Khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan từ 11/10/2026 tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW cụ thể?

Nguyễn Thị Tú Uyên
15:00 | 14/10/2026
Khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan từ 11/10/2026 tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ngày 11/10/2026 của Ban tổ chức trung ương cụ thể ra sao?
Nội dung chính
  1. Khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan từ 11/10/2026 tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW cụ thể?
  2. Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức cụ thể ra sao?
  3. Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như thế nào?

Khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan từ 11/10/2026 tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW cụ thể?

Ban Tổ chức Trung ương ban hành Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 ngày 11/10/2026 một số nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội.

Tải về >>> Hướng dẫn 6-HD/BTCTW

Tại Mục V Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026, Ban Tổ chức Trung ương hướng dẫn khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan như sau:

Khung tỷ lệ theo bảng dưới đây được sử dụng để xây dựng phương án trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Các cụm từ viết tắt “CVCC, CVC, CV” lần lượt là chuyên viên cao cấp, chuyên viên chính, chuyên viên và các ngạch tương đương. Các ngạch khác được sử dụng theo danh mục đã phê duyệt, nếu có, phải được tổng hợp đầy đủ trong phương án cơ cấu ngạch.

Cơ quan, đơn vị

CVCC và tương đương

CVC và tương đương

CV và tương đương

Vụ tham mưu chuyên sâu, chiến lược ở Trung ương

Không quá 60%

Không quá 40%; gồm VTVL phó vụ trưởng chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại (nếu có)

Vụ tham mưu tổng hợp, quản trị nội bộ ở Trung ương

Không quá 40%

Không quá 50%; gồm VTVL phó vụ trưởng chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Cục, Văn phòng và tương đương ở Trung ương

Không quá 30%

Không quá 50%; gồm VTVL phó cục trưởng chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc cấp tỉnh

Trưởng ban và phó trưởng ban đủ điều kiện CVCC

Không quá 60%; gồm phó trưởng ban chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc đảng ủy cấp xã và đảng ủy cơ sở trực thuộc tỉnh ủy, thành ủy

Không có

Trưởng ban và phó trưởng ban đủ điều kiện theo VTVL

Phần còn lại

Cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc của đảng ủy trực thuộc Trung ương (trừ Quân đội, Công an) và đảng ủy cơ sở ở ban, bộ, ngành Trung ương thuộc phạm vi áp dụng do cấp có thẩm quyền quyết định

Không quá 30%

Không quá 50%; gồm VTVL phó trưởng ban chưa đủ điều kiện CVCC

Phần còn lại

Đối với một số chức danh lãnh đạo, quản lý và chức danh chuyên trách công tác đảng thực hiện theo quy định ngạch riêng; yêu cầu xác định rõ chức danh, ngạch yêu cầu, căn cứ áp dụng và phạm vi tính tỷ lệ trong phương án trình phê duyệt. Việc xếp ngạch đối với người đảm nhiệm chức danh tương đương thực hiện theo quy định về bố trí, sử dụng công chức và thẩm quyền quản lý cán bộ, công chức.

Đối với Cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, việc xác định danh mục VTVL và tỷ lệ công chức bố trí theo VTVL được vận dụng thực hiện theo Điều 7, Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP; bảo đảm phù hợp mô hình hoạt động và chức năng, nhiệm vụ của từng tổ chức; phạm vi áp dụng cụ thể do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

*Xem chi tiết tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW ban hành từ ngày 11/10/2026.

Khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan từ 11/10/2026 tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW cụ thể?

Khung tỷ lệ ngạch công chức theo nhóm cơ quan từ 11/10/2026 tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW cụ thể? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức cụ thể ra sao?

Tại Điều 3 Nghị định 361/2025/NĐ-CP quy định các nguyên tắc xác định, quản lý vị trí việc làm công chức cụ thể như sau:

[1] Tuân thủ các quy định của Đảng, của pháp luật về vị trí việc làm và tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm.

[2] Bảo đảm khách quan, công khai, minh bạch, dân chủ và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của cơ quan, tổ chức.

[3] Thường xuyên rà soát, điều chỉnh kịp thời về danh mục vị trí việc làm được sử dụng tại cơ quan, tổ chức khi có thay đổi chức năng, nhiệm vụ quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo quy định của cấp có thẩm quyền.

[4] Đẩy mạnh phân cấp, phân quyền, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu trong việc quản lý, sử dụng, bố trí công chức theo vị trí việc làm trên cơ sở danh mục vị trí việc làm khung theo quy định của Chính phủ, gắn với kết quả thực hiện nhiệm vụ của công chức; bảo đảm liên thông, thống nhất trong công tác cán bộ.

[5] Ứng dụng khoa học công nghệ, chuyển đổi số trong quản lý vị trí việc làm.

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã như thế nào?

Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm ở cấp tỉnh và ở cấp xã được quy định tại Điều 8 Nghị định 361/2025/NĐ-CP như sau:

[1] Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên cao cấp và tương đương:

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ là 100%;

- Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ các cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh theo quy định của cấp có thẩm quyền.

[2] Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên chính và tương đương:

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số biên chế công chức của từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh được cấp có thẩm quyền giao;

- Đối với cơ quan chuyên môn thuộc xã:

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ là 100%.

Đối với vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý là cấp phó người đứng đầu cơ quan chuyên môn thuộc xã: Tỷ lệ không vượt quá 50% tổng số lượng cấp phó người đứng đầu của toàn bộ cơ quan chuyên môn thuộc xã theo quy định của cấp có thẩm quyền.

[3] Tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm xếp ngạch chuyên viên và tương đương, ngạch cán sự và tương đương, ngạch nhân viên: Tỷ lệ còn lại đối với số lượng công chức còn lại của cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã.

[4] Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt vị trí việc làm quyết định, điều chỉnh tỷ lệ công chức bố trí theo vị trí việc làm trong từng cơ quan chuyên môn thuộc tỉnh, cơ quan chuyên môn thuộc xã thuộc phạm vi quản lý, bảo đảm phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quy mô quản lý, tính chất, yêu cầu nhiệm vụ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?