Tỷ lệ công chức cấp xã được xếp ngạch Chuyên viên chính là bao nhiêu theo Công văn 6866 cụ thể?

Nguyễn Thị Tú Uyên
11:00 | 18/10/2026
Tỷ lệ công chức cấp xã được xếp ngạch Chuyên viên chính là bao nhiêu theo Công văn 6866/SNV-CCVC ngày 12/10/2026 do Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk ban hành cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Tỷ lệ công chức cấp xã được xếp ngạch Chuyên viên chính là bao nhiêu theo Công văn 6866 cụ thể?
  2. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo quy định tại Nghị định 361 cụ thể?
  3. Quản lý cán bộ công chức phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Tỷ lệ công chức cấp xã được xếp ngạch Chuyên viên chính là bao nhiêu theo Công văn 6866 cụ thể?

Căn cứ vào Công văn 6866/SNV-CCVC ngày 12/10/2026 do Sở Nội vụ tỉnh Đắk Lắk ban hành về triển khai thực hiện xếp ngạch đối với cán bộ công chức.

Tải về >>> Công văn 6866/SNV-CCVC

Tại mục 4 Công văn nêu rõ Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm cụ thể như sau:

...
4. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm
Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định số 361/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ quy định về vị trí việc làm công chức và Quyết định về việc phê duyệt danh mục vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm của UBND tỉnh, tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp các ngạch công chức cụ thể như sau:
- Đối với ngạch Chuyên viên chính và tương đương:
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%
+ Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.
- Đối với ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại cơ quan chuyên môn thuộc xã, phường.
...

Theo đó tỷ lệ công chức cấp xã bố trí ngạch Chuyên viên chính và tương đương như sau:

- Người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: tỷ lệ 100%

- Cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: không vượt quá 50% tổng số cấp phó của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

Các công chức còn lại được bố trí ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên theo tỷ lệ còn lại tại cơ quan chuyên môn thuộc xã, phường.

Tỷ lệ công chức cấp xã được xếp ngạch Chuyên viên chính là bao nhiêu theo Công văn 6866 cụ thể?

Tỷ lệ công chức cấp xã được xếp ngạch Chuyên viên chính là bao nhiêu theo Công văn 6866 cụ thể? (Hình từ Internet)

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã theo quy định tại Nghị định 361 cụ thể?

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:

[1] Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

[2] Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

[3] Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

[4] Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Quản lý cán bộ công chức phải tuân thủ những nguyên tắc nào?

Tại Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định nguyên tắc quản lý cán bộ, công chức cụ thể như sau:

[1] Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.

[2] Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.

[3] Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.

[4] Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.

[5] Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.

[6] Thực hiện bình đẳng giới.

[7] Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất