật Thi đua, khen
thưởng, có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang nhân
dân, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tổng tham mưu trưởng, Phó Chủ nhiệm
Tổng cục Chính trị, Tư lệnh Quân khu hoặc chức danh tương đương từ 05 năm trở
lên; Cục trưởng và tương đương là Ủy viên Đảng ủy Công an Trung ương từ 05 năm
trở lên.
Điều 16. “Huân chương Quân công” hạng Ba
“Huân chương Quân công” hạng Ba để tặng hoặc truy tặng
cho cá nhân theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 41 Luật Thi đua, khen thưởng,
có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang nhân dân, đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Tư lệnh Binh chủng hoặc chức danh tương đương từ
05 năm trở lên; Cục trưởng và tương đương trực thuộc Bộ Công an (trừ trường hợp
cá nhân giữ chức vụ Cục trưởng và tương đương là Ủy viên Đảng ủy Công an Trung
ương), Giám đốc Công an thành phố Hà Nội, Giám đốc Công an Thành phố Hồ Chí
Minh từ 05 năm trở lên.
Điều 17. “Huân chương Lao động” hạng Nhất
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua,
khen thưởng, có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và
đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Được công nhận là cán bộ tiền khởi nghĩa và đã đảm
nhiệm một trong các chức vụ: Phó Cục trưởng, Phó Vụ trưởng, Phó Trưởng ban,
ngành cấp tỉnh hoặc chức vụ tương đương;
b) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Phó Trưởng ban của Đảng ở trung ương, Thứ trưởng hoặc
chức vụ tương đương, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc trung ương, Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, Phó
Chủ tịch Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Phó Trưởng các tổ chức
chính trị - xã hội ở trung ương.
Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Phó Chủ tịch
Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh,
thành phố trực thuộc trung ương từ 10 năm trở lên;
c) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống
đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Bộ trưởng và tương đương;
Thứ trưởng và tương đương từ 05 năm trở lên;
Cục trưởng cục loại 1 và tương đương từ 10 năm trở
lên.
Phó Cục trưởng cục loại 1, Cục trưởng loại 2, Vụ
trưởng và tương đương từ 15 năm trở lên.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhất để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 42 Luật Thi đua,
khen thưởng, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác, đạt được
thành tích giải Nhất thế giới hoặc Huy chương Vàng của thế giới.
Điều 18. “Huân chương Lao động” hạng Nhì
1. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua,
khen thưởng, có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ và đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc
trung ương, Phó Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội chuyên trách, Phó Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương từ 06 năm đến dưới 10 năm.
Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc cấp tỉnh, Bí thư, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc
trung ương, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ tương đương từ 10 năm trở lên;
b) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống
đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Thứ trưởng và tương đương từ 03 đến dưới 05 năm;
Cục trưởng cục loại 1 và tương đương từ 08 đến dưới
10 năm.
Phó Cục trưởng cục loại 1, Cục trưởng loại 2, Vụ
trưởng và tương đương từ 10 năm đến dưới 15 năm;
Phó Cục trưởng cục loại 2, Phó Vụ trưởng và tương
đương từ 15 năm trở lên.
2. “Huân chương Lao động” hạng Nhì để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 43 Luật Thi đua,
khen thưởng, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà
nước được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du
lịch, giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác, đạt được
thành tích Huy chương Bạc thế giới hoặc tương đương, Huy chương Vàng cấp châu lục
hoặc tương đương.
Điều 19. “Huân chương Lao động” hạng Ba
1. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen
thưởng, có quá trình cống hiến lâu dài trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị và đạt
một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Tham gia hoạt động liên tục trong 02 cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp, chống đế quốc Mỹ, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ:
Vụ trưởng, Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy trực thuộc
trung ương, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương 05 năm.
Giám đốc sở, Trưởng ban, ngành, Phó Chủ tịch Ủy ban
Mặt trận Tổ quốc và Trưởng các tổ chức chính trị - xã hội cấp tỉnh, Bí thư, Chủ
tịch Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh,
thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương, Phó Vụ trưởng hoặc chức vụ
tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm;
b) Tham gia hoạt động liên tục trong kháng chiến chống
đế quốc Mỹ hoặc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, đã đảm nhiệm một trong các chức
vụ:
Cục trưởng cục loại 1 và tương đương từ 05 năm đến
dưới 08 năm.
Phó Cục trưởng cục loại 1, Cục trưởng loại 2, Vụ
trưởng và tương đương từ 06 năm đến dưới 10 năm;
Phó Cục trưởng cục loại 2, Phó Vụ trưởng và tương
đương từ 10 năm đến dưới 15 năm.
2. “Huân chương Lao động” hạng Ba để tặng hoặc truy
tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 44 Luật Thi đua, khen
thưởng, chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
được cơ quan có thẩm quyền cử tham gia các hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch,
giáo dục đào tạo, khoa học và công nghệ hoặc lĩnh vực khác, đạt được thành tích
Huy chương Đồng thế giới hoặc tương đương, Huy chương Bạc cấp châu lục hoặc
tương đương.
Điều 20. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhất để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 45 Luật Thi đua,
khen thưởng, có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang
nhân dân, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Tư lệnh Binh chủng, Sư đoàn
trưởng, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh
tương đương từ 10 năm trở lên.
Điều 21. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Nhì để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 46 Luật Thi đua,
khen thưởng, có quá trình công tác từ 35 năm trở lên trong lực lượng vũ trang
nhân dân, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Phó Sư đoàn trưởng, Lữ đoàn trưởng,
Phó Giám đốc Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc chức danh tương
đương từ 10 năm trở lên.
Điều 22. “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba
“Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 47 Luật Thi đua,
khen thưởng, có quá trình công tác từ 30 năm trở lên trong lực lượng vũ trang
nhân dân, đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Trung đoàn trưởng, Phó trung đoàn
hoặc chức danh tương đương từ 10 năm trở lên.
Mục 3. HUÂN CHƯƠNG ĐẠI ĐOÀN KẾT DÂN TỘC, HUÂN
CHƯƠNG HỮU NGHỊ
Điều 23. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” để tặng hoặc
truy tặng cho cá nhân chấp hành tốt chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước và đạt một trong các tiêu chuẩn sau đây:
a) Cá nhân đạt tiêu chuẩn theo quy định tại khoản 1
Điều 51 Luật Thi đua, khen thưởng;
b) Đã đảm nhiệm một trong các chức vụ: Chủ tịch Ủy
ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ 05 năm đến dưới 10 năm, Phó Chủ tịch
Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ 10 năm trở lên hoặc có ít nhất 15
năm liên tục đảm nhiệm chức vụ cấp trưởng của các tổ chức thành viên trong hệ
thống Mặt trận Tổ quốc Việt Nam từ cấp tỉnh trở lên.
2. Các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này nếu
đã được tặng hoặc truy tặng Huân chương các loại theo quy định tại Điều 9, 10,
11, 12, 13, 14, 15, 16; 20, 21, 22; khoản 1 các Điều 17, 18, 19 Nghị định này
thì không xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”.
Điều 24. “Huân chương Hữu nghị”
1. Tiêu chuẩn khen thưởng “Huân chương Hữu nghị” được
thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Đối tượng khen thưởng gồm:
a) Cơ quan, tổ chức thuộc Nhà nước, Chính phủ nước
ngoài tương đương cấp bộ, tỉnh, thành phố;
b) Tổ chức nước ngoài mà Việt Nam là thành viên hoặc
có quan hệ đối tác;
c) Hội Hữu nghị với Việt Nam của các nước;
d) Hội Hữu nghị với Việt Nam cấp tỉnh, bang, thành
phố của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác
toàn diện với Việt Nam;
đ) Cơ quan đại diện ngoại giao của nước ngoài tại
Việt Nam;
e) Văn phòng, Cơ quan đại diện thường trú của các tổ
chức quốc tế, tổ chức thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam;
g) Tổ chức phi chính phủ nước ngoài có hoạt động tại
Việt Nam;
h) Tổ chức nước ngoài khác không thuộc các đối tượng
trên nhưng có thành tích đặc biệt xuất sắc và đủ tiêu chuẩn quy định tại khoản
1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề
nghị;
i) Cá nhân nước ngoài là người đứng đầu cơ quan, tổ
chức quy định tại điểm a khoản 2 Điều này có thời gian đảm nhiệm chức vụ từ 05
năm liên tục trở lên hoặc có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm
kỳ 03 năm;
k) Trưởng các Cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt
Nam của các nước có quan hệ đối tác đặc biệt, đối tác chiến lược hoặc đối tác
toàn diện với Việt Nam có thời gian công tác tại Việt Nam ít nhất một nhiệm kỳ
03 năm;
l) Cá nhân nước ngoài đã được tặng “Huy chương Hữu
nghị” và 05 năm tiếp theo tiếp tục có những đóng góp tích cực vào việc xây dựng,
củng cố và phát triển mối quan hệ hữu nghị, hợp tác tốt đẹp và toàn diện với Việt
Nam;
m) Cá nhân nước ngoài không thuộc các đối tượng
trên đạt tiêu chuẩn quy định tại điểm b khoản 1 Điều 53 Luật Thi đua, khen thưởng
được bộ, ban, ngành, tỉnh công nhận và đề nghị.
Mục 4. THẨM QUYỀN KHEN THƯỞNG; VIỆC ỦY QUYỀN QUYẾT
ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Điều 25. Quy định việc thi đua, khen thưởng của
các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể
Trung ương
Việc thi đua, khen thưởng của các hội quần chúng có
Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương theo quy định tại
điểm d khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen thưởng, được quy định như sau:
1. Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo
và chịu trách nhiệm về kết quả công tác thi đua, khen thưởng; phát hiện cá
nhân, tập thể, hộ gia đình có thành tích để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề
nghị cấp trên khen thưởng; nhân rộng điển hình tiên tiến; đánh giá thành tích;
chịu trách nhiệm về quyết định khen thưởng và việc trình cấp trên khen thưởng.
2. Về thẩm quyền trong thi đua: Người đứng đầu các
hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung
ương phát động, chỉ đạo phong trào thi đua trong phạm vi thuộc thẩm quyền nhiệm
vụ được giao. Việc phát động phong trào thi đua bảo đảm gắn kết chặt chẽ với
Chương trình phối hợp và thống nhất hành động của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và
định hướng chung của Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương.
3. Về thẩm quyền khen thưởng:
a) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương có thẩm quyền quyết định tặng
bằng khen, cờ thi đua, chiến sĩ thi đua (tương đương cấp bộ, ban, ngành, tỉnh);
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”, “Tập thể lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ
thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”; kỷ niệm chương;
b) Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có tư
cách pháp nhân thuộc các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc,
các đoàn thể Trung ương có thẩm quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”, “Lao động tiên tiến”, giấy khen.
4. Về thẩm quyền đề nghị khen thưởng:
a) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận thành
tích, đề nghị Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước tặng huân chương, huy
chương, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, danh hiệu vinh dự
nhà nước. Trường hợp đề nghị các hình thức khen thưởng nêu trên đối với lãnh đạo
Hội, tập thể Hội phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường trực Ủy ban Trung ương Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng bộ thuộc
Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể Trung ương xem xét, công nhận thành
tích, đề nghị Chính phủ xét tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”; đề nghị Thủ tướng
Chính phủ xét tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc”. Trường hợp đề nghị các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
nêu trên đối với lãnh đạo Hội, tập thể Hội phải có ý kiến đồng ý của Ban Thường
trực Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Điều 26. Thẩm quyền tặng Giấy khen của cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ,
ban, ngành
Thẩm quyền tặng giấy khen của cơ quan, đơn vị theo
quy định tại khoản 6 Điều 80 Luật Thi đua, khen thưởng, như sau:
Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc
cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ, ban, ngành có chức năng quản lý
theo ngành dọc được tặng giấy khen cho các tập thể, cá nhân, hộ gia đình có
thành tích đóng góp cho cơ quan, đơn vị.
Điều 27. Việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng”
Việc ủy quyền quyết định tặng danh hiệu “Tập thể
lao động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” theo quy định tại khoản 2, khoản 4 và
khoản 5 Điều 79 Luật Thi đua, khen thưởng, được thực hiện như sau:
1. Nguyên tắc ủy quyền:
Việc ủy quyền phải được thực hiện bằng văn bản, bảo
đảm đúng thẩm quyền, quy trình theo quy định của pháp luật, xác định rõ phạm
vi, đối tượng và nguồn lực thực hiện; gắn với trách nhiệm của người ủy quyền và
người được ủy quyền, có sự kiểm tra, giám sát; không làm giảm ý nghĩa, giá trị
của danh hiệu.
2. Phạm vi ủy quyền:
a) Người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh quyết định tặng
danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc” hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ quan,
đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh quyết định tặng danh hiệu
“Tập thể lao động xuất sắc”.
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”
trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân hoặc ủy quyền cho người đứng đầu cơ
quan, đơn vị thuộc quyền quản lý trực tiếp quyết định tặng danh hiệu “Đơn vị
quyết thắng”, “Tập thể lao động xuất sắc”.
3. Người ủy quyền chịu trách nhiệm về việc ủy quyền
và kết quả thực hiện; người được ủy quyền chịu trách nhiệm trước người ủy quyền
và trước pháp luật về quyết định của mình; người được ủy quyền không được ủy
quyền lại.
Chương III
QUY ĐỊNH TỶ LỆ SỐ NĂM HOÀN THÀNH XUẤT SẮC NHIỆM VỤ CỦA
TỔ CHỨC ĐẢNG ĐỂ XÉT KHEN THƯỞNG; QUY ĐỊNH VIỆC XÁC ĐỊNH TƯƠNG ĐƯƠNG HÌNH THỨC
KHEN THƯỞNG CỦA ĐẢNG VỚI DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 28. Quy định tỷ lệ số năm được đánh giá
hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của tổ chức đảng để xét khen thưởng
Tỷ lệ số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ của tổ chức đảng theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen
thưởng, được quy định như sau:
Tổ chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt
nhiệm vụ trở lên trong thời gian tính thành tích khen thưởng phải có ít nhất
50% số năm được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc được đánh giá trong
sạch, vững mạnh khi xét khen thưởng cho tập thể theo quy định tại điểm b khoản
3 và điểm b khoản 4 Điều 34; điểm b khoản 2, điểm b khoản 3 và khoản 4 Điều 35;
điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 36; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều
37; khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 38; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều
39; điểm b khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 40; khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều
41; khoản 2 Điều 45; khoản 2 Điều 46; khoản 2 Điều 47; điểm đ khoản 2 Điều 62;
điểm đ khoản 2 Điều 63 Luật Thi đua, khen thưởng.
Điều 29. Xác định tương đương hình thức khen thưởng
của Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên
Việc xác định tương đương hình thức khen thưởng của
Đảng đối với tổ chức đảng, đảng viên với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
tương ứng theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều 89 Luật Thi đua, khen thưởng, được
quy định như sau:
1. Trường hợp tập thể có tổ chức đảng được tặng Cờ,
Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương
(khen thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với cờ thi đua, Bằng
khen của bộ, ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen
thưởng theo tiêu chuẩn quy định.
Trong 01 năm tập thể có tổ chức đảng vừa được tặng
Cờ, Bằng khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung
ương (khen thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng cờ thi đua, Bằng khen của
bộ, ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để
xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.
2. Trường hợp cá nhân là đảng viên được tặng Bằng
khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương (khen
thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với Bằng khen của bộ,
ban, ngành, tỉnh (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen thưởng theo
tiêu chuẩn quy định.
Trong 01 năm cá nhân là đảng viên vừa được tặng Bằng
khen của Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Đảng ủy trực thuộc Trung ương (khen
thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh
(khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để xét khen thưởng theo
tiêu chuẩn quy định.
3. Trường hợp tập thể có tổ chức đảng được tặng Cờ,
Bằng khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương
(khen thưởng theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với Cờ thi đua, Bằng
khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) để xét
khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.
Trong 01 năm tập thể có tổ chức đảng vừa được tặng
Cờ, Bằng khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương
(khen thưởng theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng Cờ thi đua, Bằng khen của Bộ Quốc
phòng, Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để
xét khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.
4. Trường hợp cá nhân là đảng viên được tặng Bằng
khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương (khen thưởng
theo định kỳ 05 năm) thì được tính tương đương với Bằng khen của Bộ Quốc phòng,
Bộ Công an (khen thưởng thành tích công trạng) để xét khen thưởng theo tiêu chuẩn
quy định.
Trong 01 năm cá nhân là đảng viên vừa được tặng Bằng
khen của Ban Thường vụ Quân ủy Trung ương, Đảng ủy Công an Trung ương (khen thưởng
theo định kỳ 05 năm) vừa được tặng Bằng khen của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an
(khen thưởng thành tích công trạng) thì được tính cả 02 để xét khen thưởng theo
tiêu chuẩn quy định.
Chương IV
HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG; CÔNG KHAI CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC ĐỀ
NGHỊ KHEN THƯỞNG
Mục 1. HỒ SƠ, THỦ TỤC XÉT TẶNG ĐỐI VỚI CÁC DANH
HIỆU THI ĐUA VÀ HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC
Điều 30. Quy định chung về hồ sơ, thủ tục khen
thưởng
1. Tập thể, cá nhân đề nghị xét tặng “Huân chương
Sao vàng” do Bộ Chính trị xem xét, kết luận; đề nghị xét tặng “Huân chương Hồ
Chí Minh” do Ban Bí thư xem xét, kết luận.
Đối với cá nhân thuộc Bộ Chính trị, Ban Bí thư quản
lý (kể cả cán bộ đã nghỉ hưu, từ trần) công tác ở các cơ quan, đoàn thể trung
ương hoặc địa phương, căn cứ hồ sơ đảng viên (hoặc hồ sơ quản lý cán bộ nếu
không là đảng viên) về quá trình công tác và thành tích đạt được, cơ quan làm
công tác thi đua, khen thưởng phối hợp với Ban Tổ chức Trung ương, Ban Tổ chức
Tỉnh ủy, Thành ủy hoặc Vụ (phòng, ban) Tổ chức cán bộ của bộ, ban, ngành, đoàn
thể trung ương lập hồ sơ các trường hợp đủ tiêu chuẩn, báo cáo cấp ủy xem xét,
xác nhận quá trình công tác, các hình thức khen thưởng và kỷ luật (nếu có);
trên cơ sở đó, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, lãnh đạo các ban, ngành,
cơ quan, tổ chức ở trung ương, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trình
Thủ tướng Chính phủ.
2. Ban Thường vụ Tỉnh ủy, Thành ủy, Ban Thường vụ Đảng
ủy các bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương xem xét, có ý kiến bằng văn bản trước
khi trình Thủ tướng Chính phủ:
a) Khen thưởng đối với cá nhân thuộc thẩm quyền quản
lý;
b) Danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng: “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”; “Huân chương Sao vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh”, “Huân
chương Độc lập” (các hạng), “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Nhà giáo nhân dân”, “Thầy thuốc
nhân dân”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Chánh án
Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Chánh Văn
phòng Trung ương Đảng, Trưởng các ban của Đảng và tương đương ở trung ương, Chủ
nhiệm Văn phòng Quốc hội, Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước, Tổng Kiểm toán nhà
nước, người đứng đầu cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ
chức chính trị - xã hội ở trung ương, người đứng đầu các hội quần chúng có Đảng
bộ thuộc Đảng bộ Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể trung ương, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đánh giá thành tích,
xác nhận thành tích, thủ tục và nội dung hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Hồ
sơ, thủ tục, điều kiện, tiêu chuẩn, quy trình, tính chính xác của thành tích và
các nội dung liên quan đến thực hiện chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
Thực hiện cải cách thủ tục hành chính, ưu tiên áp dụng
chuyển đổi số, giải quyết trên môi trường điện tử, kết nối, chia sẻ, liên thông
dữ liệu đối với việc giải quyết hồ sơ, thẩm định, thông báo kết quả khen thưởng.
4. Cá nhân đã nghỉ hưu, nay cơ quan, đơn vị đã giải
thể hoặc sáp nhập thì đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ của cơ quan, đơn vị đó có trách
nhiệm xem xét, đề nghị khen thưởng; cá nhân đã nghỉ hưu (hoặc hy sinh, từ trần)
hồ sơ đề nghị khen thưởng do cơ quan quản lý cán bộ trước khi nghỉ hưu (hoặc hy
sinh, từ trần) xem xét, hoàn chỉnh, trình cấp có thẩm quyền theo quy định.
Trường hợp cá nhân đã nghỉ hưu, nay cơ quan, đơn vị
đã kết thúc hoạt động và không có cơ quan, đơn vị khác tiếp nhận nhiệm vụ hoặc
không xác định được cơ quan, đơn vị tiếp nhận nhiệm vụ thì việc khen thưởng quá
trình cống hiến do cơ quan quản lý hồ sơ cán bộ xem xét, lập hồ sơ và trình cấp
có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
5. Khi họp xét danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố
Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”, “Cờ thi đua của Chính phủ”, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
các cấp phải tiến hành bỏ phiếu.
Đối với tập thể, cá nhân được đề nghị khen thưởng
danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân”, “Anh hùng Lao động”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” phải có tỷ lệ phiếu
đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 90% trở lên tính trên tổng
số thành viên của Hội đồng.
Đối với danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” phải
có tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp từ 80% trở lên
tính trên tổng số thành viên của Hội đồng.
Kết quả và tỷ lệ phiếu đồng ý của Hội đồng theo quy
định phải được thể hiện trong Biên bản bình xét thi đua, Biên bản xét khen thưởng.
6. Thời gian đề nghị khen thưởng lần tiếp theo được
tính từ sau thời gian lập được thành tích ghi trong quyết định khen thưởng lần
trước. Đối với quyết định khen thưởng không ghi thời gian lập được thành tích
thì thời gian đề nghị khen thưởng lần sau được tính từ thời điểm ban hành quyết
định khen thưởng lần trước.
Đối với cá nhân, thời gian có liên tục từ 05 năm trở
lên đến thời điểm đề nghị khen thưởng là thời gian tính từ khi được khen thưởng
lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần tiếp theo) phải liên tục
được công nhận hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên.
Đối với tập thể, trong thời gian từ khi được khen
thưởng lần trước đến thời điểm đề nghị khen thưởng (của lần tiếp theo) phải có
liên tục từ 05 năm trở lên, 10 năm trở lên, 15 năm trở lên, 25 năm trở lên được
công nhận hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất
sắc” hoặc đạt danh hiệu “Đơn vị quyết thắng” hoặc lập được thành tích xuất sắc
hoặc đặc biệt xuất sắc; các năm còn lại phải được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm
vụ trở lên.
7. Đối với tập thể, cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc
thiểu số, nông dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật) có thành tích tiêu biểu
xuất sắc trong lao động, sản xuất, công tác; cán bộ năng động, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung do người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị phát hiện để khen thưởng theo thẩm quyền hoặc đề nghị cấp trên khen thưởng,
hồ sơ đề nghị khen thưởng gồm: Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng;
báo cáo tóm tắt thành tích do cơ quan, tổ chức, đơn vị đề nghị thực hiện.
8. Báo cáo thành tích của cá nhân, tập thể, hộ gia
đình được đề nghị khen thưởng phải phù hợp với điều kiện, tiêu chuẩn của danh
hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng theo quy định và thể hiện theo mẫu tại
Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
Nội dung thành tích trong báo cáo của cá nhân, tập
thể, hộ gia đình được đề nghị tặng thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
cấp Nhà nước tính đến thời điểm bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính phủ
không quá 06 tháng (trừ khen thưởng thành tích kháng chiến), quá thời hạn trên,
Bộ Nội vụ không nhận hồ sơ trình khen thưởng.
9. Hồ sơ đề nghị tặng huân chương, huy chương, danh
hiệu vinh dự nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, “Cờ
thi đua của Chính phủ”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, “Bằng khen của Thủ tướng
Chính phủ” trình Thủ tướng Chính phủ gửi qua Bộ Nội vụ. Bộ Nội vụ trình Thủ tướng
Chính phủ đề nghị khen thưởng.
10. Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh, Tờ trình của
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ xét, quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ
tướng Chính phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định khen thưởng cho cá nhân, tập
thể, hộ gia đình phải thể hiện rõ căn cứ pháp lý; nội dung, hình thức, thành
tích đề nghị khen thưởng; ý kiến của cơ quan, địa phương liên quan về nội dung
xin ý kiến đối với các trường hợp đề nghị khen thưởng (nếu có); ý kiến thẩm định
của bộ, ban, ngành, tỉnh, ý kiến thẩm định của Bộ Nội vụ về các trường hợp đề
nghị khen thưởng đã đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục
theo quy định.
Các nội dung chi tiết của Tờ trình đề nghị khen thưởng
thực hiện theo Mẫu số 01a, 01b của Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
11. Khi trình Thủ tướng Chính phủ thì bộ, ban,
ngành, tỉnh gửi 01 bản giấy (bản chính) của hồ sơ khen thưởng; đồng thời gửi
các tệp tin điện tử đến Bộ Nội vụ qua Hệ thống phần mềm điện tử, trừ nội dung
bí mật nhà nước. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể phần mềm điện tử tiếp nhận hồ sơ
khen thưởng. Hồ sơ khen thưởng chỉ được tiếp nhận khi Bộ Nội vụ nhận được bản
giấy (bản chính) của hồ sơ và các tệp tin điện tử của hồ sơ theo đúng quy định.
Bộ Nội vụ gửi Tờ trình kèm theo danh sách đề nghị
khen thưởng và hồ sơ khen thưởng dưới dạng tệp tin điện tử (bao gồm các dự thảo
văn bản trình Thủ tướng Chính phủ ký) đến Văn phòng Chính phủ.
12. Bộ Nội vụ tiếp nhận hồ sơ và thẩm định trên cơ
sở các tài liệu, giấy tờ có trong hồ sơ đề nghị khen thưởng do bộ, ban, ngành,
tỉnh lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chính phủ, Thủ tướng Chính
phủ kết quả thẩm định về điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ sơ khi đề nghị khen
thưởng đối với tập thể, cá nhân; nội dung, thể thức tại dự thảo Tờ trình Chủ tịch
nước, dự thảo Quyết định khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 31. Quy định về lấy ý kiến để khen thưởng
1. Việc lấy ý kiến để khen thưởng các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước quy định tại khoản 3 Điều 84 Luật Thi
đua, khen thưởng và quy định của cấp có thẩm quyền do bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng thực hiện theo quy định từ khoản 2 đến khoản 6 Điều này (trừ
trường hợp khen thưởng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền được quy định tại khoản
1 Điều 41 Nghị định này).
2. Khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị và
người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị trung ương có tư cách pháp nhân thuộc cấp
quản lý trực tiếp của bộ, ban, ngành đóng trên địa bàn địa phương, phải lấy ý kiến
của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh về các nội dung:
a) Việc chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; kết quả hoạt động của tổ chức đảng (nếu tổ chức đảng
sinh hoạt tại địa phương);
b) Thực hiện chế độ bảo hiểm cho công nhân; bảo đảm
môi trường trong quá trình sản xuất, kinh doanh và an toàn vệ sinh lao động, an
toàn thực phẩm (đối với đơn vị sản xuất, kinh doanh).
3. Khen thưởng đối với cơ quan, tổ chức thuộc tỉnh,
thành phố và cá nhân là cấp trưởng của đơn vị cùng cấp phải lấy ý kiến của bộ,
ban, ngành có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực về nội dung: Kết quả tham mưu
thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao (đối với tập thể); kết quả lãnh đạo, chỉ
đạo cơ quan, đơn vị thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao (đối với cá nhân)
trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
4. Khen thưởng đối ngoại phải xin ý kiến của Bộ
Công an, Bộ Ngoại giao.
5. Khen thưởng đối với tập thể là bộ, ban, ngành, tỉnh
phải xin ý kiến của Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Thanh tra Chính phủ.
6. Khen thưởng đối với tổ chức kinh tế, cá nhân là
người đại diện pháp luật của tổ chức kinh tế phải xin ý kiến Bộ Công an về chấp
hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước.
Đối với tổ chức kinh tế, cá nhân là người đại diện
pháp luật của tổ chức kinh tế thuộc Bộ Quốc phòng do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng chịu
trách nhiệm về chấp hành chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước
khi đề nghị khen thưởng.
7. Bộ Nội vụ thực hiện việc xin ý kiến Ban Tổ chức
Trung ương, Ủy ban Kiểm tra Trung ương, Ban của Đảng ở trung ương (quản lý về
lĩnh vực) về việc khen thưởng đối với cá nhân thuộc diện Bộ Chính trị, Ban Bí
thư quản lý.
8. Khi nhận được văn bản xin ý kiến về việc khen
thưởng của bộ, ban, ngành tỉnh hoặc Bộ Nội vụ, trong thời hạn 10 ngày làm việc,
kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị (tính theo dấu bưu điện hoặc theo ngày nhận
được văn bản điện tử), cơ quan được xin ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn
bản đúng thời gian quy định. Thủ trưởng cơ quan được xin ý kiến khen thưởng chịu
trách nhiệm trước pháp luật về thời gian trả lời văn bản và nội dung được xin ý
kiến.
9. Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận
được đầy đủ ý kiến thống nhất hoặc đồng ý của cơ quan chức năng, bộ, ban,
ngành, tỉnh, Bộ Nội vụ trình cấp có thẩm quyền khen thưởng theo quy định.
Điều 32. Quy định thời gian nhận hồ sơ, thẩm định
và thông báo kết quả thẩm định, kết quả khen thưởng
1. Thời gian Bộ Nội vụ nhận hồ sơ đề nghị khen thưởng
như sau:
a) Hồ sơ bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính
phủ xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” gửi đến Bộ Nội vụ chậm nhất
vào ngày 31 tháng 12 của năm liền kề với năm có quyết định tặng danh hiệu Chiến
sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Hồ sơ bộ, ban, ngành, tỉnh trình Thủ tướng Chính
phủ xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” gửi đến Bộ Nội vụ chậm nhất
vào ngày 30 tháng 6 hằng năm. Đối với hệ thống giáo dục quốc dân có thời điểm
đánh giá, xếp loại tập thể, cá nhân theo năm học, hồ sơ trình chậm nhất vào
ngày 31 tháng 12 hằng năm.
Thời gian trình hồ sơ tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”,
Huân chương, “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” cho tập thể có thành tích xuất
sắc, dẫn đầu phong trào thi đua do Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ phát động
được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
2. Thời gian Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ khen thưởng
và trình Thủ tướng Chính phủ trong thời hạn 20 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định. Việc xem xét hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu
“Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”,
“Anh hùng Lao động”, tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” thực hiện theo
quy định tại điểm b khoản 4 Điều 44 Nghị định này và Quy chế hoạt động của Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
3. Thời gian thẩm định đề nghị xét tặng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng theo công trạng cấp Nhà nước tại bộ, ban, ngành, tỉnh:
Việc đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng theo công trạng cấp Nhà nước, trong thời hạn 30 ngày làm việc (40 ngày
làm việc đối với các hình thức khen thưởng: “Huân chương Độc lập”, “Huân chương
Hồ Chí Minh”, “Huân chương Sao vàng”; danh hiệu Anh hùng, danh hiệu “Bà mẹ Việt
Nam anh hùng”), kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bộ, ban, ngành, tỉnh
xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả
khen thưởng:
a) Trường hợp đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục, hồ
sơ khen thưởng theo quy định, Bộ Nội vụ thực hiện trình cấp có thẩm quyền khen
thưởng.
Trường hợp không đủ điều kiện, tiêu chuẩn, thủ tục
khen thưởng, trong thời gian 10 ngày làm việc, Bộ Nội vụ thông báo bằng văn bản
trả lại hồ sơ cho bộ, ban, ngành, tỉnh trình khen thưởng; văn bản thông báo phải
nêu rõ căn cứ pháp lý trả lại hồ sơ khen thưởng.
Trường hợp kết quả thẩm định của Bộ Nội vụ khác với
đề nghị của bộ, ban, ngành, tỉnh về hình thức khen thưởng, mức hạng khen thưởng,
loại hình khen thưởng thì Bộ Nội vụ phải thống nhất bằng văn bản với bộ, ban,
ngành, tỉnh trước khi trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
b) Trường hợp Bộ Nội vụ đã trình Thủ tướng Chính phủ
quyết định khen thưởng hoặc trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết
định khen thưởng nhưng Thủ tướng Chính phủ không quyết định khen thưởng hoặc
không đề nghị Chủ tịch nước quyết định khen thưởng hoặc Thủ tướng Chính phủ đề
nghị Chủ tịch nước khen thưởng nhưng Chủ tịch nước không khen thưởng thì sau thời
hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Văn phòng Chính phủ hoặc
Văn phòng Chủ tịch nước về việc không khen thưởng, Bộ Nội vụ thông báo kết quả
giải quyết hồ sơ đề nghị khen thưởng đến bộ, ban, ngành, tỉnh;
c) Sau khi nhận được quyết định khen thưởng của Chủ
tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, trong thời hạn 10 ngày làm việc đối với các Quyết
định khen thưởng có dưới 100 trường hợp và trong thời hạn 20 ngày làm việc đối
với các Quyết định khen thưởng có từ 100 trường hợp trở lên (không bao gồm thời
gian đóng dấu bằng), Bộ Nội vụ cấp phát hiện vật khen thưởng, bộ, ban, ngành, tỉnh
trình khen thưởng có trách nhiệm đến nhận đồng bộ hiện vật khen thưởng và cấp
phát cho các tập thể, cá nhân được khen thưởng.
Điều 33. Hồ sơ, thủ tục xét tặng danh hiệu “Chiến
sĩ thi đua toàn quốc”
1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, báo cáo Thường trực Hội
đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương và lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo
quy định; căn cứ điều kiện, tiêu chuẩn, trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết
định tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Hồ sơ trình Thủ tướng Chính phủ có 01 bộ (bản
chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của cá nhân đề nghị tặng danh
hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30,
Điều 31 Nghị định này (nếu có).
3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng.
Điều 34. Hồ sơ, thủ tục xét tặng “Cờ thi đua của
Chính phủ”
1. Chính phủ ủy quyền cho Thủ tướng Chính phủ xem
xét, quyết định tặng “Cờ thi đua của Chính phủ”. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, thủ
tục, thành tích trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Hồ sơ đề nghị Thủ tướng Chính phủ xét tặng “Cờ
thi đua của Chính phủ” có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập thể được đề nghị tặng
“Cờ thi đua của Chính phủ” có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Biên bản bình xét và kết quả bỏ phiếu của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30,
Điều 31 Nghị định này (nếu có).
3. Việc đề nghị tặng “Cờ thi đua của Chính phủ” cho
tập thể dẫn đầu cụm, khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương
tổ chức được thực hiện theo hướng dẫn của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương.
4. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng.
Điều 35. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huân chương các loại (trừ Huân chương Hữu nghị)
1. Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng Chính
phủ xét, trình Chủ tịch nước quyết định.
2. Việc xét tặng hoặc truy tặng “Huân chương Sao
vàng”, “Huân chương Hồ Chí Minh” thực hiện theo thông báo ý kiến của Bộ Chính
trị về xét tặng thưởng Huân chương bậc cao.
3. Hồ sơ đề nghị tặng hoặc truy tặng Huân chương
các loại, mỗi loại có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị khen
thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30,
Điều 31 Nghị định này (nếu có).
4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể
người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 01
bộ (bản chính) gồm: Tờ trình của Bộ, ban, ngành, tỉnh; báo cáo tóm tắt thành
tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam
theo quy định của pháp luật (nếu có).
5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
Điều 36. Thủ tục xét tặng hoặc truy tặng “Huân
chương Đại đoàn kết dân tộc”
1. “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc” được xét tặng
hoặc truy tặng hàng năm vào dịp Quốc khánh 02 tháng 9 và ngày thành lập Mặt trận
Dân tộc Thống nhất Việt Nam ngày 18 tháng 11.
2. Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh có trách nhiệm
xem xét, đề xuất cá nhân đủ tiêu chuẩn trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh,
thành phố, Bộ trưởng, Thủ trưởng ban, ngành, lãnh đạo cơ quan trung ương của
các tổ chức chính trị - xã hội trình Thủ tướng Chính phủ.
Bộ, ban, ngành, tỉnh lấy ý kiến của Ủy ban Trung
ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam trước khi trình Thủ tướng Chính phủ.
Bộ Nội vụ thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ theo
quy định.
Điều 37. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
Huy chương các loại (trừ Huy chương Hữu nghị)
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng Huy chương
có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Bản danh sách trích ngang của các trường hợp đề
nghị khen thưởng.
2. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng.
Điều 38. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, danh hiệu “Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
1. Trên cơ sở đề nghị của bộ, ban, ngành, tỉnh, Bộ
Nội vụ thẩm định hồ sơ và lấy ý kiến của cơ quan chức năng có liên quan, căn cứ
điều kiện, tiêu chuẩn và ý kiến của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương,
Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ.
2. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu
Anh hùng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của tập thể, cá nhân đề nghị
xét tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng
Chính phủ;
c) Biên bản xét khen thưởng và kết quả bỏ phiếu của
Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30,
Điều 31 Nghị định này (nếu có).
3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
Điều 39. Hồ sơ, thủ tục xét tặng hoặc truy tặng
“Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”
1. Hồ sơ đề nghị xét tặng hoặc truy tặng “Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ” có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh;
b) Báo cáo thành tích của các trường hợp đề nghị
khen thưởng có xác nhận của cấp trình Thủ tướng Chính phủ;
c) Biên bản xét khen thưởng của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh;
d) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30,
Điều 31 Nghị định này (nếu có).
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cho cá nhân, tập thể
người nước ngoài và cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài có 01
bộ (bản chính) gồm: Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh; báo cáo tóm tắt thành
tích cá nhân, tập thể do cơ quan trình khen thưởng thực hiện và văn bản xác nhận
của cơ quan có thẩm quyền về nghĩa vụ phải thực hiện đối với Nhà nước Việt Nam
theo quy định của pháp luật (nếu có).
3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
Điều 40. Thủ tục đề nghị tặng Huân chương, Huy
chương, danh hiệu, giải thưởng của Việt Nam đối với cá nhân, tập thể người Việt
Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; hồ sơ, thủ tục nhận
Huân chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài và tổ chức quốc tế
trao tặng
1. Thủ tục đề nghị tặng Huân chương, Huy chương,
danh hiệu, giải thưởng của Việt Nam đối với cá nhân, tập thể người Việt Nam định
cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; thủ tục, hồ sơ nhận Huân
chương, Huy chương, danh hiệu, giải thưởng do nước ngoài và tổ chức quốc tế
trao tặng được thực hiện theo quy định của Đảng về quản lý thống nhất các hoạt
động đối ngoại và quy định tại Nghị định này.
Lấy ý kiến khen thưởng đối ngoại thực hiện theo quy
định tại khoản 4 Điều 31 Nghị định này.
2. Cá nhân, tổ chức Việt Nam khi nhận hình thức
khen thưởng của cá nhân, tổ chức nước ngoài ngoài việc thực hiện quy định tại
khoản 1 Điều 14 Luật Thi đua, khen thưởng còn có trách nhiệm sử dụng hiện vật
khen thưởng đúng thuần phong, mỹ tục của dân tộc, đạo đức xã hội Việt Nam,
không dùng hình thức khen thưởng được tặng làm ảnh hưởng, tác động xấu đến chế
độ chính trị, xã hội Việt Nam, tuyên truyền chống phá Nhà nước Việt Nam.
Điều 41. Khen thưởng theo thủ tục đơn giản
1. Các trường hợp xét khen thưởng theo thủ tục đơn
giản được thực hiện theo quy định tại Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.
Khen thưởng theo chỉ đạo của cấp có thẩm quyền nhằm
kịp thời động viên tập thể, cá nhân, hộ gia đình có thành tích xuất sắc tiêu biểu
theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng là khen thưởng
theo chỉ đạo của các đồng chí lãnh đạo chủ chốt của Đảng, Nhà nước hoặc Người đứng
đầu bộ, ban, ngành, tỉnh.
2. Hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình đề nghị khen thưởng;
b) Báo cáo tóm tắt thành tích của cá nhân, tập thể,
hộ gia đình hoặc cơ quan, tổ chức, đơn vị quản lý trực tiếp theo Mẫu 06, 07,
08, 11, 12 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
c) Các văn bản liên quan theo quy định tại Điều 30,
Điều 31 Nghị định này (nếu có).
3. Người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh; người đứng
đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền khen thưởng và đề nghị khen thưởng
ngay sau khi cá nhân, tập thể, hộ gia đình lập được thành tích xuất sắc đột xuất
theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 Luật Thi đua, khen thưởng.
4. Thẩm định và trình khen thưởng:
a) Thời gian thẩm định và trình khen thưởng đối với
các trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm a, c, d, đ khoản 1 Điều
85 Luật Thi đua, khen thưởng, được thực hiện theo quy định tại Điều 32 của Nghị
định này;
b) Thời gian thẩm định và trình khen thưởng đối với
trường hợp đề nghị khen thưởng theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 85 Luật
Thi đua, khen thưởng, Bộ Nội vụ thực hiện thẩm định và hoàn thiện hồ sơ trình
trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định (trừ trường
hợp cần lấy ý kiến các cơ quan liên quan theo quy định và việc khen thưởng danh
hiệu Anh hùng).
5. Gửi hồ sơ khen thưởng cấp Nhà nước:
a) Việc gửi hồ sơ khen thưởng theo thủ tục đơn giản
được thực hiện theo quy định tại khoản 11 Điều 30 Nghị định này;
b) Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách đề nghị khen thưởng và các tệp tin điện
tử của hồ sơ khen thưởng (trừ hồ sơ khen thưởng có nội dung bí mật nhà nước).
Mục 2. THỦ TỤC ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH
KHEN THƯỞNG; CÔNG KHAI CÁ NHÂN, TẬP THỂ ĐƯỢC ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 42. Hồ sơ, thủ tục điều chỉnh thông tin quyết
định khen thưởng cấp Nhà nước
1. Hồ sơ đề nghị điều chỉnh thông tin có 01 bộ bản
chính, gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đề nghị điều
chỉnh thông tin;
b) Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh đã trình khen
thưởng cho tập thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây (nếu có);
c) Bằng gốc (nếu có); Bản sao y quyết định khen thưởng;
Bản sao y Bản khai thành tích kháng chiến hoặc Báo cáo thành tích của tập thể,
cá nhân, hộ gia đình.
2. Thủ tục đề nghị điều chỉnh thông tin:
a) Bước 1: Tập thể, cá nhân, hộ gia đình bị sai
thông tin trong quyết định khen thưởng cấp Nhà nước có đơn hoặc văn bản đề nghị
điều chỉnh thông tin gửi bộ, ban, ngành, tỉnh nơi trình khen thưởng trước đây,
kèm theo Bản sao y quyết định khen thưởng, Bằng gốc (nếu có).
Nội dung đơn hoặc văn bản đề nghị điều chỉnh thông
tin theo Mẫu số 01, 02 Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Bước 2: Bộ, ban, ngành, tỉnh trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị điều chỉnh thông tin của tập thể, cá
nhân, hộ gia đình có trách nhiệm rà soát, thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ,
kèm theo thành phần hồ sơ được quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều này gửi 01 bộ
bản giấy (bản chính) kèm theo các tệp tin điện tử của hồ sơ đến Bộ Nội vụ qua Hệ
thống phần mềm điện tử, trừ nội dung bí mật nhà nước. Bộ Nội vụ hướng dẫn cụ thể
phần mềm điện tử tiếp nhận hồ sơ điều chỉnh thông tin.
Các nội dung chi tiết của Tờ trình và danh sách đề
nghị điều chỉnh thông tin theo Mẫu số 03 và số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị định
này;
c) Bước 3: Bộ Nội vụ thẩm định hồ sơ, trình Thủ tướng
Chính phủ trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
Thời gian thông báo kết quả thẩm định, kết quả điều
chỉnh thông tin được thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 32 Nghị định này.
3. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ
trình của Bộ Nội vụ kèm theo danh sách và các tệp tin điện tử của hồ sơ đề nghị
điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước.
Điều 43. Công khai cá nhân, tập thể được đề nghị
khen thưởng
1. Bộ Nội vụ lấy ý kiến Nhân dân trên Cổng Thông
tin điện tử của Ban Thi đua - Khen thưởng Trung ương, Cổng Thông tin điện tử của
Bộ Nội vụ đối với danh hiệu “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”, “Anh hùng Lực
lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” trong thời hạn 10 ngày làm việc
(trừ trường hợp khen thưởng thành tích đặc biệt xuất sắc đột xuất, khen thưởng
có nội dung bí mật nhà nước).
2. Người có thẩm quyền đề nghị xét tặng hình thức
khen thưởng huân chương và danh hiệu vinh dự nhà nước quy định tại khoản 5 Điều
84 Luật Thi đua, khen thưởng và danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” có trách
nhiệm công khai danh sách cá nhân, tập thể trên các phương tiện truyền thông
thuộc bộ, ban, ngành, tỉnh (Báo hoặc Cổng thông tin điện tử hoặc Đài phát thanh
- truyền hình...) ít nhất 10 ngày làm việc trước khi họp Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh (trừ trường hợp đề nghị khen thưởng theo thủ tục
đơn giản). Việc lấy ý kiến của Nhân dân trên phương tiện thông tin truyền thông
và kết quả xử lý thông tin (kể cả đơn thư khiếu nại, tố cáo nếu có) phải báo
cáo bằng văn bản với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng bộ, ban, ngành, tỉnh trước
khi trình cấp trên khen thưởng và được nêu trong Biên bản xét khen thưởng của bộ,
ban, ngành, tỉnh.
Chương V
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG THI ĐUA - KHEN THƯỞNG
TRUNG ƯƠNG
Điều 44. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương
1. Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương là cơ
quan tham mưu, tư vấn cho Đảng và Nhà nước về công tác thi đua, khen thưởng, có
nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 3 Điều 90 Luật Thi đua, khen thưởng.
2. Thành phần Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng là Thủ tướng Chính phủ;
b) Các Phó Chủ tịch Hội đồng gồm: Phó Chủ tịch nước
là Phó Chủ tịch thứ nhất; Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam,
Phó Thủ tướng Chính phủ phụ trách lĩnh vực Nội vụ là Phó Chủ tịch Hội đồng; Bộ
trưởng Bộ Nội vụ là Phó Chủ tịch thường trực;
c) Các Ủy viên Hội đồng.
3. Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung
ương quyết định thành phần, số lượng thành viên, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch,
Phó Chủ tịch, Ủy viên Thường trực Hội đồng, Thường trực Hội đồng, các Ủy viên Hội
đồng, cơ quan thường trực giúp việc cho Hội đồng; ban hành Quy chế làm việc của
Hội đồng.
4. Hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng
Trung ương:
a) Hội đồng hoạt động theo nguyên tắc tập trung,
dân chủ, biểu quyết theo đa số, các ý kiến khác nhau của các Ủy viên Hội đồng về
việc đề xuất các chủ trương, chính sách về thi đua, khen thưởng đều được báo
cáo với Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Hội đồng để xem xét, quyết định;
b) Hội đồng họp định kỳ 06 tháng một lần để đánh
giá công tác của Hội đồng, tổng hợp tình hình phong trào thi đua và công tác
khen thưởng của cả nước, triển khai nhiệm vụ 06 tháng tiếp theo và cho ý kiến
giải quyết những vấn đề cần thiết khác. Hội đồng có thể họp không thường lệ do
Chủ tịch Hội đồng triệu tập.
Chủ tịch Hội đồng chủ trì hoặc ủy quyền cho Phó Chủ
tịch thứ nhất Hội đồng chủ trì phiên họp.
Hội đồng họp khi có ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng
tham dự. Các trường hợp được đề nghị tặng hoặc truy tặng danh hiệu Anh hùng phải
đạt từ 90% trở lên số phiếu đồng ý của các thành viên Hội đồng.
Thường trực Hội đồng họp thường kỳ 03 tháng một lần.
Phó Chủ tịch thứ nhất và Phó Chủ tịch thường trực Hội đồng thường xuyên xem
xét, kiểm tra tiến độ thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng; Thường trực Hội đồng
có trách nhiệm tham mưu, cho ý kiến về việc tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua
toàn quốc”; việc tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ” cho các tập thể được
quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng theo đề nghị của cơ quan
thường trực giúp việc Hội đồng.
Các cá nhân đề nghị xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ
thi đua toàn quốc”, tập thể đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
theo quy định tại khoản 2 Điều 25 Luật Thi đua, khen thưởng phải được các thành
viên Thường trực Hội đồng đồng ý; trường hợp Thường trực Hội đồng không họp thì
cho ý kiến bằng văn bản;
c) Thành lập, hướng dẫn tổ chức và hoạt động các cụm,
khối thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương tổ chức;
d) Hội đồng theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực
hiện công tác thi đua, khen thưởng và các phong trào thi đua ở các bộ, ban,
ngành, tỉnh;
đ) Quan hệ làm việc giữa Hội đồng Thi đua - Khen
thưởng Trung ương với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các bộ, ban, ngành, tỉnh
là quan hệ chỉ đạo, phối hợp. Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng Thi đua -
Khen thưởng Trung ương, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp, các ngành có
trách nhiệm phối hợp thực hiện.
5. Bộ Nội vụ là cơ quan thường trực của Hội đồng
Thi đua - Khen thưởng Trung ương.
Chương VI
TRAO TẶNG, ĐÓN NHẬN DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG
Điều 45. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức
khen thưởng
1. Các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng quy
định tại Luật Thi đua, khen thưởng, được công bố, trao tặng và đón nhận theo
quy định tại Nghị định này gồm:
a) Huân chương: “Huân chương Sao vàng”, “Huân
chương Hồ Chí Minh”, “Huân chương Độc lập”, “Huân chương Quân công”, “Huân
chương Lao động”, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc”, “Huân chương Chiến công”, “Huân
chương Đại đoàn kết dân tộc”, “Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”;
b) Danh hiệu vinh dự nhà nước: “Tỉnh Anh hùng”,
“Thành phố Anh hùng”; “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”; “Anh hùng Lực lượng vũ trang
nhân dân”; “Anh hùng Lao động”; “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”; “Thầy
thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”; “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”; “Nghệ
nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”;
c) “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;
d) Huy chương: “Huy chương Quân kỳ quyết thắng”,
“Huy chương Vì an ninh Tổ quốc”, “Huy chương Chiến sĩ vẻ vang”, “Huy chương Hữu
nghị”; “Huy chương Thanh niên xung phong vẻ vang”;
đ) “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”;
e) “Cờ thi đua của Chính phủ”;
g) “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Việc trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban,
ngành, tỉnh; danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của các
cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bộ, ban, ngành, tỉnh thực hiện
theo quy định tại Nghị định này.
Điều 46. Yêu cầu của việc trao tặng, đón nhận
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Việc tổ chức lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng phải mang ý nghĩa tôn vinh tập thể và cá nhân,
giáo dục truyền thống yêu nước, lý tưởng cách mạng; gắn với các phong trào thi
đua yêu nước và thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc
phòng, an ninh của địa phương và đất nước; bảo đảm an toàn, trang trọng, tiết
kiệm, hiệu quả, không phô trương, hình thức; không trao tặng, đón nhận nhiều cấp,
nhiều lần cho một danh hiệu thi đua hoặc một hình thức khen thưởng.
2. Thực hiện nếp sống văn minh, bảo tồn giá trị văn
hóa, bản sắc dân tộc trong lễ trao tặng, đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức
khen thưởng.
3. Không tổ chức riêng lễ trao tặng, đón nhận danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng. Chỉ được tổ chức kết hợp trong lễ kỷ niệm
ngày lễ lớn của đất nước, ngày thành lập, ngày truyền thống của bộ, ban, ngành,
địa phương, đơn vị, hội nghị tổng kết theo chương trình cụ thể và thực hiện
đúng quy định tại Nghị định này (trừ trường hợp trao tặng hình thức khen thưởng
đối với thành tích xuất sắc đột xuất, khen thưởng thành tích kháng chiến và
danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”).
4. Đại diện lãnh đạo tập thể, hộ gia đình được khen
thưởng trực tiếp đón nhận danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng của tập thể,
hộ gia đình. Cá nhân được khen thưởng trực tiếp đón nhận danh hiệu thi đua và
hình thức khen thưởng. Trường hợp truy tặng, đại diện gia đình của người được
truy tặng nhận thay.
5. Trao tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
từ thứ bậc cao đến thứ bậc thấp. Trường hợp cùng một hình thức khen thưởng thì
trao tặng cho tập thể, hộ gia đình trước, cá nhân sau; trao tặng trước, truy tặng
sau. Trường hợp danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do cùng một cấp quyết
định khen thưởng thì trao tặng danh hiệu thi đua trước, hình thức khen thưởng
sau; trao tặng cho tập thể trước, hộ gia đình, cá nhân sau; trao tặng trước,
truy tặng sau.
6. Trong khi công bố, trao tặng, đón nhận danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng, người không có trách nhiệm không tặng hoa, quay
phim, chụp ảnh trên lễ đài. Không tổ chức diễu hành hoặc đón rước danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng được trao tặng.
Điều 47. Nghi thức công bố, trao tặng và đón nhận
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
1. Người điều hành buổi lễ là đại diện lãnh đạo của
bộ, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, đơn vị tổ chức buổi lễ. Đơn vị chủ
trì lễ công bố, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
phải xây dựng kịch bản lễ công bố, trao tặng và đón nhận danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng.
2. Công bố quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng:
a) Đại diện lãnh đạo của cơ quan làm công tác thi
đua, khen thưởng hoặc của đơn vị tổ chức buổi lễ công bố toàn văn quyết định
khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng;
b) Công bố Quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước:
Trước khi công bố, người công bố mời Đội cờ truyền thống (nếu có), đại diện cấp
ủy, lãnh đạo chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, đại diện các tổ chức chính
trị - xã hội (hoặc đại diện các thế hệ lãnh đạo của tập thể được khen thưởng)
hoặc cá nhân được khen thưởng lên lễ đài để nghe công bố quyết định khen thưởng;
c) Công bố Quyết định khen thưởng danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Công bố xong,
người công bố mời đại diện lãnh đạo của tập thể hoặc cá nhân có tên trong quyết
định khen thưởng lên lễ đài để đón nhận danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen
thưởng.
3. Trao danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
a) Người trao danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
là người có thẩm quyền quyết định khen thưởng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng hoặc người được người có thẩm quyền quyết định khen thưởng ủy quyền trao
tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng hoặc đại diện các lãnh đạo cấp
trên tham dự buổi lễ; người trao đứng ở vị trí trung tâm của lễ đài;
b) Trao theo thứ tự: Gắn Huân chương (hoặc Huy
chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu) trước; sau đó trao Bằng và trao Cờ Anh
hùng (đối với tập thể được đón nhận danh hiệu Anh hùng);
c) Đối với tập thể có Cờ truyền thống: Người trao gắn
Huân chương (hoặc Huy hiệu kèm theo danh hiệu) lên góc cao mặt phải Cờ truyền
thống. Vị trí gắn Huân chương (hoặc Huy hiệu kèm theo danh hiệu) trên Cờ truyền
thống được thực hiện theo thứ hạng từ cao xuống thấp;
Đối với tập thể không có Cờ truyền thống: Người
trao trao Bằng đã gắn sẵn Huân chương (hoặc Huy hiệu kèm theo danh hiệu);
d) Trao tặng cho cá nhân: Người trao gắn Huân
chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu) lên phía trái ngực áo người
đón nhận, sau đó trao Bằng;
đ) Truy tặng: Người trao Bằng đã gắn sẵn Huân
chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm theo danh hiệu) cho đại diện gia đình cá
nhân được truy tặng;
e) Việc trao danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
trong một số trường hợp đặc biệt như cá nhân là người cao tuổi sức khỏe yếu,
người khuyết tật hoặc quyết định khen thưởng cho nhiều đối tượng, cơ quan chủ
trì lễ trao tặng xin ý kiến của người có thẩm quyền trao tặng hoặc được ủy quyền
trao tặng hoặc đại diện lãnh đạo cấp trên tham dự buổi lễ quyết định.
4. Đón nhận danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng:
a) Đón nhận các hình thức khen thưởng thuộc thẩm
quyền của Chủ tịch nước: Người đón nhận khen thưởng đứng nghiêm theo hàng ngang
tại vị trí trung tâm trên lễ đài nghe công bố quyết định khen thưởng;
b) Đón nhận các danh hiệu thi đua và hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ: Người đón nhận khen
thưởng được mời lên vị trí trung tâm của lễ đài để đón nhận;
c) Khi đón nhận Bằng (hoặc Cờ), người đón nhận khen
thưởng nâng Bằng hoặc Cờ cao ngang ngực, giữ nguyên tư thế cho đến khi rời khỏi
lễ đài;
d) Trong trường hợp cần thiết, đại diện tập thể (hoặc
cá nhân, hộ gia đình) được khen thưởng phát biểu ý kiến sau khi đón nhận khen
thưởng.
5. Người phục vụ nghi thức trao:
a) Không quay lưng về phía người dự; đứng phía sau,
bên phải (tay thuận) người trao khi đưa Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu
kèm theo danh hiệu, Bằng, Cờ) cho người trao;
b) Đặt Huân chương (hoặc Huy chương, Huy hiệu kèm
theo danh hiệu, Bằng) trong khay phủ vải đỏ; Bằng phải được lồng trong khung;
bưng khay, đưa Huân chương, Bằng, Cờ bằng hai tay cho người trao.
Điều 48. Trao tặng các
hình thức khen thưởng cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá
nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức quốc
tế ở Việt Nam
Việc tổ chức trao tặng các
hình thức khen thưởng cho cá nhân, tập thể người Việt Nam định cư ở nước ngoài;
cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ chức nước ngoài và các tổ chức
quốc tế ở Việt Nam được thực hiện theo quy định tại Điều 47 Nghị định này và
các quy định sau:
1. Tổ chức trao tặng ở
trong nước do cơ quan trình khen thưởng chủ trì thực hiện.
2. Tổ chức trao tặng ở
ngoài nước do người đứng đầu Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt
Nam ở nước ngoài được ủy quyền trao tặng chủ trì thực hiện theo đề nghị bằng
văn bản của cơ quan trình khen thưởng. Cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm
chuyển quyết định, hiện vật khen thưởng và phối hợp với Cơ quan đại diện ngoại
giao nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài để tổ chức trao tặng
bảo đảm trang trọng và phù hợp với điều kiện thực tế.
Chương VII
QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Mục 1. THÀNH LẬP, QUẢN
LÝ VÀ SỬ DỤNG QUỸ THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 49. Thành lập quỹ
thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng
của các bộ, cơ quan ngang bộ, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối
cao, Văn phòng Trung ương Đảng, các Ban của Đảng và tương đương ở trung ương;
Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chủ tịch nước; Kiểm toán nhà nước được hình thành:
a) Từ nguồn ngân sách nhà
nước với mức tối đa 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch, bậc của cán bộ, công chức,
viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả năm;
b) Từ nguồn huy động đóng
góp của cơ quan, tổ chức, đơn vị (bao gồm đơn vị sự nghiệp công lập thuộc quyền
quản lý); cá nhân ở trong nước; cá nhân, tổ chức nước ngoài;
c) Từ các nguồn thu khác
theo quy định của pháp luật;
d) Từ nguồn ngân sách nhà
nước để chi cho công tác xét tặng các danh hiệu vinh dự Nhà nước và “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”, giao về các bộ, ngành chủ trì công tác tổ
chức xét tặng theo các đợt.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng
của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các bộ, cơ quan ngang bộ, các ban,
ngành, đoàn thể trung ương tự bảo đảm dưới 70% chi thường xuyên được hình thành
từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền
lương theo ngạch, bậc của viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả
năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài; Quỹ thi
đua, khen thưởng của các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc các bộ, cơ quan
ngang bộ, các ban, ngành, đoàn thể trung ương tự bảo đảm từ 70% đến dưới 100%
chi thường xuyên được thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Quỹ thi đua, khen thưởng
của cấp tỉnh, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm trong
tổng chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh, thành
phố và được phân bổ ngay từ đầu năm theo tỷ lệ sau:
a) Quỹ thi đua, khen thưởng
của sở, ban, ngành cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp do Nhà nước bảo đảm chi thường
xuyên hoặc bảo đảm một phần chi thường xuyên, được hình thành từ nguồn ngân
sách nhà nước hàng năm với mức tối đa bằng 20% tổng quỹ tiền lương theo ngạch,
bậc của cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế và tiền công được duyệt cả
năm và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài;
b) Quỹ thi đua, khen thưởng
của cấp tỉnh, cấp xã được hình thành từ nguồn ngân sách nhà nước hàng năm với mức
tối đa bằng 1,0% chi ngân sách thường xuyên đối với mỗi cấp ngân sách thuộc các
tỉnh đồng bằng, thành phố và mức tối đa bằng 1,5% chi ngân sách thường xuyên đối
với mỗi cấp ngân sách thuộc các tỉnh miền núi, trung du, Tây Nguyên, vùng sâu,
vùng xa, khu vực hải đảo và từ nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước,
nước ngoài.
4. Quỹ thi đua, khen thưởng
của tổ chức chính trị, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và tổ chức
chính trị - xã hội được cấp từ nguồn ngân sách nhà nước (căn cứ tính chất hoạt
động của từng tổ chức, Bộ Tài chính thống nhất tỷ lệ cấp hàng năm) và từ nguồn
đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước.
5. Quỹ thi đua, khen thưởng
của các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, nghề nghiệp,
đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi thường xuyên hoặc bảo đảm chi một phần và chi đầu
tư do các tổ chức này tự quyết định từ nguồn khả năng tài chính của mình và từ
nguồn đóng góp của cá nhân, tổ chức trong nước, nước ngoài.
6. Các doanh nghiệp nhà nước
được sử dụng quỹ khen thưởng, phúc lợi trích lập theo quy định của pháp luật về
quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;
pháp luật về lao động, tiền lương, thù lao, tiền thưởng đối với công ty có cổ
phần, vốn góp chi phối của Nhà nước để chi cho nội dung thi đua, khen thưởng
theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.
7. Việc thành lập, quản
lý, sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài,
doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế (trừ các doanh nghiệp nhà nước quy định
tại khoản 6 Điều này) do doanh nghiệp tự quyết định, tự chịu trách nhiệm sau
khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước.
8. Quỹ thi đua, khen thưởng
của các hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, hợp tác xã vận
tải, hợp tác xã xây dựng, hợp tác xã nghề cá, nghề muối và trong các lĩnh vực
khác được trích từ quỹ không chia của hợp tác xã (mức trích do hợp tác xã quyết
định) và nguồn đóng góp của các cá nhân, tổ chức trong nước, ngoài nước.
9. Quỹ thi đua, khen thưởng
của các cơ sở giáo dục tư thục và dân lập được tự quyết định, tự chịu trách nhiệm
sau khi thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ theo quy định của Nhà nước.
Điều 50. Quản lý, sử dụng
quỹ thi đua, khen thưởng
1. Quỹ thi đua, khen thưởng
của cấp nào do Thủ trưởng cơ quan cấp đó quyết định và giao cho cơ quan quản lý
Quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện. Đối với cấp tỉnh, nguồn kinh phí chi cho
công tác thi đua, khen thưởng do cơ quan được giao tham mưu thực hiện công tác
thi đua, khen thưởng cấp tỉnh phối hợp với cơ quan tài chính cấp tỉnh quản lý
và sử dụng theo tỷ lệ quy định trên cơ sở dự toán; việc quyết toán căn cứ số
chi thực tế theo đúng chế độ, chính sách quy định. Đối với các đơn vị thực hiện
chính quyền đô thị, dự toán và quyết toán quỹ thi đua, khen thưởng thực hiện
theo quy định về đơn vị dự toán ngân sách.
2. Quỹ thi đua, khen thưởng
được dùng để chi tổ chức thực hiện công tác thi đua, khen thưởng:
a) Chi thưởng đối với danh
hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cho thành tích đạt được trong xây dựng và bảo
vệ Tổ quốc và danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng; chi in, làm hiện vật khen thưởng
hoặc tặng phẩm lưu niệm cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình;
b) Trích 20% trong tổng quỹ
thi đua, khen thưởng của từng cấp để chi tổ chức phát động, chỉ đạo triển khai,
chỉ đạo sơ kết, tổng kết các phong trào thi đua; công tác tuyên truyền, phổ biến
nhân điển hình tiên tiến, học tập, trao đổi kinh nghiệm về thi đua, khen thưởng;
kiểm tra công tác thi đua, khen thưởng của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; họp
xét danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng; tổ chức thực hiện các quy định của
pháp luật về công tác thi đua, khen thưởng. Mức chi cụ thể thực hiện theo hướng
dẫn của Bộ Tài chính;
c) Chi tổ chức hoạt động
xét tặng các danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng
Nhà nước”, kinh phí được hạch toán độc lập ở mỗi đợt tổ chức xét tặng. Mức chi
cụ thể thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.
3. Bộ Nội vụ chi các khoản
kinh phí để in ấn và mua sắm hiện vật khen thưởng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp
hàng năm để cấp phát kèm theo các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng do
Chủ tịch nước, Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ quyết định khen thưởng.
4. Cá nhân, tập thể, hộ
gia đình được khen thưởng ngoài việc được tặng các danh hiệu thi đua, Cờ thi
đua, danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước”;
tặng hoặc truy tặng Huân chương, Huy chương, Bằng khen, Kỷ niệm chương, Giấy
khen kèm theo hiện vật khen thưởng còn được thưởng tiền hoặc tặng phẩm lưu niệm
có giá trị tương đương theo quy định tại các Điều 53, 54, 55, 56, 57 và Điều 58
Nghị định này.
5. Cá nhân, tập thể người
Việt Nam định cư ở nước ngoài; cá nhân, tập thể người nước ngoài; cơ quan, tổ
chức nước ngoài và các tổ chức quốc tế ở Việt Nam được khen thưởng được nhận hiện
vật khen thưởng và kèm theo tặng phẩm lưu niệm mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc
Việt Nam. Giá trị tặng phẩm tương đương theo quy định tại các Điều 53, 54, 55,
56, 57 và Điều 58 Nghị định này.
6. Mức tiền thưởng đối với
bằng khen của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp tỉnh do cơ
quan trung ương của các tổ chức này quy định bảo đảm cân đối với mức tiền thưởng
đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng được quy định tại Nghị định
này.
Điều 51. Trách nhiệm
chi tiền thưởng
1. Người ra quyết định
khen thưởng có trách nhiệm chi tiền thưởng theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật
Thi đua, khen thưởng và hạch toán chi theo quy định.
Cá nhân, tập thể, hộ gia
đình được Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước quyết định khen thưởng thì bộ,
ban, ngành, tỉnh đề nghị khen thưởng có trách nhiệm chi thưởng từ ngân sách nhà
nước của cấp mình và hạch toán chi thành mục riêng.
Bộ, ngành được giao nhiệm
vụ chủ trì công tác tổ chức xét tặng danh hiệu vinh dự nhà nước và “Giải thưởng
Hồ Chí Minh”, “Giải thưởng Nhà nước” chịu trách nhiệm chi trả tiền thưởng cho
cá nhân được khen thưởng và hạch toán chi thành mục riêng.
2. Bộ, ban, ngành, tỉnh thực
hiện cân đối quỹ thi đua, khen thưởng để chi khen thưởng cho các đối tượng
không thuộc quản lý của bộ, ban, ngành, tỉnh.
Mục 2. MỨC TIỀN THƯỞNG
Điều 52. Nguyên tắc
tính tiền thưởng
1. Tiền thưởng cho cá
nhân, tập thể, hộ gia đình được khen thưởng được tính trên cơ sở mức lương cơ sở
do Chính phủ quy định đang có hiệu lực vào thời điểm ban hành quyết định công
nhận danh hiệu thi đua, quyết định hình thức khen thưởng.
2. Tiền thưởng sau khi
nhân với hệ số mức lương cơ sở được làm tròn số lên hàng chục nghìn đồng tiền
Việt Nam.
3. Danh hiệu thi đua, hình
thức khen thưởng cao hơn thì mức tiền thưởng cao hơn.
4. Trong cùng một hình thức
khen thưởng, cùng một mức khen thưởng, mức tiền thưởng đối với tập thể cao hơn
mức tiền thưởng đối với cá nhân.
5. Trong cùng một thời điểm,
một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có thời gian được tính để đạt các
danh hiệu thi đua đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các danh hiệu thi
đua tương ứng.
Trong cùng một thời điểm,
một đối tượng đạt nhiều danh hiệu thi đua, có cùng thời gian được tính để đạt
các danh hiệu thi đua đó thì được nhận tiền thưởng danh hiệu thi đua cao nhất.
6. Trong cùng một thời điểm,
một đối tượng đạt nhiều hình thức khen thưởng, có thời gian, thành tích đạt được
các hình thức khen thưởng đó khác nhau thì được nhận tiền thưởng của các hình
thức khen thưởng tương ứng.
7. Trong cùng thời điểm, một
đối tượng vừa được tặng danh hiệu thi đua vừa được quyết định hình thức khen
thưởng thì được nhận tiền thưởng của danh hiệu thi đua và của hình thức khen
thưởng.
8. Trong trường hợp thực
hiện chính sách cải cách tiền lương, Chính phủ sẽ quy định quỹ thi đua khen thưởng
và mức tiền thưởng đối với các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng tặng
cho cá nhân, tập thể, hộ gia đình.
Điều 53. Mức tiền thưởng
danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua toàn quốc” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy hiệu, hộp đựng
Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
b) Danh hiệu chiến sĩ thi
đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng 03 lần mức lương
cơ sở;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi
đua cơ sở” được tặng bằng, khung và được thưởng 01 lần mức lương cơ sở;
d) Danh hiệu “Lao động
tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với tập thể:
a) Danh hiệu “Tập thể lao
động xuất sắc”, “Đơn vị quyết thắng” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được
thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở;
b) Danh hiệu “Tập thể Lao
động tiên tiến”, “Đơn vị tiên tiến” được thưởng 0,8 lần mức lương cơ sở;
c) Danh hiệu xã, phường, đặc
khu tiêu biểu được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 02 lần mức lương
cơ sở;
d) Danh hiệu thôn, tổ dân
phố văn hóa được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,5 lần mức lương
cơ sở;
đ) Danh hiệu “Cờ thi đua của
Chính phủ” được tặng cờ và được thưởng 12 lần mức lương cơ sở;
e) Danh hiệu cờ thi đua của
bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng cờ và được thưởng 08 lần mức lương cơ sở;
g) Danh hiệu cờ thi đua của
quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ
Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; cờ thi đua của Đại học Quốc gia được tặng cờ
và được thưởng 06 lần mức lương cơ sở.
Điều 54. Mức tiền thưởng
Huân chương các loại
1. Cá nhân được tặng hoặc
truy tặng Huân chương các loại được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huân
chương, hộp đựng Huân chương kèm theo mức tiền thưởng như sau:
a) “Huân chương Sao vàng”:
46,0 lần mức lương cơ sở;
b) “Huân chương Hồ Chí
Minh”: 30,5 lần mức lương cơ sở;
c) “Huân chương Độc lập” hạng
Nhất, “Huân chương Quân công” hạng Nhất: 15,0 lần mức lương cơ sở;
d) “Huân chương Độc lập” hạng
Nhì, “Huân chương Quân công” hạng Nhì: 12,5 lần mức lương cơ sở;
đ) “Huân chương Độc lập” hạng
Ba, “Huân chương Quân công” hạng Ba: 10,5 lần mức lương cơ sở;
e) “Huân chương Lao động”
hạng Nhất, “Huân chương Chiến công” hạng Nhất, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng
Nhất”: 9,0 lần mức lương cơ sở;
g) “Huân chương Lao động”
hạng Nhì, “Huân chương Chiến công” hạng Nhì, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng
Nhì, “Huân chương Đại đoàn kết dân tộc”: 7,5 lần mức lương cơ sở;
h) “Huân chương Lao động” hạng
Ba, “Huân chương Chiến công” hạng Ba, “Huân chương Bảo vệ Tổ quốc” hạng Ba,
“Huân chương Dũng cảm”, “Huân chương Hữu nghị”: 4,5 lần mức lương cơ sở.
2. Tập thể được tặng thưởng
Huân chương các loại được tặng thưởng Bằng, khung, Huân chương, hộp đựng Huân
chương kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy
định tại khoản 1 Điều này.
Điều 55. Mức tiền thưởng
danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Bà mẹ được tặng hoặc
truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, hộp đựng Huy
hiệu, Bằng danh hiệu, khung, hộp đựng khung bằng và kèm theo mức tiền thưởng
15,5 lần mức lương cơ sở.
2. Cá nhân được tặng hoặc
truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động”
được tặng bằng, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, hộp đựng khung bằng và kèm
theo mức tiền thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở.
Tập thể được tặng danh hiệu
“Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng cờ, bằng,
khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, hộp đựng khung bằng và kèm theo mức tiền
thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.
3. Cá nhân được tặng danh
hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc
ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân
ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, bằng, khung, hộp đựng
khung bằng và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức
lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở.
Điều 56. Mức tiền thưởng
“Giải thưởng Hồ Chí Minh” và “Giải thưởng Nhà nước”
1. “Giải thưởng Hồ Chí
Minh” về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Hồ Chí Minh” về văn học nghệ thuật
được cấp Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 270 lần mức lương cơ sở.
2. “Giải thưởng Nhà nước”
về khoa học và công nghệ và “Giải thưởng Nhà nước” về văn học nghệ thuật được cấp
Bằng, khung, hộp đựng khung bằng và tiền thưởng 170 lần mức lương cơ sở.
Điều 57. Mức tiền thưởng
Bằng khen, Giấy khen, Kỷ niệm chương
1. Đối với cá nhân:
a) Cá nhân được tặng hoặc
truy tặng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng bằng, khung, hộp đựng
khung bằng và được thưởng 3,5 lần mức lương cơ sở;
b) Cá nhân được tặng hoặc
truy tặng Bằng khen của bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng
1,5 lần mức lương cơ sở;
c) Cá nhân được tặng Kỷ niệm
chương của Ủy ban Thường vụ Quốc hội được tặng bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp
đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền thưởng không quá 0,8 lần mức lương cơ
sở;
d) Cá nhân được tặng Kỷ niệm
chương của bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở
trung ương, các hội quần chúng do Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ ở trung ương được
tặng bằng, khung, Kỷ niệm chương, hộp đựng Kỷ niệm chương và kèm theo mức tiền
thưởng không quá 0,6 lần mức lương cơ sở;
đ) Cá nhân được tặng Bằng
khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được
tặng bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 01 lần mức lương cơ sở;
e) Cá nhân được tặng Giấy
khen quy định tại các điểm a, b, c và điểm đ khoản 1 Điều 75 Luật Thi đua, khen
thưởng được tặng bằng, khung và kèm theo mức tiền thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
2. Đối với tập thể:
a) Tập thể được tặng “Bằng
khen của Thủ tướng Chính phủ” được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng và được
thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy định tại điểm a khoản 1
Điều này
b) Bằng khen của bộ, ban,
ngành, tỉnh được tặng bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối
với cá nhân quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Tập thể được tặng Bằng
khen của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương
thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ; Bằng khen của Đại học Quốc gia được
tặng bằng, khung và được thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân quy
định tại điểm đ khoản 1 Điều này;
d) Tập thể được tặng Giấy
khen các cấp được tặng bằng, khung và kèm theo tiền thưởng gấp hai lần tiền thưởng
đối với cá nhân quy định tại điểm e khoản 1 Điều này.
3. Hộ gia đình được tặng
các hình thức khen thưởng của các cấp được nhận bằng, khung, mức tiền thưởng bằng
1,5 lần mức tiền thưởng tương ứng với các hình thức khen thưởng tặng cho cá
nhân và hộp đựng khung bằng (đối với các hình thức khen thưởng cấp Nhà nước).
Điều 58. Mức tiền thưởng
Huy chương
Cá nhân được tặng hoặc
truy tặng Huy chương được quy định tại khoản 2 Điều 54 Luật Thi đua, khen thưởng
được tặng bằng, khung, hộp đựng khung bằng, Huy chương, hộp đựng Huy chương và
được thưởng 1,5 lần mức lương cơ sở.
Chương VIII
THỦ TỤC HỦY BỎ QUYẾT ĐỊNH TẶNG DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH
THỨC KHEN THƯỞNG CẤP NHÀ NƯỚC; THỦ TỤC TƯỚC, PHỤC HỒI VÀ TRAO LẠI DANH HIỆU
VINH DỰ NHÀ NƯỚC; THU HỒI HIỆN VẬT KHEN THƯỞNG VÀ TIỀN THƯỞNG
Điều 59. Hồ sơ, thủ tục
hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước
1. Cá nhân, tập thể, hộ
gia đình có hành vi thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi
đua, khen thưởng bị hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng và bị thu hồi hiện vật, tiền thưởng đã nhận.
2. Căn cứ vào kết luận của
cơ quan có thẩm quyền xác định việc cá nhân, tập thể, hộ gia đình có hành vi vi
phạm thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng
thì cơ quan trình khen thưởng có trách nhiệm đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng
ban hành quyết định hủy bỏ quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen
thưởng và thu hồi hiện vật, tiền thưởng.
3. Hồ sơ đề nghị hủy bỏ
quyết định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban,
ngành, tỉnh;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng về lý do trình cấp có thẩm quyền hủy bỏ quyết
định tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng (kèm theo Quyết định khen
thưởng).
4. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ
sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
5. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình
Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại
khoản 3 Điều này.
Điều 60. Hồ sơ, thủ tục
tước, phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Cá nhân, pháp nhân
thương mại được tặng thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước có hành vi vi phạm thuộc
các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi đua, khen thưởng thì bị tước
danh hiệu vinh dự nhà nước.
2. Trong thời hạn 30 ngày,
kể từ ngày bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật, cơ quan trình khen thưởng
có trách nhiệm trình Thủ tướng Chính phủ đề nghị Chủ tịch nước quyết định việc
tước danh hiệu vinh dự nhà nước.
3. Cá nhân, pháp nhân
thương mại bị tước danh hiệu vinh dự nhà nước mà sau đó có bản án, quyết định của
Tòa án có hiệu lực pháp luật tuyên không có tội, miễn trách nhiệm hình sự hoặc
không thuộc trường hợp quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 93 Luật Thi
đua, khen thưởng thì được phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước.
4. Hồ sơ đề nghị tước, đề
nghị phục hồi và trao lại danh hiệu vinh dự nhà nước có 01 bộ (bản chính) gồm:
a) Tờ trình của bộ, ban,
ngành, tỉnh;
b) Báo cáo tóm tắt của cơ
quan trực tiếp trình khen thưởng trong đó nêu rõ nội dung hoặc giải trình lý do
đề nghị và ý kiến của cấp có thẩm quyền.
5. Bộ Nội vụ tổng hợp hồ
sơ trình Thủ tướng Chính phủ trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ theo quy định.
6. Hồ sơ Bộ Nội vụ trình
Thủ tướng Chính phủ gồm: Tờ trình của Bộ Nội vụ kèm theo hồ sơ được quy định tại
khoản 4 Điều này.
Điều 61. Thu hồi hiện vật
khen thưởng và tiền thưởng
1. Trong thời hạn 15 ngày
làm việc kể từ khi nhận được quyết định: Tước danh hiệu vinh dự nhà nước, hủy bỏ
quyết định khen thưởng của Chủ tịch nước, quyết định tặng danh hiệu thi đua,
hình thức khen thưởng của Chính phủ và Thủ tướng Chính phủ, tập thể, cá nhân, hộ
gia đình có trách nhiệm nộp lại đầy đủ hiện vật khen thưởng và tiền thưởng đã
nhận cho bộ, ban, ngành, tỉnh nơi đã trình khen và chi tiền thưởng cho cá nhân,
tập thể, hộ gia đình.
2. Bộ, ban, ngành, tỉnh có
trách nhiệm đôn đốc cá nhân, tập thể, hộ gia đình nộp lại hiện vật khen thưởng
đã nhận đúng thời hạn và gửi về Bộ Nội vụ trong vòng 15 ngày làm việc kể từ
ngày nhận được hiện vật thu hồi; tiền thưởng bị thu hồi được nộp vào ngân sách
nhà nước hoặc quỹ thi đua, khen thưởng theo quy định.
3. Bộ Nội vụ có trách nhiệm
đôn đốc bộ, ban, ngành, tỉnh, tổ chức thu hồi hiện vật khen thưởng đã nhận.
Chương IX
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 62. Hiệu lực thi
hành
1. Nghị định này có hiệu lực
thi hành từ ngày 01 tháng 10 năm 2026.
2. Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp,
phân quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng hết hiệu lực kể từ ngày Nghị
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 63. Điều khoản
chuyển tiếp
1. Đối với hồ sơ đề nghị
xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được cơ quan có thẩm quyền
thẩm định hồ sơ tiếp nhận trước ngày Nghị định này có hiệu lực, thì thực hiện
thẩm định, trình và quyết định khen theo quy định tại Nghị định số
152/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân cấp, phân
quyền trong lĩnh vực thi đua, khen thưởng; quy định chi tiết và hướng dẫn thi
hành một số điều của Thi đua, khen thưởng; trường hợp hồ sơ được thẩm định mà
việc áp dụng quy định tại Nghị định này có lợi cho tập thể, cá nhân, hộ gia
đình thì áp dụng quy định của Nghị định này.
2. Việc khen thưởng đối với
cơ quan, tổ chức, đơn vị sau khi sắp xếp tổ chức bộ máy trong hệ thống chính trị
thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nội vụ.
Điều 64. Trách nhiệm
thi hành
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan
ngang bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các cơ quan, tổ chức, đơn vị
và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư
Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg,
các Vụ, Cục, Công báo;
- Lưu: VT, TCCV (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC I
MẪU VĂN BẢN ÁP DỤNG TRONG HỒ SƠ THỦ TỤC KHEN THƯỞNG
(Kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Stt
|
Mẫu
|
Nội dung
|
|
1
|
Mẫu số 01a, 01b
|
Tờ trình đề nghị khen
thưởng
|
|
2
|
Mẫu số 02
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”
|
|
3
|
Mẫu số 03
|
Báo cáo thành tích đề
nghị danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”
|
|
4
|
Mẫu số 04
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng công trạng cho tập thể
|
|
5
|
Mẫu số 05
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng công trạng cho cá nhân
|
|
6
|
Mẫu số 06
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản
|
|
7
|
Mẫu số 07
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng quá trình cống hiến
|
|
8
|
Mẫu số 08
|
Báo cáo thành tích đề nghị
khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề
|
|
9
|
Mẫu số 09
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Anh hùng cho tập thể
|
|
10
|
Mẫu số 10
|
Báo cáo thành tích đề
nghị Anh hùng cho cá nhân
|
|
11
|
Mẫu số 11
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng đối ngoại cho tập thể
|
|
12
|
Mẫu số 12
|
Báo cáo thành tích đề
nghị khen thưởng đối ngoại cho cá nhân
|
Mẫu số 01a (áp dụng
cho cấp có thẩm quyền trình khen thưởng)
|
TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC1
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TTr-…2…
|
…4…, ngày … tháng … năm…
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng (truy tặng)….5
(Khen thưởng … 6)
Kính gửi: ……………………….
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số……../2026/NĐ-CP
ngày …./…./2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ…………………. 7
…………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của………. 2
………….;
Căn cứ…………..8
…………; ………. 2 ……….kính trình …………………….:
Xét tặng/truy tặng (danh
hiệu .. .5……………) cho…….tập thể/……hộ gia đình/….cá nhân.
Hoặc xét, tặng/truy tặng
(hình thức khen thưởng của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ 9) cho..
.tập thể/... cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch
nước tặng/truy tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 10)
cho................. tập thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành
tích………………………………………………………………………………….
Các trường hợp đề nghị
khen thưởng trên đã được 1 xét duyệt, thẩm định bảo đảm đúng đối tượng,
đủ điều kiện, tiêu chuẩn, hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành.
Các ý kiến của cơ quan
liên quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKT TW;
- Lưu: VT, ….11…12
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Tên cơ quan, tổ chức trình khen
2 Chữ viết tắt tên cơ quan, tổ chức hoặc chức danh nhà nước
ban hành văn bản.
3 Đối với các Ban đảng thực hiện theo thể thức văn bản của Đảng.
4 Địa danh.
5 Ghi rõ tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.
Lập riêng tờ trình theo thẩm quyền khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm
quyền khen thưởng của Chủ tịch nước.
6 Ghi rõ loại hình khen thưởng: công trạng, đột xuất, phong
trào thi đua chuyên đề, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại và nếu trình
khen thưởng theo thủ tục đơn giản cần ghi rõ.
Đối với các danh hiệu vinh
dự Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình
tại các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực.
7 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của đơn vị trình khen.
8 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên
văn bản).
9 Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn
quốc. Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
10 Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước:
Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”.
11 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
12 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu số 01b (áp dụng đối
với Bộ Nội vụ thẩm định trình Thủ tướng Chính phủ)
|
BỘ NỘI VỤ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TTr-BNV
|
Hà Nội, ngày … tháng … năm…
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị tặng (truy tặng)….1
(Khen thưởng … 2)
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số……../2026/NĐ-CP
ngày …./…./2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
Căn cứ…………………. 3
…………. quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ…………..4;
căn cứ hồ sơ đề nghị khen thưởng của …….5, Bộ Nội vụ báo cáo Thủ tướng
Chính phủ:
- Có ……. trường hợp trình
khen đã được Bộ Nội vụ thẩm định bảo đảm đúng đối tượng, đủ điều kiện, tiêu chuẩn,
hồ sơ, thủ tục theo quy định hiện hành. Bộ Nội vụ kính trình Thủ tướng Chính phủ
xét, tặng/truy tặng (danh hiệu thi đua hoặc hình thức khen thưởng của Chính phủ,
Thủ tướng Chính phủ 6) cho...tập thể/... cá nhân.
Hoặc xét, trình Chủ tịch
nước tặng/truy tặng (hình thức khen thưởng của Chủ tịch nước 7)
cho.................. tập thể/…….hộ gia đình/….cá nhân.
Đã có thành
tích………………………………………………………………………………….
- Tạm để lại …….. trường hợp
…………. lý do do ……….;
- Để lại ……… trường hợp
…………. lý do ……….;
Các ý kiến của cơ quan
liên quan như sau:
1.
2.
(Có danh sách và hồ sơ đề
nghị khen thưởng kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- …………;
- Ban TĐKT TW;
- Lưu: VT, ….8…9
|
QUYỀN HẠN, CHỨC VỤ CỦA NGƯỜI KÝ
(Chữ ký của người có thẩm quyền, dấu/chữ ký số của cơ quan, tổ chức)
Họ và tên
|
Ghi chú:
1 Ghi rõ tên danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đề nghị.
Lập riêng tờ trình theo thẩm quyền khen thưởng của Thủ tướng Chính phủ hoặc thẩm
quyền khen thưởng của Chủ tịch nước và loại hình khen thưởng.
2 Ghi rõ loại hình khen thưởng: công trạng, đột xuất, phong
trào thi đua chuyên đề, chuyên đề, cống hiến, niên hạn, đối ngoại và nếu trình
khen thưởng theo thủ tục đơn giản cần ghi rõ.
Đối với các danh hiệu vinh
dự Nhà nước trừ danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng, thực hiện theo mẫu Tờ trình
tại các Nghị định của Chính phủ về từng ngành, lĩnh vực.
3 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức của Bộ Nội vụ.
4 Ghi rõ căn cứ đề nghị khen thưởng (điểm, khoản, điều, tên
văn bản).
5 Ghi tên (bộ, ban, ngành, tỉnh, thành phố) trình Thủ tướng
Chính phủ khen thưởng.
6 Hình thức khen thưởng, danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của
Thủ tướng Chính phủ: Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, Chiến sĩ thi đua toàn
quốc, Danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền của Chính phủ: Cờ thi đua của Chính phủ.
7 Hình thức khen thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước:
Huân chương, Huy chương, Danh hiệu vinh dự Nhà nước, “Giải thưởng Hồ Chí Minh”,
“Giải thưởng Nhà nước”.
8 Chữ viết tắt tên đơn vị soạn thảo và số lượng bản lưu (nếu
cần).
9 Ký hiệu người soạn thảo văn bản và số lượng bản phát hành
(nếu cần).
Mẫu số 02
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm…
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CỜ THI ĐUA CỦA CHÍNH PHỦ”
Tên tập thể đề nghị 2
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử.
2. Chức năng, nhiệm vụ được
giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC3
1. Thành tích trong thực
hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng quy định
tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn
thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định.
Nội dung báo cáo thành
tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm
vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng, kết quả công tác so với kế hoạch
được giao trong năm; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; việc
nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số vào
thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị.
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Kết quả đạt được khi
tham gia cụm, khối thi đua (nếu đề nghị Cờ thi đua thành tích trong hoạt động cụm,
khối thi đua hằng năm): Ghi rõ tên cụm, khối thi đua đơn vị tham gia; vai trò của
đơn vị trong hoạt động cụm, khối thi đua và kết quả bình xét thi đua của cụm,
khối thi đua mà đơn vị tham gia
4. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước4.
5. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể5.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN6
1. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng):
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
3. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
4. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
3 Báo cáo thành tích trong 01 năm đối với Cờ thi đua hằng
năm, 05 năm đối với Cờ thi đua trong phong trào thi đua theo chuyên đề.
4 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện… Đối với
các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân
sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực
phẩm.
5 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể).
6 Thống kê trong thời gian báo cáo thành tích.
Mẫu số 03
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm…
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU “CHIẾN SĨ THI ĐUA TOÀN QUỐC”
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:
.......
- Giới tính: ....... Dân tộc,
tôn giáo;
- Số CCCD.
- Quê quán2:
- Nơi thường trú2:
- Cơ quan, địa phương công
tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của
cá nhân3:
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn thành tích đề nghị khen
thưởng, kết quả đã đạt được về năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm
vụ; các biện pháp, giải pháp công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc
ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo vào thực tiễn; việc thực hiện
chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; công tác
bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời
sống cán bộ, nhân viên; vai trò của cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các
đoàn thể; công tác tham gia các hoạt động xã hội, từ thiện... (nếu có).
Ghi rõ nội dung, hiệu quả
áp dụng, khả năng nhân rộng của sáng kiến hoặc phạm vi ảnh hưởng của nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; đối tượng tham gia thực hiện nhiệm vụ
khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo (là chủ nhiệm, thư ký, thành viên chính);
văn bản của người đứng đầu bộ, ban, ngành, tỉnh (ghi rõ số văn bản, ngày,
tháng, năm) về công nhận hiệu quả và khả năng nhân rộng trong toàn quốc của
sáng kiến; công nhận phạm vi ảnh hưởng trong toàn quốc của nhiệm vụ khoa học,
công nghệ và đổi mới sáng tạo. Văn bản của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ
Công an công nhận sự mưu trí, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu có phạm
vi ảnh hưởng trong toàn quốc.
Đối với người làm công tác
lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn vị
kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, thực hiện các chế độ, chính sách đối với
người lao động, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến
kỹ thuật, áp dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội, việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo
đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm trong thời
gian tính thành tích đề nghị tặng danh hiệu thi đua.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN4
1. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
3 Báo cáo thành tích liên tục 06 năm đối với danh hiệu Chiến
sĩ thi đua toàn quốc.
4 Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng, năm ký quyết định của 02
lần liên tục được tặng danh hiệu Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh và 06 lần
đạt danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” trước thời điểm đề nghị.
Mẫu số 04
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm…
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH ĐỀ NGHỊ TẶNG ......2
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với tập thể)
Tên tập thể đề nghị 3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, địa chỉ trang tin điện tử:
2. Quá trình thành lập và
phát triển:
3. Đặc điểm chính của tập
thể (cơ cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể; điều kiện tự nhiên, kinh tế
xã hội…)
4. Chức năng, nhiệm vụ được
giao, những thuận lợi, khó khăn trong thực hiện nhiệm vụ
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC4
1. Thành tích trong thực
hiện nhiệm vụ được giao:
Căn cứ vào chức năng, nhiệm
vụ được giao của tập thể và đối tượng, điều kiện, tiêu chuẩn khen thưởng quy định
tại Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn
thi hành, báo cáo thành tích thể hiện bảo đảm tập thể đủ điều kiện, tiêu chuẩn
khen thưởng theo quy định.
Tùy theo hình thức đề nghị
khen thưởng, nội dung báo cáo thành tích nêu rõ những thành tích xuất sắc trong
việc thực hiện các chỉ tiêu (nhiệm vụ) cụ thể về hiệu quả, năng suất, chất lượng,
kết quả công tác so với giai đoạn trước hoặc so sánh giữa các năm trong giai đoạn
đề nghị khen thưởng; việc đổi mới công tác quản lý, cải cách hành chính; việc nghiên
cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số áp dụng vào
thực tiễn đem lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với cơ quan, đơn vị, bộ,
ban, ngành, địa phương và cả nước.5
2. Những biện pháp hoặc
nguyên nhân đạt được thành tích; các phong trào thi đua đã được thực hiện có hiệu
quả trong thực tiễn công tác, lao động, sản xuất, kinh doanh của cơ quan, đơn vị.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức Đảng,
đoàn thể7.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của tập thể:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
|
|
|
|
|
2. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (đối với tập thể có tổ chức đảng):
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
|
|
|
|
|
3. Danh hiệu thi đua:
|
Năm
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
4. Hình thức khen thưởng:
|
Năm thành tích xét khen thưởng
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
Loại hình khen thưởng, nội dung thành tích ghi trong quyết
định khen thưởng
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN,
ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3 Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, đậm, không viết tắt.
4 Báo cáo thành tích liên tục từ 25 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị đối với Huân chương Sao vàng; liên tục từ 10 năm trở lên đến thời điểm
đề nghị đối với Huân chương Hồ Chí Minh; Huân chương Độc lập, Huân chương Quân
công; liên tục từ 05 năm trở lên đến thời điểm đề nghị đối với Huân chương Bảo
vệ Tổ quốc, Huân chương Lao động; Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ.
5 Tùy theo hình thức đề nghị khen thưởng, nêu các tiêu chí cơ
bản trong việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của đơn vị, có so sánh trong thời
gian tính thành tích đề nghị khen thưởng, ví dụ:
- Đối với đơn vị sản xuất,
kinh doanh: Lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất,
thu nhập bình quân; các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị
làm lợi); phúc lợi xã hội.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
6 Việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước (đối với các đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; thực hiện chế độ, chính sách đối với người lao
động, bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm…);
chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể);
8 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tập
thể và kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ hằng năm của tổ chức đảng (nếu
tập thể có tổ chức đảng) trong thời gian thành tích đề nghị khen thưởng; các
danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng (bao gồm cả hình thức
khen thưởng của Đảng nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng
công trạng).
Mẫu số 05
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm…
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ......2
(Khen thưởng thành tích công trạng đối với cá nhân)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt):
- Sinh ngày, tháng, năm:
.......Giới tính: .......Dân tộc, tôn giáo.
- Số CCCD (đối với cá nhân
còn sống):
- Quê quán3:
- Nơi thường trú3:
- Cơ quan, địa phương công
tác:
- Chức vụ (Đảng, chính quyền,
đoàn thể):
- Trình độ lý luận chính
trị, chuyên môn, nghiệp vụ (nếu có):
- Học hàm, học vị, danh hiệu,
giải thưởng:
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao hoặc đảm nhận:
2. Thành tích đạt được của
cá nhân4:
Nêu thành tích cá nhân
trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao trong giai đoạn lập thành tích tương ứng
với tiêu chuẩn của hình thức khen thưởng được đề nghị (kết quả đã đạt được về
năng suất, chất lượng, hiệu quả thực hiện nhiệm vụ; các biện pháp, giải pháp
công tác trong việc đổi mới công tác quản lý; việc nghiên cứu, ứng dụng đổi mới
công nghệ, ứng dụng khoa học, kỹ thuật vào thực tiễn; việc thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước (đối với cá
nhân là người đứng đầu đơn vị sản xuất kinh doanh phải thể hiện rõ việc thực hiện
nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động,
an toàn vệ sinh thực phẩm); công tác bồi dưỡng, học tập nâng cao trình độ
chuyên môn, phẩm chất đạo đức; chăm lo đời sống cán bộ, nhân viên; vai trò của
cá nhân trong công tác xây dựng Đảng và các đoàn thể; công tác tham gia các hoạt
động xã hội, từ thiện... (nếu có).
- Đối với người làm công
tác lãnh đạo, quản lý: nêu tóm tắt thành tích của đơn vị, riêng thủ trưởng đơn
vị kinh doanh lập bảng thống kê so sánh các tiêu chí: Giá trị tổng sản lượng,
doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân;
các sáng kiến cải tiến kỹ thuật, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi); phúc lợi
xã hội trong thời gian tính thành tích đề nghị khen thưởng.
- Đối với trường học: Báo
cáo phải thể hiện rõ kết quả về công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường;
phát triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động
giáo dục và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học; hợp tác quốc tế (đối với cơ
sở đào tạo), có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Lập bảng
thống kê so sánh các tiêu chí: Tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số người được
điều trị nội, ngoại trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được
khám, điều trị bệnh, chữa bệnh miễn phí; số đề tài nghiên cứu khoa học, các
sáng kiến, áp dụng khoa học (giá trị làm lợi về kinh tế, xã hội ...).
- Đối với các hội đoàn thể:
lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ công tác trọng tâm, các chương trình công
tác của trung ương hội, đoàn thể giao.
- Đối với cơ quan quản lý
nhà nước: lấy kết quả thực hiện các nhiệm vụ chính trong quản lý nhà nước; thực
hiện nhiệm vụ chuyên môn và công tác tham mưu trong phát triển đơn vị, ngành, địa
phương.
III. KẾT QUẢ XẾP LOẠI MỨC
ĐỘ HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ; DANH HIỆU THI ĐUA, HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN5
1. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
|
|
|
|
|
2. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ đảng viên (nếu cá nhân là đảng viên):
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận; cơ quan ban hành
|
|
|
|
|
3. Danh hiệu thi đua:
|
Năm thành tích xét danh hiệu thi đua
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
4. Hình thức khen thưởng:
|
Năm thành tích xét khen thưởng
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
Loại hình khen thưởng, nội dung thành tích ghi trong quyết
định khen thưởng
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ
(Ký, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO THÀNH TÍCH
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
____________________
1 Ghi rõ địa danh.
2 Ghi hình thức khen thưởng đề nghị xét tặng.
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố).
4 Báo cáo thành tích liên tục trong khoảng thời gian lập
thành tích là tiêu chuẩn đề nghị khen thưởng (05 năm trở lên đối với Bằng khen
của Thủ tướng Chính phủ hoặc Huân chương ...).
5 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với cá nhân
và kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với đảng viên (nếu cá nhân
là đảng viên) trong thời gian thành tích đề nghị khen thưởng; các danh hiệu thi
đua, hình thức khen thưởng đã được tặng (bao gồm cả hình thức khen thưởng của Đảng
nếu lấy làm tiêu chuẩn để đề nghị hình thức khen thưởng công trạng).
Mẫu số 06
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày … tháng … năm…
|
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG)............. 2
(Khen thưởng theo thủ tục đơn giản)
Tên tập thể hoặc cá nhân đề nghị khen thưởng3
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
- Đối với tập thể ghi sơ
lược năm thành lập, cơ cấu tổ chức, tổng số cán bộ, công chức và viên chức. Chức
năng, nhiệm vụ được giao.
- Đối với cá nhân ghi rõ:
Họ và tên (bí danh), ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú; số CCCD
(đối với cá nhân còn sống); nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo nêu ngắn gọn nội
dung: Cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu, trong lao động, công tác, sản xuất, kinh doanh, học tập và
nghiên cứu khoa học hoặc lĩnh vực khác hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu
tài sản của Nhà nước, của Nhân dân hoặc được giải thưởng quốc tế của khu vực hoặc
thế giới hoặc thành tích xuất sắc tiêu biểu trong phục vụ nhiệm vụ chính trị của
Đảng, Nhà nước hoặc khen thưởng thành tích xuất sắc tiêu biểu theo chỉ đạo của
cấp có thẩm quyền hoặc thành tích tiêu biểu xuất sắc trong lao động, sản xuất,
công tác của tập thể hoặc cá nhân (ngư dân, đồng bào dân tộc thiểu số, nông
dân, công nhân, người yếu thế, khuyết tật) hoặc cán bộ năng động, sáng tạo, dám
nghĩ, dám làm, dám đột phá vì lợi ích chung do người đứng đầu cơ quan, tổ chức,
đơn vị phát hiện hoặc khen thưởng niên hạn hoặc thành tích có nội dung bí mật
nhà nước.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
|
ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO
XÁC NHẬN, ĐỀ NGHỊ4
(Ký, đóng dấu)
|
___________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng (Bằng khen, Huân
chương...).
3 Ghi rõ đầy đủ, không viết tắt.
4 Đối với cá nhân ký, ghi rõ họ, tên và có xác nhận của thủ
trưởng cơ quan.
Mẫu số 07
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
1Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
BÁO CÁO TÓM TẮT THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) HUÂN CHƯƠNG.........2
(Khen thưởng quá trình cống hiến)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
- Họ và tên (Ghi đầy đủ bằng
chữ in thường, không viết tắt):
- Bí danh3:.......................................................
Nam, nữ:...................................................
- Số CCCD (đối với cá nhân
còn sống):
- Ngày, tháng, năm
sinh:.....................................................................................................
- Quê quán4:.......................................................................................................................
- Nơi thường trú4:...............................................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác
hiện nay (hoặc trước khi nghỉ hưu, từ trần):
- Chức vụ đề nghị khen thưởng
(Ghi chức vụ cao nhất đã đảm nhận): ..
- Ngày, tháng, năm tham
gia công
tác..................................................................................
- Ngày, tháng, năm vào Đảng
chính thức (hoặc ngày tham gia các đoàn thể):
- Năm nghỉ hưu (hoặc từ trần):............................................................................................
II. TÓM TẮT QUÁ TRÌNH
CÔNG TÁC
Nêu quá trình tham gia
cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận, thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia
công tác đến khi đề nghị khen thưởng và tóm tắt thành tích quá trình công tác5.
|
Từ tháng, năm đến tháng, năm
|
Chức vụ
(đảng, chính quyền, đoàn thể)
|
Đơn vị công tác
|
Số năm, tháng giữ chức vụ
|
|
|
|
|
|
III. KỶ LUẬT:
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
QUẢN LÝ CÁN BỘ XÁC NHẬN7
|
NGƯỜI BÁO CÁO6
(Ký, ghi rõ họ tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký, đóng dấu)
_____________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng.
3 Trường hợp có nhiều bí danh thì chỉ ghi bí danh thường dùng.
4 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu), tỉnh (thành phố)
theo địa danh mới.
5 Nêu quá trình tham gia cách mạng, các chức vụ đã đảm nhận,
thời gian giữ từng chức vụ từ khi tham gia công tác đến khi đề nghị khen thưởng.
Đối với trường hợp đã nghỉ
hưu (hoặc từ trần) chưa được khen thưởng thì tóm tắt báo cáo quá trình công tác
đến khi nghỉ hưu (hoặc từ trần); đồng thời, cam kết từ khi có thông báo nghỉ chế
độ hưu trí/quyết định nghỉ hưu đến nay, cá nhân chưa được khen thưởng quá trình
cống hiến.
Ghi rõ hình thức kỷ luật từ
khi công tác đến khi đề nghị khen thưởng (nếu có);
6 Đối với cán bộ đã từ trần: Cơ quan quản lý cán bộ trước khi
nghỉ hưu hoặc từ trần có trách nhiệm báo cáo, kê khai quá trình công tác (ghi
rõ họ, tên... chức vụ người tóm tắt quá trình công tác).
7 Đối với cán bộ đã nghỉ hưu (kể cả trường hợp đã từ trần), trước
khi xác nhận cần xem xét việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính
sách, pháp luật của Nhà nước tại nơi cư trú.
Đối với cán bộ thuộc tỉnh,
thành phố quản lý do Ban tổ chức tỉnh ủy hoặc thành ủy xác nhận.
Mẫu số 08
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng...năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ...............2
(Khen thưởng phong trào thi đua theo chuyên đề, khen thưởng chuyên đề)
Tên tập thể hoặc cá nhân hoặc hộ gia đình đề nghị khen thưởng
(Ghi đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. THÔNG TIN CHUNG
1. Đối với đơn vị: Địa điểm
trụ sở chính, điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử; cơ cấu tổ chức, tổng
số cán bộ, công chức và viên chức; chức năng, nhiệm vụ được giao.
2. Đối với hộ gia đình ghi
rõ: Họ và tên chủ hộ, số CCCD, ngày, tháng, năm sinh; nơi thường trú....
3. Đối với cá nhân ghi rõ:
Họ và tên (bí danh), số CCCD, ngày, tháng, năm sinh; quê quán; nơi thường trú;
nghề nghiệp; chức vụ, đơn vị công tác...
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
Báo cáo kết quả thành tích
xuất sắc đạt được, các chỉ tiêu về năng suất, chất lượng, hiệu quả trong các
phong trào thi đua chuyên đề hoặc chuyên đề phục vụ nhiệm vụ chính trị của Đảng,
Nhà nước, của cơ quan, đơn vị; các thành tích đóng góp vào sự phát triển kinh tế
- xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của đất nước; ứng dụng khoa học, công
nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, công tác xã hội, từ thiện, nhân đạo;
thành tích đóng góp lớn về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội
(đối với hộ gia đình); các biện pháp, giải pháp đạt được thành tích xuất sắc,
mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội… 3.
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG5
(Ký, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ HOẶC CÁ NHÂN BÁO CÁO4
(Ký, đóng dấu)
|
_____________________________
1 Địa danh.
2 Ghi hình thức đề nghị khen thưởng theo tiêu chuẩn quy định.
3 Nếu là tập thể hoặc thủ trưởng đơn vị sản xuất, kinh doanh
phải nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an
toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
4 Đối với cá nhân: Ghi “Người báo cáo thành tích” và ký, ghi
rõ họ, tên và có xác nhận của thủ trưởng cơ quan.
5 Xác nhận của bộ, ban, ngành, tỉnh. Đối với thành tích có
đóng góp vào sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại của
đất nước; ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; bảo đảm
an sinh xã hội, từ thiện nhân đạo phải ghi rõ mức độ đóng góp (nhiều đóng góp lớn,
đóng góp lớn, có nhiều đóng góp, có đóng góp) tương ứng với tiêu chuẩn của hình
thức khen thưởng; đối với hộ gia đình phải xác nhận rõ thành tích đóng góp lớn
về công sức, đất đai và tài sản cho địa phương, xã hội.
Mẫu số 09
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng... năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG DANH HIỆU ANH HÙNG............2
Tên tập thể đề nghị
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH
1. Đặc điểm, tình hình:
- Địa điểm trụ sở chính,
điện thoại, fax; địa chỉ trang tin điện tử.
- Quá trình thành lập và
phát triển.
- Những đặc điểm chính của
đơn vị, địa phương (về điều kiện tự nhiên, xã hội, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ
cấu tổ chức bộ máy, tổ chức đảng, đoàn thể); những thuận lợi, khó khăn trong thực
hiện nhiệm vụ3.
2. Chức năng nhiệm vụ được
giao: Chức năng, nhiệm vụ được giao.
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Nêu rõ những thành tích
đặc biệt xuất sắc trong lao động sáng tạo (về năng suất, chất lượng, hiệu quả
hoặc lập thành tích đặc biệt xuất sắc trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.
2. Các giải pháp, biện
pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
4. Hoạt động của tổ chức đảng,
đoàn thể7.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN8
1. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ:
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc ngày, tháng, năm
của văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
2. Kết quả xếp loại mức độ
hoàn thành nhiệm vụ của tổ chức đảng (nếu tập thể có tổ chức đảng):
|
Năm
|
Mức độ
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định hoặc Ngày, tháng, năm của
văn bản xác nhận
|
|
|
|
|
3. Danh hiệu thi đua:
|
Năm thành tích xét tặng danh hiệu thi đua
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
4. Hình thức khen thưởng:
|
Năm thành tích xét khen thưởng
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
Loại hình khen thưởng, nội dung thành tích ghi trong quyết
định khen thưởng
|
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH
KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký tên, đóng dấu)
|
____________________________
1 Địa danh.
2 Ghi danh hiệu đề nghị (Anh hùng Lao động, Anh hùng Lực lượng
vũ trang nhân dân).
3 Đối với đơn vị sản xuất kinh doanh nêu rõ tình hình tài
chính: Tổng số vốn cố định, lưu động; nguồn vốn (ngân sách, tự có, vay ngân
hàng...).
4 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ báo
cáo thành tích đặc biệt xuất sắc, đột xuất hoặc thành tích đặc biệt khác).
Báo cáo nêu rõ nội dung
thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 (đối với danh hiệu Anh hùng lực
lượng vũ trang nhân dân); Điều 63 (đối với Anh hùng Lao động) của Luật Thi đua,
khen thưởng. Thống kê việc thực hiện các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ bản trong 10 năm
gần đây (có so sánh với các năm trước); ví dụ:
- Đối với trường học: Báo
cáo thể hiện rõ kết quả công tác tổ chức và quản lý, quản trị nhà trường; phát
triển đội ngũ; tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học; hoạt động giáo dục
và kết quả giáo dục; nghiên cứu khoa học, hợp tác quốc tế (đối với cơ sở đào tạo),
có so sánh với giai đoạn trước khi khen thưởng.
- Đối với bệnh viện: Có bảng
thống kê để so sánh về tổng số người khám, chữa bệnh; tổng số điều trị nội, ngoại
trú; tổng số giường bệnh đưa vào sử dụng; số người được khám miễn phí; chất lượng
khám, chữa bệnh; số đề tài nghiên cứu khoa học, số sáng kiến áp dụng khoa học kỹ
thuật trong khám, chữa bệnh...
- Đối với đơn vị sản xuất
kinh doanh: Có bảng thống kê để so sánh về tổng sản lượng, doanh thu, lợi nhuận,
tỷ suất lợi nhuận, nộp ngân sách, đầu tư tái sản xuất, thu nhập bình quân, số
sáng kiến cải tiến, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật đem lại hiệu quả kinh tế;
phúc lợi xã hội; việc thực hiện chính sách bảo hiểm đối với người lao động...
việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước; bảo đảm môi trường, an toàn vệ
sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5 Nêu các biện pháp để đạt thành tích dẫn đầu trong đổi mới
công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, kinh nghiệm, nghiên
cứu khoa học... mang lại hiệu quả cao về kinh tế, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương được nhân dân và cấp có thẩm quyền công nhận.
6 Việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách,
pháp luật của Nhà nước; chăm lo đời sống cán bộ, công nhân viên chức; phòng, chống
tham nhũng, lãng phí; phòng chống cháy, nổ; các hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Công tác xây dựng đảng, đoàn thể: Nêu vai trò, kết quả hoạt
động của tổ chức đảng, đoàn thể (nếu tập thể có tổ chức đảng, đoàn thể); đối với
tập thể (có tổ chức đảng) đề nghị hình thức khen thưởng theo tiêu chuẩn có tổ
chức đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời
gian tính thành tích khen thưởng thì trong báo cáo thành tích phải ghi rõ tổ chức
đảng liên tục được đánh giá hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian
tính thành tích khen thưởng, trong đó, có ít nhất 50% số năm tính thành tích
khen thưởng được đánh giá hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc được đánh giá trong
sạch, vững mạnh.
8 Kết quả xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ; các danh hiệu
thi đua, hình thức khen thưởng đã được tặng. Ghi rõ số quyết định, ngày, tháng,
năm, cơ quan ban hành quyết định hoặc số văn bản xác nhận, ngày, tháng, năm, cơ
quan xác nhận.
Mẫu số 10
|
ĐƠN VỊ CẤP TRÊN
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
1Tỉnh (thành phố),
ngày... tháng...năm...
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) DANH HIỆU ANH HÙNG ............2
Họ tên, chức vụ và đơn vị công tác của cá nhân đề nghị khen
thưởng
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC LÝ LỊCH
1. Sơ lược lý lịch:
- Ngày, tháng, năm
sinh:..................................................... Giới
tính:.................................
- Số CCCD (đối với cá nhân
còn sống):................................................................................
- Quê quán3:.......................................................................................................................
- Nơi thường
trú:.................................................................................................................
- Chức vụ, đơn vị công tác
(hoặc trước khi hy sinh, từ trần):..................................................
- Ngày, tháng, năm tham
gia công tác:.................................................................................
- Trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ:.......................................................................................
- Ngày, tháng, năm vào Đảng
chính thức (hoặc ngày tham gia đoàn thể): …..........................
- Ngày, tháng, năm hy sinh
(hoặc từ trần):............................................................................
2. Quyền hạn, nhiệm vụ được
giao:.....................................................................................
II. THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC
1. Những thành tích đặc biệt
xuất sắc trong lao động sáng tạo, công tác (chiến đấu, phục vụ chiến đấu, giữ
gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội...)4.
2. Các giải pháp, biện
pháp để đạt thành tích đặc biệt xuất sắc trong lao động, công tác, chiến đấu,
phục vụ chiến đấu5.
3. Việc thực hiện chủ
trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước6.
III. DANH HIỆU THI ĐUA,
HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC NHẬN7
1. Danh hiệu thi đua
|
Năm thành tích xét tặng danh hiệu thi đua
|
Danh hiệu thi đua
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu
thi đua; cơ quan ban hành quyết định
|
|
|
|
|
2. Hình thức khen thưởng:
|
Năm thành tích xét khen thưởng
|
Hình thức khen thưởng
|
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan
ban hành quyết định
|
Loại hình khen thưởng, nội dung thành tích ghi trong quyết
định khen thưởng
|
|
|
|
|
|
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ XÁC NHẬN
(Ký tên, đóng dấu)
|
NGƯỜI BÁO CÁO8
(Ký, ghi rõ họ và tên)
|
XÁC NHẬN CỦA CẤP TRÌNH KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
______________________________
1 Địa danh.
2 Ghi rõ danh hiệu đề nghị Nhà nước tặng, truy tặng (Anh hùng
Lao động, Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân).
3 Đơn vị hành chính: Xã (phường, đặc khu); tỉnh (thành phố
thuộc trung ương) theo địa danh mới.
4 Báo cáo thành tích 10 năm trước thời điểm đề nghị (trừ trường
hợp đặc biệt, đột xuất).
Báo cáo nêu rõ nội dung
thành tích đạt được theo quy định tại Điều 62 hoặc Điều 63 của Luật Thi đua,
khen thưởng.
Đối với lãnh đạo đơn vị cần
nêu tóm tắt thành tích của đơn vị; lập bảng thống kê các chỉ tiêu, nhiệm vụ cơ
bản trong 10 năm gần đây (có so sánh với các năm trong giai đoạn này nhằm làm
rõ vai trò của cá nhân đối với tập thể), vai trò cá nhân trong việc tham gia
xây tổ chức đảng, đoàn thể (kết quả hoạt động của tổ chức đảng, đoàn thể); nếu
là đơn vị sản xuất, kinh doanh nêu việc thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước;
bảo đảm môi trường, an toàn vệ sinh lao động, an toàn vệ sinh thực phẩm.
5 Nêu các biện pháp để đạt được thành tích đặc biệt xuất sắc
trong đổi mới công tác quản lý nhà nước, cải cách hành chính, sáng kiến, các giải
pháp, nghiên cứu khoa học, mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội (trong chiến đấu,
phục vụ chiến đấu...) có ý nghĩa chính trị, xã hội đối với bộ, ngành, địa
phương, được quần chúng nêu gương học tập và cấp có thẩm quyền công nhận.
6 Gương mẫu trong việc chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước và các quy định nơi cư trú; phẩm chất đạo đức,
tác phong, xây dựng gia đình văn hóa; tham gia các phong trào thi đua; thực hiện
phòng, chống tham nhũng, lãng phí và các hoạt động xã hội, từ thiện...
7 Nêu các hình thức khen thưởng (từ Bằng khen, danh hiệu thi
đua) đã được Đảng, Nhà nước, bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh, thành
phố tặng hoặc truy tặng (ghi rõ số quyết định, ngày, tháng năm ký quyết định).
8 Đối với cá nhân đã hy sinh (từ trần): Ghi rõ họ, tên, chức
vụ người viết báo cáo thay.
Mẫu số 11
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG ..................
(Áp dụng đối với tổ chức)
Tên tổ chức:
………………………………………..
(Ghi rõ đầy đủ bằng chữ in thường, không viết tắt)
I. SƠ LƯỢC ĐẶC ĐIỂM,
TÌNH HÌNH:
- Tên tổ chức nước
ngoài:...................................................................................................
- Địa chỉ trụ sở
chính:..........................................................................................................
- Điện thoại:..................................................................
Fax.:............................................
- Địa chỉ, văn phòng đại
diện tại Việt Nam (nếu
có):..............................................................
- Địa chỉ trang thông tin
điện tử:...........................................................................................
- Quá trình thành lập và
phát triển:.......................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN VÀ TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
Mẫu số 12
|
CƠ QUAN ĐỀ NGHỊ
KHEN THƯỞNG
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
|
……, ngày …. tháng …. năm ….
|
BÁO CÁO THÀNH TÍCH
ĐỀ NGHỊ TẶNG (TRUY TẶNG) ...........................
(Áp dụng đối với cá nhân)
I. TÓM TẮT TIỂU SỬ VÀ
QUÁ TRÌNH CÔNG TÁC:
1. Thông tin cá nhân:
- Họ và
tên:........................................................................................................................
- Ngày
sinh:........................................................................
Giới tính:.................................
- Quốc tịch:.........................................................................................................................
- Chức vụ:..........................................................................................................................
- Địa chỉ nơi ở hoặc trụ sở
làm việc:.....................................................................................
2. Tóm tắt quá trình công
tác:..............................................................................................
..........................................................................................................................................
II. THÀNH TÍCH, ĐÓNG
GÓP:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
III. CÁC HÌNH THỨC KHEN
THƯỞNG ĐÃ ĐƯỢC CƠ QUAN/TỔ CHỨC CỦA VIỆT NAM GHI NHẬN:
|
|
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN
ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
(Ký tên, đóng dấu)
|
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN TRÌNH KHEN THƯỞNG
PHỤ LỤC II
MẪU TRÌNH BÀY ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN
THƯỞNG
(Kèm theo Nghị định số 368/2026/NĐ-CP ngày 25 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ)
|
Mẫu số 01
|
Mẫu văn bản đề nghị điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với tập thể)
|
|
Mẫu số 02
|
Mẫu đơn đề nghị điều chỉnh
thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước (áp dụng đối với cá nhân, hộ
gia đình)
|
|
Mẫu số 03
|
Mẫu Tờ trình của Bộ,
ban, ngành, tỉnh về việc đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng
cấp Nhà nước
|
|
Mẫu số 04
|
Mẫu danh sách đề nghị điều
chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước
|
Mẫu số 01
|
……………………………
………………………………
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /……….
V/v đề nghị điều chỉnh thông tin quyết định khen thưởng cấp Nhà nước
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
Kính gửi: …………………………..1
Tên tập thể đề nghị điều
chỉnh2:...........................................................................................
Trực thuộc 3:......................................................................................................................
Địa chỉ hiện
nay:.................................................................................................................
Điện thoại liên hệ:...............................................................................................................
Đã được tặng thưởng4:.......................................................................................................
Theo Quyết định số5:
……………….. ngày ….. tháng ….. năm ………………
Của6:.................................................................................................................................
Số sổ vàng7:.......................................................................................................................
Đơn vị trình khen8:..............................................................................................................
Lý do điều chỉnh 9:..............................................................................................................
Thông tin khen thưởng bị
sai 10:...........................................................................................
Đề nghị điều chỉnh thông
tin thành 10:...................................................................................
(Có hiện vật xin điều
chỉnh kèm theo)
(Tên tập thể đề nghị điều
chỉnh) cam đoan những điều khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm
trước pháp luật.
|
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ và tên, đóng dấu)
|
______________________________
Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng:
1: Ghi tên cơ quan có thẩm
quyền giải quyết.
2: Ghi tên của tập thể được
khen thưởng.
3. Ghi tên đơn vị cấp trên
trực tiếp.
4. Ghi hình thức khen thưởng
hoặc danh hiệu thi đua.
5. Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
6. Ghi tên cơ quan ban
hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết
định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Đơn vị trình khen: Ghi
tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập
thể.
9. Ghi bị sai thông tin
khen thưởng trong quyết định.
10. Ghi những thông tin bị
sai so với bản khai thành tích hoặc báo cáo thành tích.
11. Ghi những thông tin cần
điều chỉnh.
Mẫu số 02
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN QUYẾT ĐỊNH KHEN THƯỞNG
Kính gửi: …………………………..1
Tên cá nhân, hộ gia đình đề
nghị 2:......................................................................................
Số CCCD:..........................................................................................................................
Đề nghị cho 3:.....................................................................................................................
Quê quán/chức vụ, đơn vị
công tác4:...................................................................................
Địa chỉ hiện
nay:.................................................................................................................
Điện thoại liên hệ:...............................................................................................................
Đã được tặng thưởng5:.......................................................................................................
Theo Quyết định số6:
………….. ngày ….. tháng ….. năm ………………
Của7:.................................................................................................................................
Số sổ vàng8:.......................................................................................................................
Đơn vị trình khen9:..............................................................................................................
Thông tin bị sai10:................................................................................................................
Đề nghị điều chỉnh thành11:.................................................................................................
(Có hiện vật xin điều
chỉnh kèm theo)
Tôi xin cam đoan những điều
khai trên là đúng, nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
|
(Địa danh), ngày ….. tháng …. năm ......
Người đề nghị
|
______________________________
Tất cả các thông tin kê
khai phải đúng với nội dung ghi trong quyết định khen thưởng:
1. Ghi tên cơ quan có thẩm
quyền giải quyết.
2. Ghi tên của người đề
nghị điều chỉnh nếu thân nhân đề nghị cho đối tượng được khen thưởng. Ghi tên đối
tượng được khen thưởng nếu đối tượng được khen thưởng đề nghị điều chỉnh cho bản
thân.
3. Ghi tên đối tượng được
khen thưởng cần điều chỉnh.
4. Ghi quê quán đối với đối
tượng được khen thưởng kháng chiến. Ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với đối tượng
được khen thưởng kinh tế xã hội. (Ghi theo địa danh/chức vụ, đơn vị khi được
khen thưởng, không ghi theo địa danh mới).
5. Ghi hình thức khen thưởng
hoặc danh hiệu thi đua.
6. Ghi số quyết định,
ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng.
7. Ghi tên cơ quan ban
hành quyết định khen thưởng hoặc thẩm quyền khen ghi trên bằng.
8. Ghi số thứ tự trong quyết
định khen thưởng hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
9. Đơn vị trình khen: Ghi
tên bộ, ban, ngành, đoàn thể trung ương, tỉnh thành phố đã trình khen cho tập
thể, cá nhân, hộ gia đình trước đây.
10. Ghi thông tin bị sai
trong quyết định.
11. Ghi thông tin cần điều
chỉnh.
Mẫu số 03
|
.....................
...................
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: /TTr-UBND
|
Địa danh, ngày … tháng … năm …
|
TỜ TRÌNH
Về việc đề nghị điều chỉnh thông tin
Quyết định khen thưởng cấp Nhà nước
Kính gửi: Thủ tướng Chính phủ.
Căn cứ Luật Thi đua, khen
thưởng số 06/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 06/2026/QH16;
Căn cứ Nghị định số……../2026/NĐ-CP
ngày …./…./2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ
chức, hướng dẫn thi hành Luật Thi đua, khen thưởng;
…………….. kính đề nghị Thủ
tướng Chính phủ:
Xem xét điều chỉnh thông
tin Quyết định khen thưởng (đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng
thuộc thẩm quyền của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ) đối với… trường hợp. Cụ thể
như sau:
1........................................................................................................................................
2........................................................................................................................................
3........................................................................................................................................
(Có …… hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Hoặc xem xét, trình Chủ tịch
nước điều chỉnh thông tin Quyết định khen thưởng (đối với các hình thức khen
thưởng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch nước) đối với….. trường hợp; cụ thể như
sau:
1.........................................................................................................................................;
2.
.......................................................................................................................................;
3..........................................................................................................................................
(Có …… hồ sơ, danh sách chi tiết kèm theo)
Kính trình Thủ tướng Chính
phủ xem xét, quyết định.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Bộ Nội vụ;
-…….;
-…….;
-…….;
- Lưu: VT, …….
|
Thủ trưởng đơn vị
|
Mẫu số 04
DANH SÁCH ĐỀ NGHỊ ĐIỀU CHỈNH THÔNG TIN TRONG QUYẾT ĐỊNH KHEN
THƯỞNG
(Kèm theo Tờ trình số: ngày tháng
năm của )
|
TT
|
Số Tờ trình của bộ, ban, ngành, tỉnh/ ngày tháng năm (nếu
có)
|
Thông tin theo quyết định khen thưởng
|
Thông tin khen thưởng trong quyết định chưa đúng
|
Nội dung thông tin đề nghị điều chỉnh
|
Hiện vật khen thưởng kèm theo
|
|
Hình thức khen thưởng/ Danh hiệu thi đua
|
Tên đối tượng được khen thưởng
|
Quê quán/ chức vụ, đơn vị công tác
|
Số quyết định, ngày tháng năm
|
Số sổ vàng
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
7
|
8
|
9
|
10
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Địa danh, ngày ... tháng ... năm ...
Thủ trưởng đơn vị
(Ký và ghi rõ họ tên, đóng dấu)
|
______________________________
1. Ghi số thứ tự trong
danh sách.
2. Ghi số/ngày, tháng năm
của Tờ trình bộ, ngành, địa phương đã trình khen cho tập thể, cá nhân, hộ gia
đình được khen thưởng (nếu có).
3. Ghi tên hình thức khen
thưởng, danh hiệu thi đua của tập thể, cá nhân, hộ gia đình được khen thưởng.
4. Ghi tên tập thể hoặc cá
nhân, hộ gia đình được khen thưởng đúng theo quyết định khen thưởng.
5. Ghi quê quán đối với đối
tượng khen thưởng kháng chiến, ghi chức vụ, đơn vị công tác đối với khen kinh tế
xã hội.
6. Ghi số/ngày, tháng, năm
của Quyết định khen thưởng.
7. Ghi số thứ tự trong quyết
định hoặc số sổ vàng ghi trên bằng.
8. Ghi nội dung thông tin
khen thưởng bị sai trong quyết định khen thưởng.
9. Ghi nội dung cần điều
chỉnh trong quyết định khen thưởng.
10. Ghi bằng gốc nếu có bằng,
ghi bằng gốc thất lạc nếu không có bằng gốc.