|
|
Bản dịch này thuộc quyền sở hữu của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Mọi hành vi sao chép, đăng tải lại mà không có sự đồng ý của
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là vi phạm pháp luật về Sở hữu trí tuệ.
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT has the copyright on this translation. Copying or reposting it without the consent of
THƯ VIỆN PHÁP LUẬT is a violation against the Law on Intellectual Property.
X
CÁC NỘI DUNG ĐƯỢC SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Các nội dung của VB này được VB khác thay đổi, hướng dẫn sẽ được làm nổi bật bằng
các màu sắc:
: Sửa đổi, thay thế,
hủy bỏ
Click vào phần bôi vàng để xem chi tiết.
|
|
|
|
Đang tải văn bản...
|
Số hiệu:
|
27/2026/NĐ-CP
|
|
Loại văn bản:
|
Nghị định
|
|
Nơi ban hành:
|
Chính phủ
|
|
Người ký:
|
Phạm Thị Thanh Trà
|
|
Ngày ban hành:
|
19/01/2026
|
|
Ngày hiệu lực:
|
Đã biết
|
|
Ngày công báo:
|
Đã biết
|
|
Số công báo:
|
Đã biết
|
|
Tình trạng:
|
Đã biết
|
Từ 01/7/2026, sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức
Ngày 19/01/2026, Chính phủ ban hành Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức. Trong đó có quy định sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức.Từ 01/7/2026, sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức
Theo đó, thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.
Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
- Sơ yếu lý lịch điện tử
- Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức.
Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.
Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và khả năng truy cập của dữ liệu.
Thành phần hồ sơ điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thay thế các thành phần hồ sơ giấy trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật và cấp có thẩm quyền.
Trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải sử dụng hồ sơ giấy, cơ quan quản lý hoặc cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức khai thác hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, chuyển đổi sang bản giấy để sử dụng. Việc chuyển đổi sang bản giấy từ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức không phải chuẩn bị lại các thành phần hồ sơ đã có trong hồ sơ điện tử.
Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức không được yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông tin, thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trừ trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch, cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được truy cập, xem hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ, cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được phép truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định của pháp luật.
Xem chi tiết tại Nghị định 27/2026/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
|
CHÍNH
PHỦ
-------
|
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 27/2026/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY
ĐỊNH VỀ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Căn
cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cán bộ, công chức số 80/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Viên chức số 129/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Cơ yếu số 05/2011/QH13;
Căn
cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Căn
cứ Luật Lưu trữ số 33/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Dữ liệu số 60/2024/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ dữ liệu cá nhân số 91/2025/QH15;
Căn
cứ Luật An ninh mạng số 116/2025/QH15;
Căn
cứ Luật Bảo vệ bí mật nhà nước số 117/2025/QH15;
Theo
đề nghị của Bộ trưởng Bộ Nội vụ;
Chính
phủ ban hành Nghị định quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định về xây dựng, thu thập, cập
nhật, quản lý, khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức; tạo lập, cập nhật, sử dụng, lưu trữ hồ sơ điện tử của cán bộ, công
chức, viên chức trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc hệ thống cơ quan nhà
nước từ trung ương đến xã, phường, đặc khu (sau đây gọi chung là cấp xã).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cán bộ, công chức, viên chức quy định tại Nghị định
này, bao gồm:
a) Cán bộ, công chức quy định tại Điều
1 của Luật Cán bộ, công chức;
b) Viên chức quy định tại Điều 1 của
Luật Viên chức;
2. Các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị định này bao gồm:
a) Văn phòng Chủ tịch nước;
b) Cơ quan của Quốc hội, Văn phòng Quốc hội;
c) Tòa án nhân dân tối cao, Viện Kiểm sát nhân dân
tối cao, Kiểm toán Nhà nước;
d) Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
đ) Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, cấp
xã;
e) Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan, tổ
chức, đơn vị quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d và điểm đ khoản này.
3. Nghị định này không áp dụng đối với cơ quan, tổ
chức, người làm việc trong Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và tổ chức cơ yếu.
4. Cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, cơ quan Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp thực
hiện theo quy định của cấp có thẩm quyền.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu
như sau:
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức là cơ sở dữ liệu dùng chung quốc gia, chứa dữ liệu phản ánh các thông
tin chung nhất về cán bộ, công chức, viên chức trong công tác quản lý của các
cơ quan, tổ chức, đơn vị; được lưu trữ tập trung, chia sẻ, khai thác sử dụng
trên phạm vi toàn quốc. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
được kết nối, đồng bộ với các hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức,
viên chức để thu thập, cập nhật và thống nhất dữ liệu.
2. Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức,
viên chức là hệ thống thông tin do các cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên
chức thiết lập để quản lý, cập nhật, lưu trữ dữ liệu, hồ sơ điện tử và thực hiện
các nghiệp vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi quản lý trên
môi trường điện tử. Dữ liệu trong hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức,
viên chức bao gồm đầy đủ các thành phần dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức
thuộc Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức và các thành phần
khác phục vụ yêu cầu quản lý riêng.
3. Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
là hồ sơ được tạo lập, cập nhật, sử dụng, lưu trữ bằng phương thức điện tử, bao
gồm các thông tin về cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình làm việc,
công tác từ khi được bầu cử hoặc tuyển dụng đến khi thôi việc hoặc nghỉ hưu.
4. Sơ yếu lý lịch điện tử của cán bộ, công chức,
viên chức là sơ yếu lý lịch được tạo lập, lưu trữ bằng phương thức điện tử, bao
gồm các thông tin trong sơ yếu lý lịch theo quy định của pháp luật.
5. Khai thác dữ liệu là hoạt động truy cập, tra cứu,
phân tích, tổng hợp dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức. Hoạt động khai thác dữ liệu có thể thực hiện trực tiếp hoặc gián tiếp
thông qua các hệ thống thông tin khác.
6. Sử dụng dữ liệu là hoạt động vận dụng, áp dụng
thông tin, dữ liệu được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức vào công tác quản lý, lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm
quyền; công tác giải quyết thủ tục hành chính, cung cấp dịch vụ công; công tác
quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức và các mục đích hợp pháp khác
của tổ chức, cá nhân sử dụng dữ liệu.
7. Đồng bộ dữ liệu là quá trình bao gồm các hoạt động
kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan để thu thập, đối chiếu,
cập nhật bảo đảm sự chính xác, thống nhất về dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ
thống thông tin.
Chương II
CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ
CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Mục 1. XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 4. Nguyên tắc xây dựng
1. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức phải thường xuyên được cập nhật, khai thác sử dụng.
2. Xác định rõ phạm vi dữ liệu cán bộ, công chức,
viên chức trong Cơ sở dữ liệu quốc gia và phân định rõ vai trò các thành phần dữ
liệu để có cơ sở xác định nguồn dữ liệu, trách nhiệm đồng bộ, chia sẻ dữ liệu của
các cơ quan, tổ chức bảo đảm dữ liệu thống nhất, dùng chung giữa các hệ thống
thông tin, cơ sở dữ liệu.
3. Bảo đảm phục vụ hiệu quả, kịp thời công tác quản
lý nhà nước; công tác hoạch định chính sách, pháp luật; công tác lãnh đạo, chỉ
đạo, điều hành của các cấp quản lý về cán bộ, công chức, viên chức; đơn giản
hóa hồ sơ, giấy tờ trong các thủ tục hành chính liên quan tới cán bộ, công chức,
viên chức và phục vụ chuyển đổi số quốc gia.
4. Phân định rõ phạm vi, trách nhiệm xây dựng Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các hệ thống thông tin quản
lý cán bộ, công chức, viên chức.
5. Tuân theo các quy định của pháp luật về dữ liệu,
giao dịch điện tử, bảo vệ dữ liệu cá nhân; an ninh mạng; bảo vệ bí mật nhà nước
và các quy định của pháp luật về đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin, chuyển đổi
số.
Điều 5. Dữ liệu trong Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong Cơ
sở dữ liệu quốc gia, bao gồm:
a) Dữ liệu phản ánh thông tin cơ bản về bản thân,
bao gồm các thông tin để xác định danh tính, thành phần xuất thân, định danh
cán bộ, công chức, viên chức;
b) Dữ liệu phản ánh thông tin quan hệ gia đình;
c) Dữ liệu phản ánh thông tin lịch sử bản thân;
d) Dữ liệu phản ánh thông tin về tuyển dụng, bầu cử,
bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt phái, thôi việc, nghỉ hưu;
đ) Dữ liệu phản ánh thông tin về học vấn, trình độ
chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm
lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn,
nghiệp vụ;
e) Dữ liệu phản ánh thông tin về cơ quan, đơn vị
làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền lương cơ bản, phụ cấp
lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi đua, khen thưởng; kỷ luật;
g) Dữ liệu phản ánh thông tin về việc tham gia tổ
chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;
h) Dữ liệu phản ánh thông tin về việc đã từng tham
gia lực lượng vũ trang;
i) Dữ liệu phản ánh thông tin về tài sản, thu nhập;
k) Dữ liệu phản ánh thông tin về sức khỏe.
2. Các dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều này và dữ
liệu chủ, dữ liệu tham chiếu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
Điều 6. Hệ thống thông tin Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Hệ thống thông tin Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán
bộ, công chức, viên chức bao gồm các thành phần sau:
a) Cổng Thông tin về cán bộ, công chức, viên chức
thực hiện chức năng cung cấp thông tin về chính sách, pháp luật về cán bộ, công
chức, viên chức; hoạt động quản lý, thực hiện chính sách, pháp luật về cán bộ,
công chức, viên chức; thông báo tuyển dụng, kết quả tuyển dụng công chức, viên
chức của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; cung cấp thông tin, dữ liệu về cán bộ,
công chức, viên chức cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân;
b) Các thành phần khác thực hiện chức năng quản lý,
lưu trữ dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức được thu thập,
đồng bộ từ các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu liên quan; khai thác, phân
tích dữ liệu để tổng hợp, thống kê, phân tích cơ cấu, biến động, chất lượng đội
ngũ, dự báo nhân lực; điều phối cung cấp, chia sẻ thông tin, dữ liệu; xác thực
định danh người dùng;
c) Thành phần kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở
dữ liệu, hệ thống thông tin khác.
2. Bộ Nội vụ xây dựng, ban hành Kiến trúc Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, trong đó bao gồm kiến trúc dữ liệu,
kiến trúc hệ thống thông tin cơ sở dữ liệu quốc gia phù hợp với Khung kiến trúc
tổng thể quốc gia số, Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia.
Điều 7. Hạ tầng kỹ thuật Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Hạ tầng kỹ thuật Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức, bao gồm: hệ thống máy chủ, máy trạm, các trang thiết bị bảo
đảm kết nối mạng, thiết bị bảo đảm an ninh mạng, thiết bị mã hóa dữ liệu, thiết
bị lưu trữ, hệ thống đường truyền và các thiết bị liên quan khác.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức viên
chức được lưu trữ, vận hành trên cơ sở hạ tầng của Trung tâm dữ liệu quốc gia.
Mục 2. THU THẬP, CẬP NHẬT DỮ
LIỆU VÀO CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 8. Nguồn dữ liệu thu thập,
cập nhật
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức được thu thập, cập nhật từ các nguồn sau:
1. Thông tin, dữ liệu do cán bộ, công chức, viên chức
cung cấp.
2. Thông tin, dữ liệu từ hoạt động nghiệp vụ quản
lý, hoạt động số hóa, chuẩn hóa hồ sơ, giấy tờ của các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
3. Dữ liệu trực tiếp từ hoạt động nghiệp vụ quản
lý, hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trên hệ thống thông tin quản lý
cán bộ, công chức, viên chức.
4. Dữ liệu được chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin khác chứa dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 9. Phương thức thu thập, cập
nhật dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Thu thập, cập nhật dữ liệu thông qua kết nối hệ
thống để đồng bộ dữ liệu hồ sơ điện tử từ các hệ thống thông tin quản lý cán bộ,
công chức, viên chức.
2. Thu thập, cập nhật dữ liệu thông qua kết nối hệ
thống để đồng bộ dữ liệu chia sẻ từ các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác
vào hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.
3. Cán bộ, công chức, viên chức và cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức trực tiếp cập nhật vào hồ sơ điện tử cán bộ, công
chức, viên chức.
4. Đồng bộ dữ liệu hồ sơ điện tử cán bộ, công chức,
viên chức trên Cơ sở dữ liệu quốc gia với các hệ thống thông tin quản lý cán bộ,
công chức, viên chức để bảo đảm chính xác, thống nhất dữ liệu.
Điều 10. Kết nối, chia sẻ dữ
liệu phục vụ thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin liên quan thông qua các hệ thống trung gian trong kết nối phục vụ
chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
2. Hoạt động kết nối, chia sẻ dữ liệu phải bảo đảm
hiệu quả, an toàn, an ninh mạng, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của pháp luật.
Điều 11. Yêu cầu đối với hệ thống
thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức phục vụ thu thập, cập nhật dữ liệu
vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên
chức của các cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức khi xây dựng, phát
triển phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu sau:
1. Hỗ trợ tạo lập, cập nhật, quản lý, lưu trữ, luân
chuyển dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình
làm việc, công tác tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị.
2. Có khả năng kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ điện
tử vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên theo
yêu cầu để bảo đảm dữ liệu liên tục được cập nhật.
3. Tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ liệu cán bộ,
công chức, viên chức.
4. Có các chức năng, tính năng cơ bản đáp ứng yêu cầu
quản lý cán bộ, công chức, viên chức; đáp ứng yêu cầu phân cấp, phân quyền phù
hợp với từng đối tượng sử dụng; phù hợp với phạm vi quản lý cán bộ, công chức,
viên chức.
5. Triển khai các giải pháp bảo đảm an toàn, an
ninh dữ liệu, hệ thống theo quy định của pháp luật về an ninh mạng, bảo vệ dữ
liệu cá nhân, bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định.
Mục 3. QUẢN LÝ, KHAI THÁC VÀ SỬ
DỤNG CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 12. Quản lý Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Chính phủ là chủ sở hữu và thống nhất quản lý về
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Bộ Nội vụ là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức; chủ trì xây dựng, phát triển, quản lý việc
vận hành, khai thác, sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên
chức.
3. Dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức thường xuyên được kiểm tra, giám sát, đánh giá bảo đảm việc
khai thác, duy trì, sử dụng dữ liệu chất lượng, hiệu quả.
Điều 13. Khai thác và sử dụng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
1. Chủ thể khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức:
a) Các cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền;
công tác định hướng, hoạch định chính sách, chiến lược phát triển; công tác giải
quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công và công tác quản lý
cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
b) Bộ Nội vụ khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức phục vụ công tác quản lý nhà nước; công tác
thống kê, tổng hợp về biên chế, tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, viên chức;
công tác giải quyết thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công; công
tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành của cơ quan có thẩm quyền và công tác hoạch định
chính sách, pháp luật, chiến lược phát triển về cán bộ, công chức, viên chức.
c) Cán bộ, công chức, viên chức khai thác và sử dụng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định tại Nghị định
này và quy định của pháp luật về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia,
Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
d) Cơ quan, tổ chức liên quan khác được khai thác
và sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo quy định
của pháp luật.
2. Yêu cầu đối với hoạt động khai thác và sử dụng
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức:
Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức; cơ quan, tổ chức, cá nhân khai thác và sử dụng dữ liệu từ
Cơ sở dữ liệu quốc gia có trách nhiệm áp dụng các biện pháp, giải pháp kỹ thuật
để bảo đảm việc khai thác và sử dụng dữ liệu an toàn, hiệu quả; đúng mục đích,
phạm vi khai thác, sử dụng dữ liệu.
Điều 14. Phương thức khai thác
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
Cơ quan, tổ chức, đơn vị, cá nhân khai thác Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức theo các phương thức sau:
1. Kết nối các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
liên quan của cơ quan, tổ chức, đơn vị với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức thông qua các hệ thống trung gian trong kết nối phục vụ
chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật để khai thác, sử dụng dữ liệu.
2. Tra cứu, sử dụng dịch vụ cung cấp thông tin, dữ
liệu được tổng hợp, phân tích và cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia thông qua
tài khoản được cấp cho cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Thông qua Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia theo
quy định về khai thác và sử dụng Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia.
4. Gửi văn bản yêu cầu cung cấp thông tin về cơ
quan chủ quản cơ sở dữ liệu quốc gia. Căn cứ nội dung, phạm vi, mục đích sử dụng
thông tin yêu cầu, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức cung cấp thông tin theo quy định. Việc cung cấp thông tin bảo đảm
tuân thủ pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân, bảo vệ thông tin bí mật nhà nước.
Điều 15. Thông tin, dữ liệu về
cán bộ, công chức, viên chức cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức
1. Cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, đơn vị:
a) Dữ liệu chia sẻ phục vụ mục đích giải quyết thủ
tục hành chính cho cán bộ, công chức, viên chức;
b) Đồng bộ dữ liệu để chuẩn hóa, thống nhất dữ liệu
giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin liên quan của các cơ quan, tổ chức,
đơn vị với dữ liệu trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức;
c) Dữ liệu tổng hợp, thống kê, phân tích về cán bộ,
công chức, viên chức; trích ngang, trích lục hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức,
viên chức phục vụ công tác lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành và quản lý cán bộ, công
chức, viên chức của cơ quan có thẩm quyền;
d) Dữ liệu chia sẻ phục vụ công tác đào tạo, bồi dưỡng
cán bộ, công chức, viên chức; hoạch định chính sách, pháp luật, chiến lược phát
triển về cán bộ, công chức, viên chức; hoạt động nghiên cứu, nâng cao chất lượng
đào tạo, phát triển nguồn nhân lực;
đ) Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
phục vụ công tác quy hoạch, điều động, bổ nhiệm, luân chuyển cán bộ, công chức,
viên chức và theo yêu cầu quản lý cán bộ, công chức, viên chức của cơ quan có
thẩm quyền;
e) Xác nhận theo thẩm quyền các nội dung quy định tại
điểm a khoản 2 Điều này. Việc xác nhận, yêu cầu thông tin của nội dung xác nhận
thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử.
2. Cung cấp cho cán bộ, công chức, viên chức:
a) Tra cứu, trích xuất thông tin, dữ liệu, hồ sơ điện
tử cán bộ, công chức, viên chức; Sơ yếu lý lịch điện tử, trích ngang, trích lục
hồ sơ điện tử, thông tin quá trình công tác, diễn biến tiền lương, kết quả thực
hiện nhiệm vụ; thi đua, khen thưởng; quá trình đào tạo, bồi dưỡng;
b) Thông báo về việc thực hiện quyền, nghĩa vụ của
cán bộ, công chức, viên chức: nâng lương theo niên hạn, hết thời hạn bổ nhiệm,
cập nhật hồ sơ điện tử; khảo sát ý kiến cán bộ, công chức, viên chức; thông tin
văn bản, chính sách liên quan tới cán bộ, công chức, viên chức và các nội dung
khác theo quy định.
3. Việc khai thác sử dụng thông tin, dữ liệu cung cấp
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thực hiện
theo các phương thức quy định tại Điều 14.
4. Các thông tin, dữ liệu cung cấp cho cơ quan, tổ
chức, cá nhân quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này phù hợp theo thẩm quyền,
vai trò, phạm vi khai thác, sử dụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân để bảo đảm an
toàn thông tin và bảo vệ dữ liệu cá nhân, tránh trường hợp lạm dụng khai thác sử
dụng không đúng mục đích.
5. Bộ Nội vụ hướng dẫn việc khai thác, sử dụng
thông tin, dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình triển khai
cung cấp thông tin, dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức.
Chương III
HỒ SƠ ĐIỆN TỬ CÁN BỘ,
CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 16. Hồ sơ điện tử
1. Hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức bao gồm:
a) Sơ yếu lý lịch điện tử;
b) Các thành phần hồ sơ khác được tạo lập từ dữ liệu
cán bộ, công chức, viên chức.
2. Mỗi cán bộ, công chức, viên chức có một hồ sơ điện
tử được gắn mã định danh duy nhất (mã định danh hồ sơ điện tử) phục vụ công tác
quản lý, tra cứu trên môi trường điện tử.
3. Thống nhất sử dụng số định danh cá nhân làm mã định
danh hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức.
4. Thời hạn lưu trữ hồ sơ điện tử thực hiện theo
quy định của pháp luật về văn thư, lưu trữ; pháp luật về cán bộ, công chức,
viên chức và pháp luật về dữ liệu, bảo đảm duy trì tính toàn vẹn, tính sẵn sàng
và khả năng truy cập của dữ liệu.
Điều 17. Sơ yếu lý lịch điện tử
1. Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập đồng thời với
quá trình tạo lập hồ sơ điện tử và gắn với một hồ sơ điện tử duy nhất. Mã số sơ
yếu lý lịch điện tử sử dụng thống nhất với mã định danh hồ sơ điện tử.
2. Cấu trúc của Sơ yếu lý lịch điện tử được tạo lập
phù hợp với quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.
Nguồn dữ liệu tạo lập Sơ yếu lý lịch điện tử từ dữ liệu về cán bộ, công chức,
viên chức.
Điều 18. Tạo lập hồ sơ điện tử
1. Trách nhiệm tạo lập hồ sơ điện tử:
Cơ quan quản lý cán bộ, công chức, viên chức hoặc
cơ quan được phân cấp, ủy quyền thực hiện tạo lập hồ sơ điện tử cán bộ, công chức,
viên chức. Việc tạo lập được thực hiện trên hệ thống thông tin quản lý cán bộ,
công chức, viên chức.
2. Thời gian tạo lập hồ sơ điện tử:
Trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày công bố hoặc ban
hành quyết định bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm, chỉ định, tuyển dụng, cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải hoàn thành tạo lập
hồ sơ điện tử.
3. Trường hợp quy trình bổ nhiệm, tiếp nhận, tuyển
dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện trên hệ thống thông tin quản lý cán
bộ, công chức, viên chức thì hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức được
tạo lập đồng thời cùng với việc ban hành quyết định bổ nhiệm, tiếp nhận, tuyển
dụng.
Điều 19. Cập nhật hồ sơ điện tử
của cán bộ, công chức, viên chức
1. Kê khai hồ sơ điện tử lần đầu:
Sau khi hồ sơ điện tử được tạo lập, trong thời hạn
03 ngày làm việc cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm kê khai đầy đủ
thông tin, dữ liệu trên hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã kê khai.
2. Cập nhật hồ sơ điện tử trong quá trình làm việc,
công tác:
a) Cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm thường
xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cá nhân khi có phát sinh thay đổi vào
hồ sơ điện tử và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác
đối với thông tin, dữ liệu đã cập nhật;
b) Cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức có
trách nhiệm thường xuyên cập nhật các thông tin, dữ liệu của cán bộ, công chức,
viên chức phát sinh từ nghiệp vụ quản lý cán bộ, công chức, viên chức vào hồ sơ
điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ khi có thông tin phát sinh;
c) Đối với các dữ liệu liên quan tới cán bộ, công
chức, viên chức sinh ra từ hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên
chức, dữ liệu phải được hệ thống cập nhật vào hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở
dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức chậm nhất 01 ngày sau khi quy
trình xử lý nghiệp vụ được hoàn thành;
d) Đối với các dữ liệu liên quan đến cán bộ, công
chức, viên chức sinh ra do nghiệp vụ quản lý của các cơ quan, tổ chức khác, cơ
quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức phối hợp với
cơ quan chủ quản cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin chứa các dữ liệu này định kỳ
hàng tuần thực hiện đồng bộ dữ liệu để thu thập, đối chiếu, cập nhật vào hồ sơ
điện tử của cán bộ, công chức, viên chức. Trường hợp các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin chưa hình thành hoặc chưa đáp ứng yêu cầu kết nối, cán bộ, công chức,
viên chức hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức thực hiện cập nhật
dữ liệu trực tiếp vào hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức;
đ) Thông tin, dữ liệu do cán bộ, công chức, viên chức,
cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức cập nhật theo quy định tại điểm a,
điểm b và điểm d Khoản này được quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này;
e) Cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm cập nhật đầy đủ, trung thực thông
tin, dữ liệu theo quy định tại Điều này và chịu trách nhiệm trước pháp luật về
tính trung thực, chính xác đối với dữ liệu đã cập nhật.
3. Phê duyệt hồ sơ điện tử:
a) Cơ quan quản lý và cơ quan sử dụng cán bộ, công
chức, viên chức hoặc cơ quan, đơn vị được phân cấp hoặc ủy quyền có trách nhiệm
kiểm tra, xác thực thông tin, dữ liệu do cán bộ, công chức, viên chức cập nhật
để bảo đảm tính đầy đủ, hợp lệ, thống nhất của thông tin, dữ liệu và phê duyệt
thông qua việc ký số bằng chữ ký số chuyên dùng công vụ trong thời gian không
quá 02 ngày làm việc kể từ thời điểm nhận được thông báo cán bộ, công chức,
viên chức cập nhật hồ sơ trên hệ thống;
b) Sau khi phê duyệt, thông tin, dữ liệu được cập
nhật lên hồ sơ điện tử và đồng bộ vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức.
4. Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức
khi có thay đổi phải được hệ thống ghi nhật ký cập nhật, bao gồm tối thiểu
thông tin về tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, thời gian cập nhật và nội
dung thay đổi, để phục vụ công tác tra cứu, kiểm tra, giám sát và quản lý hồ sơ
điện tử. Đồng thời, phải có hình thức thông báo thuận tiện, kịp thời cho cán bộ,
công chức, viên chức về các thay đổi trong hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức,
viên chức.
Điều 20. Sử dụng hồ sơ điện tử
của cán bộ, công chức, viên chức
1. Thành phần hồ sơ điện tử trong Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức được sử dụng thay thế các thành phần hồ sơ
giấy trong công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp
luật và cấp có thẩm quyền.
2. Trường hợp do yêu cầu nghiệp vụ phải sử dụng hồ
sơ giấy, cơ quan quản lý hoặc cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên
chức khai thác hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức trên Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức, chuyển đổi sang bản giấy để sử dụng.
Việc chuyển đổi sang bản giấy từ hồ sơ điện tử thực hiện theo quy định của pháp
luật về giao dịch điện tử. Cán bộ, công chức, viên chức không phải chuẩn bị lại
các thành phần hồ sơ đã có trong hồ sơ điện tử.
3. Cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức không được yêu cầu cán bộ, công chức, viên chức cung cấp lại thông
tin, thành phần hồ sơ đã có trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức, trừ trường hợp cần thiết nhằm đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của cá
nhân, cơ quan, tổ chức. Trường hợp phát hiện thông tin, dữ liệu có sai lệch,
cán bộ, công chức, viên chức, cơ quan quản lý và sử dụng cán bộ, công chức,
viên chức có trách nhiệm cập nhật thông tin, dữ liệu thuộc phạm vi thẩm quyền của
mình lên hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền chỉ được
truy cập, xem hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của
pháp luật khi được người đó đồng ý bằng thông điệp điện tử. Cán bộ, công chức,
viên chức có quyền rút lại ý kiến đã đồng ý. Trường hợp phục vụ công tác cán bộ,
cơ quan quản lý hoặc cơ quan sử dụng cán bộ, công chức, viên chức được phép
truy cập, xem hồ sơ điện tử cán bộ, công chức, viên chức trong phạm vi thẩm quyền
và nhiệm vụ được giao và có nghĩa vụ bảo mật thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân
theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Lưu trữ hồ sơ điện tử
của cán bộ, công chức, viên chức
Hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức được
quản lý, lưu trữ theo quy định của pháp luật về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức,
viên chức và pháp luật về lưu trữ.
Điều 22. Quản lý, sử dụng dữ
liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức, viên chức thuộc danh mục bí mật nhà
nước
1. Đối với các dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ,
công chức, viên chức thuộc danh mục bí mật nhà nước, cơ quan chủ quản Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; cơ quan chủ quản hệ thống thông
tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức có trách nhiệm triển khai các giải
pháp, biện pháp để bảo đảm bí mật khi quản lý, lưu trữ, truyền đưa, sử dụng
trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
2. Việc sao lưu, trích xuất, quản lý, sử dụng dữ liệu,
hồ sơ điện tử thuộc danh mục bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật
về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về cơ yếu.
Chương IV
BẢO ĐẢM KINH PHÍ XÂY DỰNG,
QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG VÀ BẢO ĐẢM AN NINH MẠNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC
GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
Điều 23. Bảo đảm kinh phí
Kinh phí cho việc xây dựng, phát triển, cập nhật,
duy trì, khai thác sử dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
được bảo đảm bằng ngân sách nhà nước và nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định
của pháp luật.
Điều 24. Bảo đảm an ninh, an
toàn về hạ tầng truyền dẫn
Sử dụng Mạng Truyền số liệu chuyên dùng trong các
cơ quan Đảng và Nhà nước làm hạ tầng truyền dẫn, kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa
Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các hệ thống thông
tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức; các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
liên quan khác để tăng cường bảo đảm an ninh, an toàn dữ liệu cho Cơ sở dữ liệu
quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 25. Bảo đảm an toàn, bảo
mật dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức
1. Thực hiện các giải pháp mã hóa, giải mã dữ liệu
theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu
khi lưu trữ, truyền tải đối với thông tin, dữ liệu bí mật nhà nước.
2. Thực hiện các giải pháp kiểm soát truy cập, kiểm
định, kiểm tra, đánh giá an toàn, bảo mật thông tin, dữ liệu đối với Cơ sở dữ
liệu quốc gia và các hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức
theo quy định của pháp luật về an toàn, an ninh mạng.
3. Thực hiện các giải pháp sao lưu, dự phòng dữ liệu
định kỳ, giải pháp phục hồi, bảo đảm an toàn, toàn vẹn dữ liệu và bảo đảm duy
trì hoạt động liên tục khi xảy ra sự cố mất an toàn.
Chương V
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 26. Trách nhiệm của Bộ Nội
vụ
1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ
chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc thực hiện Nghị định này.
2. Xây dựng, ban hành quy chuẩn kỹ thuật, chuẩn dữ
liệu cán bộ, công chức, viên chức phục vụ kết nối dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin
liên quan khác.
3. Xây dựng, ban hành Quy chế quản lý, khai thác, sử
dụng Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
4. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xây
dựng và thường xuyên cập nhật, mở rộng, nâng cấp, phát triển Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức đáp ứng yêu cầu quản lý cán bộ, công chức,
viên chức trên môi trường điện tử và yêu cầu về quản lý, khai thác sử dụng dữ
liệu, hồ sơ điện tử.
5. Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành, cơ quan
liên quan tổ chức kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức
với các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức;
các nền tảng số, hệ thống thông tin liên quan khác để thu thập, đồng bộ dữ liệu.
6. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an thực hiện đồng
bộ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với Cơ sở
dữ liệu quốc gia về dân cư để bảo đảm chính xác, thống nhất các thông tin, dữ
liệu cơ bản về cán bộ, công chức, viên chức.
7. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan quản
lý, theo dõi, giám sát, đánh giá chất lượng dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức
của các cơ quan, tổ chức.
8. Ứng dụng các nền tảng khoa học, công nghệ hiện đại
vào phân tích, xử lý dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức; trong các hoạt động
liên quan tới công tác quản lý nhà nước về cán bộ, công chức, viên chức phục vụ
chuyển đổi số, nâng cao hiệu quả công tác quản lý.
9. Phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu Chính phủ
xây dựng, ban hành và thực hiện Quy chế về bảo đảm an ninh, an toàn và vận hành
hạ tầng kỹ thuật phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 27. Trách nhiệm của Bộ
Công an
1. Bảo đảm hạ tầng, an ninh, an toàn hệ thống, dữ
liệu và chịu trách nhiệm vận hành hạ tầng kỹ thuật phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức đặt tại Trung tâm dữ liệu quốc gia.
2. Bảo đảm an toàn, vận hành Nền tảng chia sẻ, điều
phối dữ liệu phục vụ kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ liệu quốc
gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu quốc gia theo quy định.
3. Triển khai các biện pháp kỹ thuật bảo vệ hạ tầng,
giám sát an toàn thông tin, cảnh báo sớm rủi ro, phòng chống tấn công mạng, ứng
cứu sự cố, bảo đảm tính toàn vẹn, tính sẵn sàng và tính bảo mật dữ liệu trong
quá trình vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức tại
Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4. Phối hợp với Bộ Nội vụ:
a) Thực hiện kết nối Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân
cư với Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức để đồng bộ dữ liệu
bảo đảm chính xác, thống nhất các thông tin, dữ liệu cơ bản về cán bộ, công chức,
viên chức;
b) Thực hiện kết nối, đồng bộ dữ liệu giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về dân cư, các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin khác do Bộ Công
an quản lý chứa dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức để đối khớp, làm sạch,
chia sẻ, cập nhật dữ liệu bảo đảm chính xác, thống nhất.
5. Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ, Ban Cơ yếu
Chính phủ xây dựng, ban hành và thực hiện Quy chế phối hợp về bảo đảm an ninh,
an toàn và vận hành hạ tầng kỹ thuật phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ,
công chức, viên chức.
6. Phối hợp Bộ Khoa học và Công nghệ, Ban Cơ yếu
Chính phủ bảo đảm an toàn, an ninh Mạng Truyền số liệu chuyên dùng trong các cơ
quan Đảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hoạt động của Cơ sở dữ liệu quốc gia về
cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 28. Trách nhiệm của Bộ
Khoa học và Công nghệ
1. Chủ trì, phối hợp với Bộ Công an, Ban Cơ yếu
Chính phủ bảo đảm an toàn, an ninh và phát triển, vận hành thông suốt Mạng Truyền
số liệu chuyên dùng trong các cơ quan Đảng và Nhà nước, đáp ứng yêu cầu hoạt động
của Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
2. Bảo đảm an toàn, vận hành Nền tảng tích hợp,
chia sẻ dữ liệu quốc gia phục vụ kết nối, đồng bộ, chia sẻ dữ liệu giữa Cơ sở dữ
liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức với các cơ sở dữ liệu, hệ thống
thông tin liên quan khác.
Điều 29. Trách nhiệm của Ban
Cơ yếu Chính phủ
1. Chủ trì, phối hợp các bộ, ngành, cơ quan liên
quan thực hiện các giải pháp mã hóa, giải mã theo quy định của pháp luật về bảo
vệ bí mật nhà nước và pháp luật về cơ yếu để bảo đảm an ninh, an toàn, bảo mật
thông tin, dữ liệu cán bộ, công chức, viên chức trong quá trình lưu trữ, truyền
đưa.
2. Phối hợp với Bộ Công an, Bộ Nội vụ xây dựng, ban
hành và thực hiện Quy chế phối hợp về bảo đảm an ninh, an toàn và vận hành hạ tầng
kỹ thuật phục vụ Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức.
Điều 30. Trách nhiệm của các bộ,
cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ương và các cơ quan khác của Nhà nước
1. Bảo đảm các điều kiện cần thiết để xây dựng, duy
trì, cập nhật, phát triển hệ thống thông tin quản lý cán bộ, công chức, viên chức
thuộc phạm vi quản lý phục vụ thu thập, cập nhật, đồng bộ dữ liệu, hồ sơ điện tử
cán bộ, công chức, viên chức vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức,
viên chức.
2. Chỉ đạo, hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý thường xuyên rà soát, cập nhật, khai thác sử dụng
dữ liệu đúng thẩm quyền; bảo đảm dữ liệu, hồ sơ điện tử của cán bộ, công chức,
viên chức được cập nhật kịp thời; chịu trách nhiệm rà soát, kiểm tra, xác thực
dữ liệu trước khi cập nhật, đồng bộ lên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công
chức, viên chức.
3. Phối hợp với Bộ Nội vụ trong thu thập, cập nhật
dữ liệu vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức; kết nối, đồng
bộ dữ liệu giữa các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin thuộc thẩm quyền quản lý
chứa dữ liệu liên quan cán bộ, công chức, viên chức đế đối khớp, làm sạch, chia
sẻ, cập nhật dữ liệu bảo đảm chính xác, thống nhất; giám sát, đánh giá chất lượng,
hiệu quả đồng bộ dữ liệu về cán bộ, công chức, viên chức.
4. Thường xuyên khai thác và sử dụng thông tin, dữ
liệu cung cấp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về cán bộ, công chức, viên chức trong
các hoạt động quản lý, thực hiện chế độ báo cáo, tổng hợp, thống kê, giải quyết
thủ tục hành chính và các hoạt động khác liên quan tới cán bộ, công chức, viên
chức để nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức,
viên chức; công tác tham mưu, hoạch định chính sách, chiến lược bồi dưỡng, đào
tạo, phát triển đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.
Chương VI
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 31. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng
7 năm 2026.
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi
hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, CĐS (2).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Phạm Thị Thanh Trà
|
PHỤ LỤC
DỮ LIỆU VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CƠ SỞ DỮ LIỆU
QUỐC GIA VỀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC
(Kèm theo Nghị định số 27/2026/NĐ-CP
ngày 19 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ)
|
TT
|
Nhóm dữ liệu/dữ
liệu
|
Vai trò
|
Nguồn dữ liệu
|
Trách nhiệm cập
nhật thông tin, dữ liệu có phát sinh, thay đổi trong quá trình làm việc của
cán bộ, công chức[1]
|
|
I
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin cơ bản về bản thân, bao gồm các thông tin cơ bản để xác định danh tính, định
danh cán bộ, công chức, viên chức
|
|
1
|
Số hiệu cán bộ, công chức, viên chức, người lao động
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Mã định danh hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Họ, đệm, tên khai sinh
|
Dữ liệu tham chiếu
|
CSDL quốc gia về
dân cư
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
4
|
Họ, đệm, tên gọi khác
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Giới tính
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Nơi sinh (xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành phố)
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
8
|
Quê quán
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
9
|
Dân tộc
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
10
|
Tôn giáo
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
11
|
Thành phần gia đình xuất thân
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
12
|
Đối tượng chính sách
|
Dữ liệu chủ
|
|
13
|
Số định danh cá nhân/số căn cước công dân
|
Dữ liệu tham chiếu
|
CSDL quốc gia về
dân cư
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
14
|
Ngày, tháng, năm cấp căn cước công dân
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
15
|
Nơi đăng ký thường trú (xã/phường/đặc khu, tỉnh/thành
phố)
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
16
|
Nơi ở hiện nay
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
17
|
Điện thoại liên hệ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
18
|
Địa chỉ thư điện tử
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
19
|
Tình trạng hôn nhân
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
20
|
Trạng thái công tác
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
21
|
Mã số bảo hiểm xã hội
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Tài chính
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
22
|
Mã thẻ bảo hiểm y tế
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
II
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về quan hệ gia đình
|
|
1
|
Tên mối quan hệ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
CSDL quốc gia về
dân cư
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Họ, đệm, tên
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Ngày, tháng, năm sinh
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Số định danh cá nhân/số căn cước công dân
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Quê quán (xã/phường/ đặc khu, tỉnh/thành phố)
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Nơi ở hiện nay (số nhà; xã/phường; tỉnh/thành phố;
quốc gia)
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Giới tính
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
8
|
Quốc tịch
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
9
|
Nghề nghiệp
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
10
|
Chức vụ
|
Dữ liệu chủ
|
|
11
|
Cơ quan/tổ chức công tác
|
Dữ liệu chủ
|
|
12
|
Loại hình cơ quan/tổ chức (nếu là tổ chức nước
ngoài; liên kết nước ngoài)
|
Dữ liệu chủ
|
|
13
|
Địa chỉ trụ sở cơ quan/tổ chức công tác (địa chỉ,
xã/phường, tỉnh/thành phố; quốc gia)
|
Dữ liệu chủ
|
|
14
|
Cơ sở học tập, đào tạo
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
15
|
Địa chỉ trụ sở cơ sở học tập, đào tạo (địa chỉ,
xã/phường, tỉnh/thành phố; quốc gia)
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
16
|
Đảng viên Đảng cộng sản Việt Nam
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Ban Tổ chức Trung
ương
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
17
|
Số hiệu Đảng viên
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
18
|
Tham gia tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Công an
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
19
|
Tên tổ chức chính trị - xã hội ở nước ngoài
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
20
|
Làm cho chế độ cũ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
21
|
Tiền án/tiền sự
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
III
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin lịch sử bản thân
|
|
III.1
|
Bị bắt, bị tù
|
|
1
|
Vi phạm bị bắt, tù
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Công an
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Bị bắt, tù từ ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Bị bắt, tù đến ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Nơi bị bắt, tù
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
III.2
|
Làm cho chế độ cũ
|
|
1
|
Tên tổ chức
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Công an
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Lĩnh vực hoạt động
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Địa điểm trụ sở
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Ngày, tháng, năm tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Chức danh/chức vụ trong tổ chức
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Công việc/nhiệm vụ thực hiện
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
III.3
|
Tham gia tổ chức chính trị, kinh tế, xã hội ở
nước ngoài
|
|
1
|
Tên tổ chức chính trị - xã hội tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Công an
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Tham gia từ ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Đến ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Địa chỉ tổ chức tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Công việc đã làm
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
IV
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm, quy hoạch, điều động, luân chuyển, biệt
phái, thôi việc, nghỉ hưu
|
|
IV.1
|
Về tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm
|
|
1
|
Nghề nghiệp trước khi tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Ngày, tháng, năm tuyển dụng lần đầu
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Cơ quan tuyển dụng lần đầu
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Vị trí được tuyển dụng, bầu cử, bổ nhiệm
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Ngày, tháng, năm vào cơ quan hiện đang công tác
|
Dữ liệu chủ
|
|
IV.2
|
Về quy hoạch
|
|
1
|
Chức danh, chức vụ được quy hoạch
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
2
|
Kỳ quy hoạch
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Nguồn nhân sự quy hoạch
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Quyết định quy hoạch
|
Dữ liệu chủ
|
|
IV.3
|
Về điều động, luân chuyển, biệt phái
|
|
1
|
Điều động, luân chuyển, biệt phái
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
2
|
Cơ quan điều động, luân chuyển, biệt phái
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Cơ quan tiếp nhận
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Ngày điều động, luân chuyển, biệt phái
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Thời gian biệt phái từ ngày tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
6
|
Biệt phái đến ngày tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
7
|
Quyết định điều động, luân chuyển, biệt phái
|
Dữ liệu chủ
|
|
IV.4
|
Về thôi việc, nghỉ hưu
|
|
|
1
|
Ngày, tháng, năm thôi việc/nghỉ hưu
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
2
|
Quyết định thôi việc/ nghỉ hưu
|
Dữ liệu chủ
|
|
V
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về học vấn, trình độ chuyên môn, quá trình đào tạo; quá trình bồi dưỡng
chuyên môn, nghiệp vụ, bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản
lý nhà nước, kỹ năng chuyên môn, nghiệp vụ
|
|
V.1
|
Về học vấn, trình độ
|
|
1
|
Hệ giáo dục phổ thông
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Lớp tốt nghiệp hệ giáo dục phổ thông
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Chức danh khoa học (học hàm)
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Năm công nhận chức danh
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Học vị cao nhất
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Năm công nhận học vị
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Ngành, lĩnh vực công nhận
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
V.2
|
Về quá trình đào tạo
|
|
1
|
Ngày, tháng, năm bắt đầu
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Giáo dục và Đào
tạo
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Ngày, tháng, năm kết thúc
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Tên chuyên ngành đào tạo
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Tên cơ sở đào tạo
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Hình thức đào tạo
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Tên văn bằng được cấp
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Loại văn bằng được cấp
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
8
|
Số hiệu văn bằng được cấp
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
9
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
10
|
Văn bằng được cấp
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
V.3
|
Về đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ,
bao gồm lý luận chính trị; quốc phòng, an ninh; quản lý nhà nước, kỹ năng
chuyên môn, nghiệp vụ
|
|
1
|
Ngày, tháng, năm bắt đầu
|
Dữ liệu tham chiếu (Là Dữ liệu chủ đối với trường hợp cơ
quan quản lý đào tạo, bồi dưỡng do Bộ Nội vụ quản lý)
|
Cơ quan quản lý
đào tạo, bồi dưỡng theo chuyên môn, nghiệp vụ được giao
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Ngày, tháng, năm kết thúc
|
|
3
|
Tên chuyên ngành
|
|
4
|
Tên cơ sở đào tạo, bồi dưỡng
|
|
5
|
Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
|
|
6
|
Tên văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận được cấp
|
|
7
|
Loại văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận được cấp
|
|
8
|
Số hiệu văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận được cấp
|
|
9
|
Ngày, tháng, năm cấp
|
|
10
|
Văn bằng/chứng chỉ/chứng nhận được cấp
|
|
VI
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm; chức danh, chức vụ; tiền
lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương; đánh giá, xếp loại chất lượng; thi
đua, khen thưởng; kỷ luật
|
|
VI.1
|
Về cơ quan, đơn vị làm việc; vị trí việc làm;
chức danh, chức vụ
|
|
1
|
Từ ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
2
|
Đến ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Cơ quan công tác
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Đơn vị công tác
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Mã vị trí việc làm
|
Dữ liệu chủ
|
|
6
|
Vị trí việc làm
|
Dữ liệu chủ
|
|
7
|
Chức vụ
|
Dữ liệu chủ
|
|
8
|
Đại biểu Quốc hội
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Văn phòng Quốc hội
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
9
|
Quốc hội khóa
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
10
|
Đại biểu Hội đồng nhân dân
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
11
|
Hội đồng nhân dân khóa
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
VI.2
|
Về tiền lương cơ bản, các khoản phụ cấp lương
|
|
1
|
Từ ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng
cán bộ, công chức, viên chức
|
|
2
|
Đến ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Mã ngạch
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Tên ngạch
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Ngày, tháng, năm vào ngạch
|
Dữ liệu chủ
|
|
6
|
Bậc lương
|
Dữ liệu chủ
|
|
7
|
Hệ số lương
|
Dữ liệu chủ
|
|
8
|
% hưởng
|
Dữ liệu chủ
|
|
9
|
Ngày hưởng bậc lương
|
Dữ liệu chủ
|
|
10
|
Phụ cấp thâm niên vượt khung
|
Dữ liệu chủ
|
|
11
|
Thời gian xét nâng bậc lương tiếp theo
|
Dữ liệu chủ
|
|
12
|
Ngày hưởng phụ cấp thâm niên vượt khung
|
Dữ liệu chủ
|
|
13
|
Phụ cấp chức vụ
|
Dữ liệu chủ
|
|
14
|
Phụ cấp kiêm nhiệm
|
Dữ liệu chủ
|
|
15
|
Lương theo vị trí việc làm
|
Dữ liệu chủ
|
|
VI.3
|
Về đánh giá, xếp loại chất lượng
|
|
1
|
Từ ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
đến ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Kết quả đánh giá
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Năm xếp loại chất lượng
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Mức xếp loại chất lượng
|
Dữ liệu chủ
|
|
6
|
Quyết định công nhận kết quả đánh giá, xếp loại
chất lượng
|
Dữ liệu chủ
|
|
VI.4
|
Về thi đua, khen thưởng
|
|
1
|
Khối cơ quan khen thưởng
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Thi đua, khen thưởng
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Cấp thi đua, khen thưởng
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Năm thi đua, khen thưởng
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Hình thức khen thưởng
|
Dữ liệu chủ
|
|
6
|
Thành tích khen thưởng
|
Dữ liệu chủ
|
|
7
|
Danh hiệu thi đua
|
Dữ liệu chủ
|
|
8
|
Danh hiệu được phong tặng
|
Dữ liệu chủ
|
|
9
|
Số quyết định
|
Dữ liệu chủ
|
|
10
|
Ngày, tháng, năm ban hành quyết định
|
Dữ liệu chủ
|
|
11
|
Cơ quan ban hành quyết định
|
Dữ liệu chủ
|
|
12
|
Quyết định khen thưởng/phong tặng
|
Dữ liệu chủ
|
|
VI.5
|
Về kỷ luật
|
|
|
1
|
Đảng/hành chính
|
Dữ liệu chủ
|
Bộ Nội vụ
|
Cơ quan sử dụng cán
bộ, công chức, viên chức
|
|
2
|
Cơ quan ra quyết định kỷ luật
|
Dữ liệu chủ
|
|
3
|
Hình thức kỷ luật
|
Dữ liệu chủ
|
|
4
|
Vi phạm, khuyết điểm
|
Dữ liệu chủ
|
|
5
|
Bị kỷ luật từ ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
6
|
Bị kỷ luật đến ngày, tháng, năm
|
Dữ liệu chủ
|
|
7
|
Số quyết định
|
Dữ liệu chủ
|
|
8
|
Ngày, tháng, năm ban hành quyết định
|
Dữ liệu chủ
|
|
9
|
Cơ quan ban hành quyết định
|
Dữ liệu chủ
|
|
10
|
Quyết định kỷ luật
|
Dữ liệu chủ
|
|
VII
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về việc tham gia tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
|
|
VII.1
|
Tham gia Đảng Cộng sản Việt Nam
|
|
1
|
Số thẻ Đảng viên Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Ban Tổ chức Trung
ương
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Ngày, tháng, năm vào Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Ngày, tháng, năm chính thức vào Đảng Cộng sản Việt
Nam
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Ngày, tháng, năm kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt
Nam lần 2
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Ngày, tháng, năm ra khỏi Đảng Cộng sản Việt Nam
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Chi bộ Đảng đang tham gia sinh hoạt
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Chức vụ Đảng hiện tại
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
8
|
Chức vụ Đảng kiêm nhiệm
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
9
|
Chức vụ quy hoạch
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
10
|
Ngày, tháng, năm được bầu chức vụ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
11
|
Ngày, tháng, năm được phê chuẩn chức vụ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
12
|
Quyết định phê chuẩn chức vụ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
VII.2
|
Tham gia tổ chức chính trị - xã hội
|
|
1
|
Tên tổ chức chính trị - xã hội tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Ủy ban mặt trận Tổ
quốc Việt Nam
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Ngày, tháng, năm tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Chức vụ hiện tại
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Chức vụ quy hoạch
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Ngày, tháng, năm được bầu chức vụ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Ngày, tháng, năm được phê chuẩn chức vụ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Ngày, tháng, năm thôi tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
8
|
Quyết định phê chuẩn chức vụ
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
VIII
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về việc đã từng tham gia lực lượng vũ trang
|
|
1
|
Tên lực lượng đã tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Quốc phòng (lực
lượng Quân đội nhân dân, Dân quân tự vệ); Bộ Công an (lực lượng Công an nhân
dân)
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Ngày, tháng, năm tham gia
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Ngày, tháng, năm ra khỏi
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Quân hàm cao nhất
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Chức vụ cao nhất
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Thương/bệnh binh
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Hạng thương tật
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
IX
|
Dữ liệu phản ánh thông
tin về tài sản, thu nhập
|
|
1
|
Ngày, tháng, năm kê khai
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Thanh tra Chính phủ
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Tổng thu nhập của gia đình
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Nguồn thu nhập từ lương
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
4
|
Nguồn thu nhập khác
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
5
|
Nhà ở
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
6
|
Đất ở
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
7
|
Đất sản xuất kinh doanh
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
X
|
Dữ liệu phản ánh
thông tin về sức khỏe
|
|
1
|
Chiều cao
|
Dữ liệu tham chiếu
|
Bộ Y tế
|
Cán bộ, công chức,
viên chức
|
|
2
|
Cân nặng
|
Dữ liệu tham chiếu
|
|
3
|
Nhóm máu
|
Dữ liệu tham chiếu
|
[1] Trừ
trường hợp Kê khai hồ sơ điện tử lần đầu
Nghị định 27/2026/NĐ-CP quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức
|
GOVERNMENT
OF VIETNAM
--------
|
THE
SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM
Independence - Freedom – Happiness
---------------
|
|
No.
27/2026/ND-CP
|
Hanoi,
January 19, 2026
|
DECREE THE
NATIONAL DATABASE ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND PUBLIC EMPLOYEES Pursuant to the Law on
Government Organization No. 63/2025/QH15; Pursuant to the Law on Cadres
and Civil Servants No. 80/2025/QH15; Pursuant to the Law on Public
Employees No. 129/2025/QH15; Pursuant to the Law on Cipher
No. 05/2011/QH13; Pursuant to the Law on
Electronic Transactions No. 20/2023/QH15; Pursuant to the Law on Archives
No. 33/2024/QH15; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Pursuant to the Law on Personal
Data Protection No. 91/2025/QH15; Pursuant to the Law on
Cybersecurity No. 116/2025/QH15; Pursuant to the Law on State
Secrets Protection No. 117/2025/QH15; At the request of the Minister
of Home Affairs; The Government promulgates the
Decree on the National database on cadres, civil servants and public employees. Chapter I GENERAL REGULATIONS Article 1. Scope This Decree regulates the
development, collection, update, management, operation and use of the National
database on cadres, civil servants and public employees; formulation, update,
use and archive of electronic dossiers on cadres, civil servants and public
employees of authorities, organizations and units under the system of state
authorities from the central authorities to authorities of communes, wards and
special zones (hereinafter referred to as “commune-level authorities”). ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Cadres, civil servants and
public employees prescribed in this Decree include: a) Cadres and civil servants
prescribed in Article 1 of the Law on Cadres and Civil Servants; b) Public employees prescribed in
Article 1 of the Law on Public Employees; 2. Authorities, organizations and
units prescribed in Article 1 of this Decree include: a) The Office of the President; b) Authorities of the National
Assembly, the Office of the National Assembly; c) Supreme People's Court, Supreme
People's Procuracy and State Audit Office of Vietnam: d) Ministries, ministerial
authorities, Governmental authorities; dd) Province-level and
commune-level People’s Councils and People's Committees of provinces; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 3. This Decree does not apply to
authorities, organizations and persons working in the People’s Army, People’s
Public Security and cipher organizations. 4. Cadres, civil servants and
public employees working in authorities of the Communist Party of Vietnam,
Vietnam Fatherland Front Committee at all levels shall comply with regulations
of competent authorities. Article 3. Definitions For the purposes of this Decree,
the terms below shall be construed as follows: 1. The National database on cadres,
civil servants and public employees is a shared national database containing
general information on cadres, civil servants and public employees for the
management work of authorities, organizations and units; is archived, shared
and used nationwide. The National database on cadres, civil servants and public
employees is connected and synchronized with information systems for management
of cadres, civil servants and public employees for collection, update and
synchronization of data. 2. Information systems for
management of cadres, civil servants and public employees are established by
authorities managing cadres, civil servants and public employees for online
management, update and archive of data and electronic dossiers; and online
management of cadres, civil servants and public employees. Data in information
systems for management of cadres, civil servants and public employees includes
data on cadres, civil servants and public employees included in the National
database on cadres, civil servants and public employees; and other data for
specific requirements for management. 3. Electronic dossiers on cadres,
civil servants and public employees are established, updated, used and archived
via electronic devices including information on their employment and service
history (from the time of election or recruitment until termination of
employment or retirement). 4. Electronic curriculum vitae of
cadres, civil servants and public employees are established and archived via
electronic devices including information in curriculum vitae as prescribed by
laws. 5. The extraction of data refers to
activities of accessing, searching, analyzing and summarizing data from the
National database on cadres, civil servants and public employees. Such
activities may be performed directly or indirectly via other information
systems. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 7. The synchronization of data is a
process including connection and sharing of data between the National database
on cadres, civil servants and public employees, relevant databases and
information systems for collection, comparison and update to ensure the
accuracy and consistency of data across databases and information systems. Chapter II THE NATIONAL DATABASE ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND
PUBLIC EMPLOYEES Section 1. DEVELOPMENT OF THE
NATIONAL DATABASE ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND PUBLIC EMPLOYEES Article 4. Principles for
development 1. The data in the National
database on cadres, civil servants and public employees shall be frequently
updated, extracted and used. 2. The scope of data on cadres,
civil servants and public employees in the National database shall be
identified, and the purposes of data components shall be determined as a basis
for identifying data sources and responsibilities of authorities and
organizations in data synchronization and sharing in order to ensure the
consistency of data across databases and information systems. 3. The National database on cadres,
civil servants and public employees shall effectively and promptly support the
state management; policy and laws development; direction and administration of
at all levels regarding management of cadres, civil servants and public
employees; the simplification of dossiers and documents in relevant
administrative documents related to cadres, civil servants and public
employees; and the national digital transformation. 4. The scope and responsibilities
for development of the National database on cadres, civil servants and public
employees; and information systems for management of cadres, civil servants and
public employees shall be clearly defined. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 5. Data in the National
database on cadres, civil servants and public employees 1. Data on cadres, civil servants
and public employees in the National database includes: a) Data on personal information
including information for identity verification, background, and identification
of cadres, civil servants and public employees; b) Data on family relationship; c) Data on personal background; d) Information on recruitment,
election, assignment, planning, mobilization, rotation, secondment, resignation
and retirement; dd) Data on education, professional
qualifications and training period; and professional development including
political theory, national defense and security, state management, and
professional skills; e) Data on employing authorities
and units; work positions; titles and ranks; statutory pay rates and
allowances; evaluation and classification of performance; emulation and
commendation; and disciplinary actions; g) Data on participation in
political organizations/socio-political organizations; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. i) Data on assets and income; k) Data on health status. 2. Information in clause 1 of this
Article, original data and referenced data in the National database on cadres,
civil servants and public employees shall comply with the Appendix attached to
this Decree. Article 6. Information system of
the National database on cadres, civil servants and public employees 1. The information system of the
National database on cadres, civil servants and public employees includes: a) The information portal on
cadres, civil servants and public employees providing information on policies and
laws on cadres, civil servants and public employees; management and
implementation of policies and laws on cadres, civil servants and public
employees; announcing recruitment and recruitment results of civil servants and
public employees of authorities, organizations and units; providing information
and data regarding cadres, civil servants and public employees to authorities,
organizations and units; b) Other components for management
and archive of data and electronic dossiers on cadres, civil servants and
public employees that are collected from relevant information systems and
databases; extraction and analysis of data for summary, statistics and analysis
of workforce structure, change and quality, and forecasting of workforce;
coordination, provision and sharing of information and data; and authentication
of user identities; c) Component for connection and
sharing of data with other databases and information systems. 2. The Ministry of Home Affairs
shall develop and issue the National database architecture framework on cadres,
civil servants and public employees including the data architecture and the
information system of national database architecture in conformity with the
National digital architecture framework and National data architecture framework.
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. The technical infrastructure of
the National database on cadres, civil servants and public employees includes
server systems, workstations, network connectivity equipment, network security
devices, data encryption devices, storage devices, transmission lines, and
relevant equipment 2. The National database on cadres,
civil servants and public employees shall be archived and operated within the
infrastructure of the National Database Center. Section 2. COLLECTION AND UPDATE
OF DATA INTO THE NATIONAL DATABASE ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND PUBLIC
EMPLOYEES Article 8. Sources of collected
and update data The National database on cadres,
civil servants and public employees shall be collected and updated from the
following sources: 1. Information and data provided by
cadres, civil servants and public employees. 2. Information and data from the
management, digitization and standardization of dossiers and documents of
authorities, organizations and units. 3. Data from the management and
electronic dossiers on cadres, civil servants and public employees in
information systems for management of cadres, civil servants and public
employees. 4. Data shared from other databases
and information systems that include data on cadres, civil servants and public
employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Data collected and updated via
connection between systems for synchronization of data on electronic dossiers
from information systems for management of cadres, civil servants and public
employees. 2. Data collected and updated via
connection between systems for synchronization of data that is shared from
databases and other information systems into electronic dossiers on cadres,
civil servants and public employees. 3. Data updated into electronic
dossiers on cadres, civil servants and public employees by cadres, civil servants,
public employees and employing authorities. 4. Data on electronic dossiers on
cadres, civil servants and public employees in the National database shall be
synchronized with information systems for management of cadres, civil servants
and public employees to ensure the accuracy and consistency of data. Article 10. Connection and
sharing of data for collection, update and synchronization of data into the
National database on cadres, civil servants and public employees 1. The National database on cadres,
civil servants and public employees shall connect, synchronize and share data
to relevant databases and information systems via intermediary systems in
accordance with applicable laws. 2. The connection and sharing of
data shall be effective and safe in accordance with functions, tasks and powers
of authorities, organizations and individuals in accordance with the laws. Article 11. Requirements for
information systems for management of cadres, civil servants and public
employees to serve the collection and update of data into the National database
on cadres, civil servants and public employees The development of information
systems for management of cadres, civil servants and public employees of
employing authorities shall comply with the following requirements: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Connect and regularly
synchronize data on electronic dossiers into the National database on cadres,
civil servants and public employees to ensure continuous data updates. 3. Comply with technical
regulations and standards for data on cadres, civil servants and public
employees. 4. Have basic functions and
features in accordance with requirements for management of cadres, civil
servants and public employees; requirements for decentralization and
devolvement in conformity with each user; in accordance with the scope of
management of cadres, civil servants and public employees. 5. Deploy measures for safety and
security of data and systems in accordance with laws on cyber security,
personal data protection, and state secret protection. Section 3. MANAGEMENT,
EXTRACTION AND USE OF THE NATIONAL DATABASE ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND
PUBLIC EMPLOYEES Article 12. Management of the
National database on cadres, civil servants and public employees 1. The Government is the owner that
performs the uniform management of the National database on cadres, civil
servants and public employees. 2. The Ministry of Home Affairs is
the authority presiding over the National database on cadres, civil servants
and public employees; taking charge of the development and management of the
operation, extraction and use of the National database on cadres, civil
servants and public employees. 3. The data in the National
database on cadres, civil servants and public employees shall be frequently
reviewed, supervised and assessed to ensure the effective extraction,
maintenance and use of data. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Entities extracting and using
the National database on cadres, civil servants and public employees: a) Authorities managing and
employing cadres, civil servants and public employees may extract and use the
National database on cadres, civil servants and public employees for direction
and administration of competent authorities; for policy orientation and
strategic planning; for handling of administrative procedures, improvement of
quality of public services and management of cadres, civil servants and public
employees under their management. b) The Ministry of Foreign Affairs
may extract and use the National database on cadres, civil servants and public
employees for state management; for statistical and summary work on staffing,
organizational structure and personnel; for handling of administrative procedures
and improvement of quality of public services; direction and administration of
competent authorities; for orientation of policies, laws and strategies for
development of cadres, civil servants and public employees. c) Cadres, civil servants and public
employees may extract and use the National database on cadres, civil servants
and public employees as prescribed in this Decree and laws on extraction and
use of National databases and General national database. d) Relevant authorities and
organizations may extract and use the National database on cadres, civil
servants and public employees in accordance with the laws. 2. Requirements for extraction and
use of the National database on cadres, civil servants and public employees: Authorities presiding over the
National database on cadres, civil servants and public employees; authorities,
organizations and individuals extracting and using the National database on
cadres, civil servants and public employees shall apply technical measures for
extraction and use of the data in a safe and effective manner in accordance
with purposes and scope of extraction and use of data. Article 14. Methods for
extraction of the National database on cadres, civil servants and public
employees Authorities, organizations, units and
individuals shall extract the National database on cadres, civil servants and
public employees by the following methods: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 2. Search and use services
providing information and data that are summarized and provided on the National
database via accounts granted to authorities, organizations and individuals. 3. Extract via the National
database on cadres, civil servants and public employees in accordance with laws
on extraction and use of the General national database. 4. Submit a written request for
provision of information to authorities presiding over National databases.
Based on the content, scope and purposes of use of requested information,
authorities presiding over the National database on cadres, civil servants and
public employees shall provide such information in accordance with the laws.
The provision of information shall comply with laws on personal data protection
and state secret protection. Article 15. Information and data
on cadres, civil servants and public employees in the National database on
cadres, civil servants and public employees 1. Information provided to
authorities, organizations and units: a) Data serving the handling of
administrative procedures of cadres, civil servants and public employees; b) Synchronization of data for
standardization and consistency of data across relevant databases and
information systems of authorities, organizations and units with the data in
the National database on cadres, civil servants and public employees; c) Summarized, statistical and
analytical data on cadres, civil servants and public employees; summaries and
extracts of their electronic dossiers for support, direction, administration
and management of cadres, civil servants and public employees of competent
authorities; d) Data for provision of training
for cadres, civil servants and public employees; orientation of policies, laws
and strategies for development of cadres, civil servants and public employees;
research, improvement of training quality, and development of workforce; ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. e) Confirmation within authority in
accordance with point a, clause 2 of this Article. The confirmation and request
for information regarding the content to be confirmed shall comply with laws on
electronic transactions. 2. Information provided to cadres,
civil servants and public employees: a) Search and extract information,
data and electronic dossiers on cadres, civil servants and public employees;
electronic curriculum vitae, summaries and extracts of electronic dossiers;
information on work history, salary progression, performance results;
commendation and emulation; and training development history; b) Notify the execution of rights
and obligations of cadres, civil servants and public employees including salary
increases based on seniority, expiration of appointment terms, updating of
electronic records; survey of opinions of cadres, civil servants and public
employees; dissemination of documents and policies related to these personnel;
and other matters in accordance with the laws. 3. The extraction and use of
information and data provided to authorities, organizations and individuals as
prescribed in clauses 1 and 2 of this Article shall be carried out using
methods in Article 14. 4. Information and data provided to
authorities, organizations and individuals as prescribed in clauses 1 and 2 of
this Article shall comply with the authority, role, scope of extraction and use
of authorities, organizations and individuals to ensure information safety and
personal data protection, and to prevent misuse or exploitation for improper
purposes. 5. The Ministry of Home Affairs
shall provide guidelines for extraction and use of information and data on
cadres, civil servants and public employees during the provision of information
and data in the National database on cadres, civil servants and public
employees. Chapter III ELECTRONIC DOSSIERS ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND
PUBLIC EMPLOYEES ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Electronic dossiers on cadres,
civil servants and public employees include: a) Electronic curriculum vitae; b) Other components established
based on data on cadres, civil servants and public employees. 2. Each cadre, civil servant or
public employee has one set of electronic dossier assigned with a unique
identification number (electronic dossier ID) for online management and search. 3. The personal identification
number of each cadre, civil servant or public employee shall be assigned as
their electronic dossier ID. 4. The time limit for archive of
electronic dossiers shall comply with laws on clerical work and archive; laws
on cadres, civil servants and public employees; and laws on data in order to
maintain the integrity, availability and accessibility of the data. Article 17. Electronic
curriculum vitae 1. Electronic curriculum vitae
shall be established at the same time with the establishment of electronic
dossiers and be attached to a single unique set of electronic dossier. The
electronic curriculum vitae number shall be unified with the electronic dossier
ID. 2. The structure of the electronic
curriculum vitae shall be established in accordance with laws on management of
dossiers on cadres, civil servants and public employees. The electronic
curriculum vitae shall be established based on data on cadres, civil servants
and public employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Responsibilities for preparation
of electronic dossiers: Authorities managing cadres, civil
servants, public employees, decentralized authorities, or authorized
authorities shall prepare electronic dossiers on cadres, civil servants and
public employees. The preparation shall be carried out on information systems
for management of cadres, civil servants and public employees. 2. Time for preparation of electronic
dossiers: Within 03 working days from the
announcement or issuance of decisions on election, approval, appointment,
designation or recruitment, competent authorities, organizations and
individuals prescribed in clause 1 of this Article shall complete the
preparation of electronic dossiers. 3. In cases where the appointment,
receipt and employment of cadres, civil servants and public employees are
carried out on information systems for management of cadres, civil servants and
public employees, their electronic dossiers shall be prepared at the same time
with the issuance of decisions on appointment, receipt and employment. Article 19. Update of electronic
dossiers on cadres, civil servants and public employees 1. Declaration for electronic
dossiers for the first time: After electronic dossiers are
prepared, within 03 working days, cadres, civil servants and public employees
shall declare all information and data included in electronic dossiers and be
accountable to the laws for the truthfulness and accuracy of the declared data. 2. Update of electronic dossiers
during working period: ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. b) Authorities employing cadres,
civil servants and public employees shall frequently update all information and
data on cadres, civil servants and public employees arising from personnel
management activities into electronic dossiers; and synchronize them into the
National database on cadres, civil servants and public employees within 03
working days from the occurrence of such information; c) For data related to cadres, civil
servants and public employees generated from information systems for management
of cadres, civil servants and public employees, such data shall be updated into
electronic dossiers and synchronized into the National database on cadres,
civil servants and public employees within 01 day after the professional
procedures are completed; d) For data related to cadres,
civil servants, and public employees generated from management activities of
other authorities and organizations, authorities presiding over the National
database on cadres, civil servants and public employees shall cooperate with
authorities presiding over databases or information systems that include such
data in performing weekly data synchronization for collection, verification and
update into electronic dossiers on cadres, civil servants, and public employees
. For databases, information systems have not yet been established or fail to
meet connectivity requirements, cadres, civil servants, public employees, or
employing authorities shall directly update data into electronic dossiers on
cadres, civil servants and public employees; dd) Information and data updated by
cadres, civil servants, public employees, and employing authorities in
accordance with points a, b and d of this clause shall be prescribed in the
Appendix attached to this Decree; e) Cadres, civil servants, public
employees, and employing authorities shall fully update information and data as
prescribed in this Article, and be accountable to the laws for the truthfulness
and accuracy of the declared data. 3. Approval of electronic dossiers: a) Authorities managing and
employing cadres, civil servants, public employees, decentralized authorities,
or authorized authorities shall review and verify information and data updated
by cadres, civil servants and public employees to ensure the completeness,
validity and consistency of such data; and approve them by applying an official
digital signature within 02 working days from the receipt of notification that
the dossiers have been updated on the system; b) Information and data shall be
updated into electronic dossiers and synchronized into the National database on
cadres, civil servants and public employees after being approved. 4. Changes to electronic dossiers
on cadres, civil servants and public employees shall be recorded including the
following information: information on authorities or individuals performing the
update, updating time and updating information to serve the searching, review,
supervision and management of electronic dossiers. A notification on such
changes to electronic dossiers shall be sent to cadres, civil servants and
public employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 1. Components of electronic
dossiers in the National database on cadres, public servants and public
employees may replace components of paper dossiers to serve the management of
cadres, public servants and public employees in accordance with the laws and
regulations of competent authorities. 2. In cases where paper dossiers
are compulsory, authorities managing or employing cadres, public servants and
public employees shall print electronic dossiers in the National database on
cadres, public servants and public employees for use. The printing of electronic
dossiers shall comply with laws on electronic transactions. Cadres, public
servants and public employees are not required to prepare documents included in
electronic dossiers. 3. Authorities managing or
employing cadres, public servants and public employees shall not request
cadres, public servants and public employees to re-update information and
components of dossiers included in the National database on cadres, public
servants and public employees, except for cases where it is necessary to ensure
the legitimate rights and interests of individuals, organizations and
authorities. In cases where there is a piece of information or data is wrong,
cadres, public servants, public employees, managing authorities, employing
authorities shall update the information and data under their management into
electronic dossiers on cadres, public servants and public employees. 4. Competent authorities,
organizations and individuals shall only access and view electronic dossiers on
cadres, civil servants and public employees in accordance with the laws after
obtaining consent of such entities via an electronic message. Cadres, civil
servants and public employees may withdraw such consent. For personnel
management purposes, authorities managing or employing cadres, civil servants
and public employees may access and view electronic dossiers on cadres, civil
servants and public employees under their management and within assigned tasks;
and shall protect information and personal data in accordance with the laws. Article 21. Archive of
electronic dossiers on cadres, civil servants and public employees Electronic dossiers on cadres,
public servants and public employees shall be managed and archived in
accordance with laws on management of dossiers on cadres, public servants and
public employees, and laws on archive. Article 22. Management and use
of data and electronic dossiers on cadres, civil servants and public employees
that are classified as state secrets 1. For data and electronic dossiers
on cadres, civil servants and public employees that are classified as state
secrets, authorities managing the National database on cadres, civil servants
and public employees; authorities presiding over information systems for
management of cadres, civil servants and public employees shall apply measures
for protection of secrets when managing, archiving, transmitting or using them
online in accordance with the laws. 2. The backup, extraction,
management and use of data and electronic dossiers classified as state secrets
shall comply with laws on state secret protection and laws on cipher
activities. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. ASSURANCE OF FUNDING FOR THE DEVELOPMENT, MANAGEMENT,
OPERATION AND USE OF THE NATIONAL DATABASE ON CADRES, CIVIL SERVANTS AND PUBLIC
EMPLOYEES; AND ASSURANCE OF CYBERSECURITY THEREOF Article 23. Assurance of funding The development, update,
maintenance, operation and use of the National database on cadres, civil
servants and public employees shall be funded by the State budget and other
legitimate sources as prescribed by laws. Article 24. Security and safety
regarding transmission infrastructure The specialized Data Transmission
Network of authorities of the Communist Party of Vietnam and the State shall be
used as the infrastructure for transmission, connection and sharing of data
between the National database on cadres, civil servants and public employees,
and information systems for management of cadres, civil servants and public
employees; and relevant databases and information systems in order to ensure
the data security and safety for the National database on cadres, civil
servants and public employees. Article 25. Protection and
security of data on cadres, civil servants and public employees 1. Apply data encryption and decryption
measures in accordance with laws on state secret protection and cipher
activities when archiving and transmitting information and data that are
classified as state secrets. 2. Apply access control measures
for testing, inspection and assessment of information and data safety and
security for the National Database and information systems for management of
cadres, civil servants and public employees in accordance with laws on
cybersecurity. 3. Periodically backup data and
apply recovery measures to ensure data safety, integrity, and continuous
operation in cases of security incidents ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. IMPLEMENTATION Article 26. Responsibilities of
the Ministry of Home Affairs 1. Take charge and cooperate with
relevant authorities in deploying, providing guidelines, inspecting and urging
the implementation of this Decree. 2. Develop and issue technical
regulations and standards on data on cadres, civil servants and public
employees to facilitate data connectivity between the National database on
cadres, civil servants and public employees, and relevant databases and
information systems. 3. Develop and issue the Regulation
on management, extraction and use of the National database on cadres, civil
servants and public employees. 4. Take charge and cooperate with
relevant authorities in establishing, updating, expanding, improving and
developing the National database on cadres, civil servants and public employees
in accordance with requirements for online management of cadres, civil servants
and public employees, and requirements for management, extraction and use of
data and electronic dossiers. 5. Take charge and cooperate with
ministries, central authorities and relevant authorities in connecting the
National database on cadres, civil servants and public employees to databases
and information systems for management of cadres, civil servants and public
employees; to relevant digital platforms and information systems for collection
and synchronization of data. 6. Take charge and cooperate with
the Ministry of Public Security for synchronizing data between the National
database on cadres, civil servants and public employees with the National
Population Database to ensure the accuracy and consistency of general
information and data on cadres, civil servants and public employees. 7. Take charge and cooperate with
relevant authorities in management, supervision and assessment of quality on
data on cadres, civil servants and public employees of authorities and
organizations. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 9. Cooperate with the Ministry of
Public Security and the Cipher Committee of the Government in developing,
issuing and implementing the Regulation on assurance of security, safety and
operation of the infrastructure of the National database on cadres, civil
servants and public employees. Article 27. Responsibilities of
the Ministry of Public Security 1. Ensure the security and safety
for the system and data; take responsibility for operation of technical
infrastructure of the National database on cadres, civil servants and public
employees at the National Data Center. 2. Ensure the safety and operation
of the Platform for sharing and coordinating the data for connection,
synchronization and sharing of data between the National database on cadres,
civil servants and public employees, and other national databases in accordance
with the laws. 3. Apply technical measures to
protect the infrastructure, supervise the information security; impose early
warnings of risks; prevent cyberattacks; respond to incidents; ensure data
integrity, availability and confidentiality during the operation of the
National database on cadres, civil servants and public employees at the
National Data Center. 4. Cooperate with the Ministry of
Home Affairs in: a) Connecting the National Population
Database to the National database on cadres, civil servants and public
employees for synchronization of data to ensure the accuracy and consistency
with general information and data on cadres, civil servants and public
employees; b) Connect and synchronize data
between the National Population Database, other databases and information
systems under the management of the Ministry of Public Security that contain
data on cadres, civil servants and public employees for matching, cleansing,
sharing and updating data to ensure accuracy and consistency. 5. Take charge and cooperate with
the Ministry of Home Affairs, the Cipher Committee of the Government in
developing, issuing and implementing the Regulation on cooperation in assurance
of safety, security and operation of technical infrastructure of the National
database on cadres, civil servants and public employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. Article 28. Responsibilities of
the Ministry of Science and Technology 1. Take charge and cooperate with
the Ministry of Public Security, the Cipher Committee of the Government in
ensuring the safety and security; developing and operating the specialized Data
Transmission Network of authorities of the Communist Party of Vietnam and the
State in accordance with operational requirements of the National database on
cadres, civil servants and public employees. 2. Ensure the safety and operation
of the Platform for sharing and coordinating the data for connection,
synchronization and sharing of data between the National database on cadres,
civil servants and public employees, other national databases and information
systems. Article 29. Responsibilities of
the Cipher Committee of the Government 1. Take charge and cooperate with
ministries, central authorities and relevant authorities in applying data
encryption and decryption measures in accordance with laws on state secret
protection and cipher activities in order to ensure safety and security; protect
information and data on cadres, civil servants and public employees during the
archive and transmission. 2. Cooperate with the Ministry of
Public Security and Ministry of Home Affairs in developing, issuing and
implementing the Regulation on cooperation in assurance of safety, security and
operation of technical infrastructure of the National database on cadres, civil
servants and public employees. Article 30. Responsibilities of
ministries, ministerial authorities, governmental authorities, People’s Committees
of provinces and cities, and other State authorities 1. Ensure the necessary conditions
for the establishment, maintenance, updating and development of information
systems for management of cadres, civil servants and public employees under
their management to serve the collection, updating and synchronization of data
and electronic dossiers on cadres, civil servants and public employees into the
National database on cadres, civil servants and public employees. 2. Direct and provide guidelines
for authorities, organizations, units and individuals under their management to
frequently review, update, extract and use data within authority; promptly
update data and electronic dossiers on cadres, civil servants and public
employees; take responsibility for reviewing and verifying data before updating
and synchronizing the National database on cadres, civil servants and public
employees. ... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh. 4. Frequently extract and use
information and data in the National database on cadres, civil servants and
public employees during the management and implementation of reporting,
summary, statistics, handling of administrative procedures and other activities
related to cadres, civil servants and public employees to improve the
effectiveness of managing and employing cadres, civil servants and public
employees; as well as advisory work and formulation of policies and strategies
for their training and development of cadres, civil servants and public
employees. Chapter VI IMPLEMENTATION CLAUSE Article 31. Effect This Decree comes into force from
July 01, 2026. Article 32. Implementation Ministers; Heads of ministerial
authorities; Heads of Governmental authorities; Presidents of People's
Committees of provinces and cities; relevant authorities, organizations and
individuals are responsible for implementing this Decree.
... ... ... Hãy đăng nhập hoặc đăng ký Thành viên Pro tại đây để xem toàn bộ văn bản tiếng Anh.
Nghị định 27/2026/NĐ-CP ngày 19/01/2026 quy định về Cơ sở dữ liệu quốc gia cán bộ, công chức, viên chức
Văn bản liên quan
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
26/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
23/12/2025
Ban hành:
10/12/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/01/2026
Ban hành:
11/07/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
18/07/2025
Ban hành:
26/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
10/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Cập nhật:
08/07/2025
Ban hành:
24/06/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
30/06/2025
Ban hành:
18/02/2025
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
22/02/2025
Ban hành:
30/11/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
17/12/2024
Ban hành:
31/08/2024
Hiệu lực: Đã biết
Tình trạng: Đã biết
Cập nhật:
05/09/2024
7.230
|
NỘI DUNG SỬA ĐỔI, HƯỚNG DẪN
Văn bản bị thay thế
Văn bản thay thế
Chú thích
Chú thích:
Rà chuột vào nội dụng văn bản để sử dụng.
<Nội dung> = Nội dung hai
văn bản đều có;
<Nội dung> =
Nội dung văn bản cũ có, văn bản mới không có;
<Nội dung> = Nội dung văn
bản cũ không có, văn bản mới có;
<Nội dung> = Nội dung được sửa đổi, bổ
sung.
Click trái để xem cụ thể từng nội dung cần so sánh
và cố định bảng so sánh.
Click phải để xem những nội dung sửa đổi, bổ sung.
Double click để xem tất cả nội dung không có thay
thế tương ứng.
Tắt so sánh [X] để
trở về trạng thái rà chuột ban đầu.
FILE ĐƯỢC ĐÍNH KÈM THEO VĂN BẢN
FILE ATTACHED TO DOCUMENT
|
|
|
|
|
Địa chỉ:
|
17 Nguyễn Gia Thiều, P. Xuân Hòa, TP.HCM
|
|
Điện thoại:
|
(028) 3930 3279 (06 lines)
|
|
E-mail:
|
inf[email protected]
|
|
Mã số thuế:
|
0315459414
|
|
|
|
TP. HCM, ngày 31/05/2021
Thưa Quý khách,
Đúng 14 tháng trước, ngày 31/3/2020, THƯ VIỆN PHÁP LUẬT đã bật Thông báo này, và nay 31/5/2021 xin bật lại.
Hơn 1 năm qua, dù nhiều khó khăn, chúng ta cũng đã đánh thắng Covid 19 trong 3 trận đầu. Trận 4 này, với chỉ đạo quyết liệt của Chính phủ, chắc chắn chúng ta lại thắng.
Là sản phẩm online, nên 250 nhân sự chúng tôi vừa làm việc tại trụ sở, vừa làm việc từ xa qua Internet ngay từ đầu tháng 5/2021.
Sứ mệnh của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT là:
sử dụng công nghệ cao để tổ chức lại hệ thống văn bản pháp luật,
và kết nối cộng đồng Dân Luật Việt Nam,
nhằm:
Giúp công chúng “…loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu…”,
và cùng công chúng xây dựng, thụ hưởng một xã hội pháp quyền trong tương lai gần;
Chúng tôi cam kết dịch vụ sẽ được cung ứng bình thường trong mọi tình huống.
THÔNG BÁO
về Lưu trữ, Sử dụng Thông tin Khách hàng
Kính gửi: Quý Thành viên,
Nghị định 13/2023/NĐ-CP về Bảo vệ dữ liệu cá nhân (hiệu lực từ ngày 01/07/2023) yêu cầu xác nhận sự đồng ý của thành viên khi thu thập, lưu trữ, sử dụng thông tin mà quý khách đã cung cấp trong quá trình đăng ký, sử dụng sản phẩm, dịch vụ của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT.
Quý Thành viên xác nhận giúp THƯ VIỆN PHÁP LUẬT được tiếp tục lưu trữ, sử dụng những thông tin mà Quý Thành viên đã, đang và sẽ cung cấp khi tiếp tục sử dụng dịch vụ.
Thực hiện Nghị định 13/2023/NĐ-CP, chúng tôi cập nhật Quy chế và Thỏa thuận Bảo về Dữ liệu cá nhân bên dưới.
Trân trọng cảm ơn Quý Thành viên.
Tôi đã đọc và đồng ý Quy chế bảo vệ dữ liệu cá nhân
Tiếp tục sử dụng

Cảm ơn đã dùng ThuVienPhapLuat.vn
- Bạn vừa bị Đăng xuất khỏi Tài khoản .
-
Hiện tại có đủ người dùng cùng lúc,
nên khi người thứ vào thì bạn bị Đăng xuất.
- Có phải do Tài khoản của bạn bị lộ mật khẩu
nên nhiều người khác vào dùng?
- Hỗ trợ: (028) 3930.3279 _ 0906.229966
- Xin lỗi Quý khách vì sự bất tiện này!
Tài khoản hiện đã đủ người
dùng cùng thời điểm.
Quý khách Đăng nhập vào thì sẽ
có 1 người khác bị Đăng xuất.
Tài khoản của Quý Khách đẵ đăng nhập quá nhiều lần trên nhiều thiết bị khác nhau, Quý Khách có thể vào đây để xem chi tiết lịch sử đăng nhập
Có thể tài khoản của bạn đã bị rò rỉ mật khẩu và mất bảo mật, xin vui lòng đổi mật khẩu tại đây để tiếp tục sử dụng
|
|