- Hướng dẫn 24-HD/VPTW về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu có nội dung ra sao?
- Quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước như thế nào?
- Hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức được sử dụng như thế nào?
- Việc quản lý cán bộ công chức phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
Hướng dẫn 24-HD/VPTW về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu có nội dung ra sao?
Căn cứ vào Hướng dẫn 24-HD/VPTW ngày 3/10/2026 tải về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu thay thế Hướng dẫn Hướng dẫn 35-HD/VPTW năm 2010.
Theo đó, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn các mức thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố (sau đây viết tắt là cấp tỉnh) và xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là cấp xã) như sau:
Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu gồm 2 mức: Vĩnh viễn và có thời hạn.
* Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn: Áp dụng cho hồ sơ, tài liệu phản ánh lịch sử hình thành và phát triển của Đảng, quốc gia, dân tộc, của địa phương; hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức từ năm 1975 về trước (đối với tài liệu chưa định thời hạn lưu trữ); hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã và ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu dự án, đề tài, đề án, công trình nhóm A, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá của địa phương; tài liệu vụ án, vụ việc liên quan đến vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý; các loại sổ (giấy, điện tử): Số đăng ký văn bản đi (không mật), sổ đăng ký bí mật nhà nước đi.
* Thời hạn lưu trữ có thời hạn: Gồm các mức 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 70 năm, trong đó:
- Thời hạn lưu trữ 2 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký,...), đơn, thư gửi đến không có ý kiến giải quyết.
- Thời hạn lưu trữ 5 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu gửi đến để biết, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức; báo cáo công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng của các cơ quan, tổ chức gửi đến; phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm,...
- Thời hạn lưu trữ 10 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị thực tiễn trong khoảng thời gian ngắn, giá trị lịch sử thấp hoặc những tài liệu có thông tin được phản ánh trong những tài liệu khác như: Tài liệu của Trung ương, cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban, ngành trực thuộc Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn chung các tỉnh uỷ, thành uỷ trong phạm vi cả nước không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đảng; phiếu bầu cử tại đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã.
- Thời hạn lưu trữ 20 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Số đăng ký bản sao văn bản, sổ giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi văn bản đi qua bưu điện (không mật); sổ công tác (giấy, điện tử) của lãnh đạo cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh, cấp xã không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; tài liệu về quản lý, theo dõi luân chuyển vị trí công tác đối với công chức, viên chức,...
- Thời hạn lưu trữ 30 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Số đăng ký bí mật nhà nước đến, sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện.
- Thời hạn lưu trữ 30 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Sổ đăng ký bí mật nhà nước đến; sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, số thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện.
- Thời hạn lưu trữ 70 năm áp dụng đối với hồ sơ, tài liệu về nhân sự cụ thể (trừ hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý).
Tải về => Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố.
Tải về => Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở xã, phường, đặc khu.

Hướng dẫn 24-HD/VPTW về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu có nội dung ra sao? (Hình từ Internet)
Quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước như thế nào?
Điều 22 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước như sau:
- Đối với các dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; cơ quan chủ quản hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm triển khai các giải pháp, biện pháp để bảo đảm bí mật khi quản lý, lưu trữ, truyền đưa, sử dụng trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
- Việc sao lưu, trích xuất, quản lý, sử dụng dữ liệu, hồ sơ điện tử thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu.
Hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức được sử dụng như thế nào?
Điều 20 Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về việc sử dụng hồ sơ điện tử của cán bộ công chức viên chức như sau:
- Thành phần hồ sơ điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thay thế các thành phần hồ sơ giấy trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
- Trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải sử dụng hồ sơ giấy, cơ quan quản lý hoặc cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khai thác hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, chuyển đổi sang bản giấy để sử dụng. Việc chuyển đổi sang bản giấy từ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức không phải chuẩn bị lại các thành phần hồ sơ đã có trong hồ sơ điện tử.
- Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không được yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch, cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập, xem hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được phép truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
Việc quản lý cán bộ công chức phải đảm bảo những nguyên tắc nào?
Điều 3 Luật Cán bộ, công chức 2025 quy định việc quản lý cán bộ công chức phải đảm bảo 07 nguyên tắc sau:
- Bảo đảm sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam, sự quản lý của Nhà nước.
- Kết hợp giữa tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế.
- Thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, chế độ trách nhiệm cá nhân và phân công, phân cấp rõ ràng.
- Việc đánh giá, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức phải căn cứ vào phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực và kết quả, hiệu quả thực thi nhiệm vụ theo yêu cầu vị trí việc làm.
- Bảo đảm thống nhất, đồng bộ, liên thông trong hệ thống chính trị.
- Thực hiện bình đẳng giới.
- Ưu tiên trong tuyển dụng, bổ nhiệm và thực hiện chế độ, chính sách đối với người dân tộc thiểu số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];