LUẬT
BẢO
VỆ BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Căn cứ Hiến pháp
nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã được sửa đổi, bổ sung một số điều
theo Nghị quyết số 203/2025/QH15;
Quốc hội ban hành Luật Bảo vệ bí mật nhà nước.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Luật này quy định về bí mật nhà nước, bảo vệ bí mật
nhà nước và trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như
sau:
1. Bí mật nhà nước là thông tin có nội dung
quan trọng do người có thẩm quyền theo quy định của Luật này xác định, chưa được
công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Bí mật nhà nước được chứa đựng trong tài liệu (gồm
cả văn bản giấy, văn bản điện tử), vật, địa điểm, lời nói, hoạt động hoặc các dạng
khác.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là việc cơ quan, tổ
chức, cá nhân sử dụng lực lượng, phương tiện, biện pháp để phòng, chống xâm phạm
bí mật nhà nước.
3. Lộ bí mật nhà nước là trường hợp người
không có trách nhiệm biết được bí mật nhà nước.
4. Mất bí mật nhà nước là trường hợp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước không còn thuộc sự quản lý của cơ quan, tổ chức, cá
nhân có trách nhiệm quản lý.
5. Mạng LAN độc lập là mạng máy tính cục bộ
được thiết lập, giới hạn trong một trụ sở cơ quan, tổ chức, không kết nối với mạng
Internet, mạng viễn thông, mạng máy tính khác có kết nối ra ngoài trụ sở đó và
có biện pháp bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống kết nối, tấn công, thu thập
thông tin trái phép.
6. Văn bản điện tử bí mật nhà nước là văn bản
chứa bí mật nhà nước dưới dạng dữ liệu số được người có thẩm quyền theo quy định
của Luật này xác định.
Điều 3. Nguyên tắc bảo vệ bí mật
nhà nước
1. Đặt dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam,
sự quản lý thống nhất của Nhà nước; phục vụ nhiệm vụ bảo vệ Tổ quốc, phát triển
kinh tế - xã hội, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế; bảo vệ lợi ích quốc
gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
2. Bảo vệ bí mật nhà nước là trách nhiệm của mọi cơ
quan, tổ chức, cá nhân.
3. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước bảo đảm
đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật.
4. Chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn,
xử lý nghiêm mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Bảo vệ bí mật nhà nước theo thời hạn quy định của
Luật này, bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp
luật.
Điều 4. Hợp tác quốc tế về bảo
vệ bí mật nhà nước
1. Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước được
thực hiện theo nguyên tắc tôn trọng độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ,
không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau, bình đẳng và cùng có lợi.
2. Nội dung hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước
bao gồm:
a) Ký kết và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa
thuận quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế về
bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ, ứng
dụng khoa học kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
d) Phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật
nhà nước;
đ) Hoạt động hợp tác quốc tế khác về bảo vệ bí mật
nhà nước.
Điều 5. Các hành vi bị nghiêm cấm
trong bảo vệ bí mật nhà nước
1. Xác định bí mật nhà nước đối với thông tin không
thuộc danh mục bí mật nhà nước.
2. Soạn thảo, lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước trên
máy tính hoặc thiết bị khác đang kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập),
mạng Internet, mạng viễn thông, trừ trường hợp lưu giữ bí mật nhà nước theo quy
định của pháp luật về cơ yếu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Làm lộ, chiếm đoạt, mua, bán bí mật nhà nước;
làm sai lệch, hư hỏng, mất tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước.
4. Thu thập, trao đổi, cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước trái pháp luật; sao, chụp, lưu giữ, vận chuyển, giao, nhận, thu hồi,
tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước trái pháp luật.
5. Mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra khỏi
nơi lưu giữ trái pháp luật.
6. Lợi dụng, lạm dụng việc bảo vệ bí mật nhà nước,
sử dụng bí mật nhà nước để thực hiện, che giấu hành vi vi phạm pháp luật, xâm
phạm quyền và lợi ích hợp pháp hoặc cản trở hoạt động của cơ quan, tổ chức, cá
nhân.
7. Truyền đưa bí mật nhà nước trên mạng máy tính
(trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông trái với quy định của
pháp luật về cơ yếu hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan.
8. Sử dụng máy tính, thiết bị khác để soạn thảo,
lưu giữ tài liệu bí mật nhà nước khi chưa bảo đảm an ninh, an toàn, phòng, chống
xâm phạm bí mật nhà nước.
9. Sử dụng thiết bị có tính năng thu, phát tín hiệu,
ghi âm, ghi hình trong hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước
dưới mọi hình thức khi chưa được người có thẩm quyền cho phép.
10. Sử dụng trí tuệ nhân tạo hoặc công nghệ mới để
xâm phạm bí mật nhà nước; đăng tải bí mật nhà nước trên phương tiện thông tin đại
chúng; đăng tải, phát tán bí mật nhà nước trên mạng Internet, mạng viễn thông.
Điều 6. Kinh phí, cơ sở vật chất
phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước
1. Kinh phí, cơ sở vật chất phục vụ bảo vệ bí mật
nhà nước do ngân sách nhà nước bảo đảm.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí, cơ sở vật chất
phục vụ bảo vệ bí mật nhà nước thực hiện theo quy định của pháp luật.
Chương II
PHẠM VI, PHÂN LOẠI, BAN
HÀNH DANH MỤC BÍ MẬT NHÀ NƯỚC
Điều 7. Phạm vi bí mật nhà nước
Phạm vi bí mật nhà nước là giới hạn thông tin quan
trọng thuộc các lĩnh vực sau đây chưa được công khai, nếu bị lộ, bị mất có thể
gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc:
1. Thông tin về chính trị:
a) Chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về đối
nội, đối ngoại;
b) Hoạt động của Ban Chấp hành Trung ương, Bộ Chính
trị, Ban Bí thư, lãnh đạo chủ chốt và lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước;
c) Chiến lược, kế hoạch, đề án về dân tộc, tôn giáo
và công tác dân tộc, tôn giáo liên quan đến bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật
tự, an toàn xã hội;
d) Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình
chính trị.
2. Thông tin về quốc phòng, an ninh, cơ yếu:
a) Chiến lược, kế hoạch, phương án, hoạt động bảo vệ
Tổ quốc, phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn
xã hội; chương trình, dự án, đề án đặc biệt quan trọng;
b) Tổ chức và hoạt động của lực lượng vũ trang nhân
dân, lực lượng cơ yếu;
c) Công trình, mục tiêu về quốc phòng, an ninh, cơ
yếu; các loại vũ khí, khí tài, phương tiện, vật chất hậu cần quyết định khả
năng phòng thủ đất nước, bảo vệ an ninh quốc gia, bảo đảm trật tự, an toàn xã hội;
sản phẩm mật mã của cơ yếu, mạng liên lạc cơ yếu;
d) Thông tin về quy hoạch hệ thống các công trình
quốc phòng, cơ yếu, khu quân sự, kho đạn dược, kho vật chất hậu cần, công nghiệp
quốc phòng, an ninh.
3. Thông tin về lập hiến, lập pháp, tư pháp:
a) Hoạt động lập hiến, lập pháp, giám sát, quyết định
vấn đề quan trọng của đất nước liên quan đến quốc phòng, an ninh;
b) Thông tin về khởi tố; công tác điều tra, thực
hành quyền công tố, kiểm sát hoạt động tư pháp, xét xử, thi hành án hình sự;
c) Thông tin về bổ trợ tư pháp, hành chính tư pháp,
bồi thường nhà nước ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; giải
quyết tranh chấp đầu tư quốc tế.
4. Thông tin về đối ngoại và hội nhập quốc tế:
a) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển quan hệ với
nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế; tình hình,
phương án, kế hoạch, chương trình hoạt động đối ngoại của lãnh đạo chủ chốt,
lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và hoạt động đối
ngoại của cơ quan Đảng, Nhà nước;
b) Điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế được trao đổi,
ký kết giữa Việt Nam với nước ngoài, tổ chức quốc tế hoặc chủ thể khác của pháp
luật quốc tế;
c) Thông tin bí mật do nước ngoài, tổ chức quốc tế
hoặc chủ thể khác của pháp luật quốc tế chuyển giao theo điều ước quốc tế mà nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và thỏa thuận quốc tế có liên
quan.
5. Thông tin về kinh tế:
a) Chiến lược, kế hoạch đầu tư; kế hoạch, số liệu dự
trữ quốc gia; đấu thầu phục vụ bảo vệ an ninh quốc gia; số lượng và giá trị
hàng dự trữ quốc gia do Bộ Công an, Bộ Quốc phòng quản lý;
b) Thông tin về tài chính, ngân hàng; số liệu ngân
sách nhà nước về quốc phòng, an ninh; phương án, kế hoạch thu, đổi, phát hành
loại tiền mới; thiết kế, chế tạo, công nghệ in, đúc tiền và giấy tờ có giá;
c) Thông tin về công nghiệp, thương mại, nông nghiệp
liên quan trực tiếp đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Kế hoạch vận tải có ý nghĩa quan trọng về chính
trị, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
đ) Thông tin về quá trình xây dựng quy hoạch tổng
thể quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đơn vị hành chính -
kinh tế đặc biệt, quy hoạch đô thị và nông thôn; thông tin về quy hoạch tổng thể
hệ thống kho dự trữ quốc gia và quy hoạch chi tiết mạng lưới kho dự trữ quốc
gia do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an quản lý;
e) Thông tin có tác động tiêu cực đến tình hình
kinh tế - xã hội.
6. Thông tin về tài nguyên và môi trường bao gồm
tài nguyên nước, môi trường, địa chất, khoáng sản, khí tượng thủy văn, đất đai,
biển, hải đảo, đo đạc và bản đồ.
7. Thông tin về khoa học và công nghệ:
a) Sáng chế, công nghệ mới phục vụ quốc phòng, an
ninh hoặc có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội;
b) Thông tin về năng lượng nguyên tử, an toàn bức xạ
và hạt nhân liên quan đến quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
c) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ đặc biệt, nhiệm vụ
khoa học và công nghệ cấp quốc gia liên quan đến quốc phòng, an ninh, cơ yếu;
d) Nhiệm vụ khoa học và công nghệ nghiên cứu về mẫu
vật, nguồn gen quý hiếm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với y tế, phát triển
kinh tế - xã hội;
đ) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển khoa học
và công nghệ, bưu chính, viễn thông và Internet, tần số vô tuyến điện, công nghệ
thông tin, công nghiệp công nghệ số, điện tử, hạ tầng thông tin và truyền thông
quốc gia phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
e) Hệ thống thông tin quan trọng về an ninh quốc
gia và hệ thống mạng thông tin dùng riêng phục vụ cơ quan, tổ chức của Đảng,
Nhà nước.
8. Thông tin về giáo dục và đào tạo:
a) Đề thi, đáp án và thông tin liên quan đến việc tổ
chức kỳ thi cấp quốc gia;
b) Thông tin về người thuộc Quân đội nhân dân, Công
an nhân dân, Cơ yếu được cử đi đào tạo trong nước và ngoài nước.
9. Thông tin về văn hóa:
a) Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn bảo
tàng, thư viện lưu giữ tài liệu, hiện vật, di sản tư liệu hạn chế phổ biến hoặc
không phổ biến;
b) Phương án, kế hoạch bảo đảm an ninh, an toàn di
tích lịch sử có tranh chấp về chủ quyền quốc gia;
c) Chiến lược, kế hoạch, đề án phát triển báo chí,
xuất bản, in, phát hành, phát thanh, truyền hình, thông tin điện tử, thông tấn,
thông tin đối ngoại, thông tin cơ sở phục vụ quốc phòng, an ninh, đối ngoại;
d) Thông tin báo chí, dư luận xã hội tác động tiêu
cực đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
10. Thông tin về y tế:
a) Thông tin bảo vệ sức khỏe lãnh đạo chủ chốt,
lãnh đạo cấp cao của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
b) Thông tin về bệnh truyền nhiễm nguy hiểm mới
phát hiện chưa xác định được biện pháp phòng, chống và có nguy cơ ảnh hưởng đến
sức khỏe, tính mạng con người, tác động tiêu cực đến phát triển kinh tế - xã hội;
c) Tình hình người dân di cư tự do tác động tiêu cực
đến chính trị, đối ngoại, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội.
11. Thông tin về tổ chức, cán bộ:
a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác tổ chức,
cán bộ của cơ quan Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội; chiến lược, đề
án về cải cách chính sách tiền lương, bảo hiểm xã hội;
b) Quy trình chuẩn bị và triển khai, thực hiện công
tác tổ chức, cán bộ đối với cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang,
người làm việc trong tổ chức cơ yếu cấp cục, cấp vụ và tương đương trở lên;
c) Thông tin về công tác bảo vệ chính trị nội bộ;
d) Đề thi, đáp án thi tuyển chọn lãnh đạo, quản lý
và tuyển dụng công chức, viên chức;
đ) Tình hình về lao động tác động tiêu cực đến
chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại.
12. Thông tin về thanh tra, kiểm tra, giám sát, xử
lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực:
a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về công tác thanh
tra, kiểm tra, giám sát, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng
phí, tiêu cực;
b) Thông tin về hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám
sát, xử lý vi phạm, giải quyết tố cáo và phòng, chống tham nhũng, lãng phí,
tiêu cực.
13. Thông tin về kiểm toán nhà nước:
a) Chiến lược, kế hoạch, đề án về kiểm toán nhà nước;
b) Thông tin kiểm toán về tài chính công, tài sản
công.
Điều 8. Phân loại bí mật nhà nước
Căn cứ vào tính chất quan trọng của nội dung thông
tin, mức độ nguy hại nếu bị lộ, bị mất, bí mật nhà nước được phân loại thành 03
độ mật, bao gồm:
1. Bí mật nhà nước độ Tuyệt mật là bí mật nhà nước
liên quan đến chính trị, quốc phòng, an ninh, đối ngoại, cơ yếu, khoa học và
công nghệ, nếu bị lộ, bị mất có thể gây nguy hại đặc biệt nghiêm trọng đến lợi
ích quốc gia, dân tộc;
2. Bí mật nhà nước độ Tối mật là thông tin quan trọng
thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật này, nếu bị lộ,
bị mất có thể gây nguy hại rất nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
3. Bí mật nhà nước độ Mật là thông tin quan trọng
thuộc lĩnh vực quy định tại Điều 7 của Luật này, nếu bị lộ,
bị mất có thể gây nguy hại nghiêm trọng đến lợi ích quốc gia, dân tộc.
Điều 9. Ban hành danh mục bí mật
nhà nước
1. Căn cứ vào quy định tại Điều 7 và Điều 8 của Luật này, Thủ tướng
Chính phủ quyết định danh mục bí mật nhà nước.
2. Người có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước
bao gồm:
a) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ lập danh
mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản lý;
b) Chánh Văn phòng Trung ương Đảng lập danh mục bí
mật nhà nước của Đảng;
c) Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt
Nam lập danh mục bí mật nhà nước của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức
chính trị - xã hội;
d) Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc
hội lập danh mục bí mật nhà nước của Quốc hội, cơ quan của Quốc hội, Tổng Thư
ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội và Đoàn đại biểu Quốc hội;
đ) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước lập danh mục
bí mật nhà nước của Chủ tịch nước, Văn phòng Chủ tịch nước;
e) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước lập danh mục bí mật nhà nước
của ngành, lĩnh vực quản lý.
3. Người lập danh mục bí mật nhà nước quy định tại
khoản 2 Điều này có trách nhiệm gửi hồ sơ đến Bộ Công an để thẩm định, trừ trường
hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
Hồ sơ gửi Bộ Công an bao gồm: văn bản trình Thủ tướng
Chính phủ; dự thảo quyết định ban hành danh mục bí mật nhà nước; báo cáo tổng hợp,
giải trình, tiếp thu ý kiến của các cơ quan, tổ chức có liên quan; bản sao ý kiến
tham gia.
Văn bản thẩm định của Bộ Công an phải gửi đến người
có trách nhiệm lập danh mục bí mật nhà nước chậm nhất 30 ngày kể từ ngày nhận đủ
hồ sơ.
4. Sau khi có văn bản thẩm định của Bộ Công an, người
lập danh mục bí mật nhà nước quy định tại khoản 2 Điều này có trách nhiệm trình
Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục bí mật nhà nước.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an
trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định danh mục bí mật nhà nước thuộc phạm
vi quản lý.
Chương III
HOẠT ĐỘNG BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC
Điều 10. Xác định bí mật nhà
nước và độ mật của bí mật nhà nước
1. Việc xác định bí mật nhà nước và độ mật của bí mật
nhà nước phải căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước và quy định của Luật này.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức có trách nhiệm xác định bí mật nhà nước, độ mật của bí mật nhà nước
và phạm vi lưu hành của bí mật nhà nước.
3. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan,
tổ chức khác thì phải xác định độ mật tương ứng theo danh mục bí mật nhà nước
thuộc ngành, lĩnh vực được Thủ tướng Chính phủ quyết định. Trường hợp thông tin
trong cùng một tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước thuộc danh mục bí mật nhà nước
có độ mật khác nhau thì xác định theo độ mật cao nhất.
4. Độ mật của bí mật nhà nước được thể hiện bằng dấu
chỉ độ mật, văn bản xác định độ mật hoặc hình thức phù hợp khác.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 11. Sao, chụp tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
1. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật bao gồm:
a) Người đứng đầu cơ quan của Trung ương Đảng; người
đứng đầu tổ chức trực thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng;
b) Người đứng đầu Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc
Việt Nam;
c) Người đứng đầu cơ quan của Quốc hội; Tổng Thư ký
Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;
d) Chủ nhiệm Văn phòng Chủ tịch nước;
đ) Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ;
e) Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện
kiểm sát nhân dân tối cao;
g) Tổng Kiểm toán nhà nước;
h) Người đứng đầu cơ quan thuộc Chính phủ;
i) Bí thư tỉnh ủy, thành ủy các tỉnh, thành phố;
k) Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội, Chủ tịch Hội đồng
nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
l) Cấp trên trực tiếp của những người quy định tại
các điểm a, c, d, đ và h khoản này;
m) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Viện trưởng
Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh;
n) Người đứng đầu cục, vụ, ban, tổ chức chính trị -
xã hội ở trung ương và tương đương thuộc cơ quan quy định tại các điểm a, b, c,
d, đ, e và g khoản này, trừ người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập thuộc cơ
quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản này;
o) Người đứng đầu Văn phòng Kiểm toán nhà nước, đơn
vị thuộc bộ máy điều hành của Kiểm toán nhà nước, Kiểm toán nhà nước chuyên
ngành, Kiểm toán nhà nước khu vực;
p) Người đứng đầu cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã
hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;
q) Cấp phó và tương đương của người quy định tại
các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, l, m, n, o và p khoản này;
r) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức
đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, k, m,
n và o khoản này.
2. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 1 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan thuộc Chính
phủ;
c) Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập trực
thuộc cơ quan quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g, h, i, và k khoản 1 Điều
này;
d) Người đứng đầu Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
cấp tỉnh;
đ) Người đứng đầu sở, ban và tương đương cấp tỉnh;
e) Người đứng đầu đơn vị trực thuộc Tòa án nhân dân
cấp tỉnh, Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Chánh án Tòa án nhân dân khu vực, Viện
trưởng Viện kiểm sát nhân dân khu vực;
g) Người đứng đầu Thuế, Thống kê, Bảo hiểm xã hội cấp
tỉnh, thành phố; người đứng đầu Kho bạc Nhà nước khu vực, Chi
cục Hải quan khu vực, Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực;
h) Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ
tịch Ủy ban nhân dân cấp xã;
i) Chủ tịch Hội đồng quản trị, Chủ tịch Hội đồng
thành viên, Chủ tịch công ty, Giám đốc, Tổng giám đốc doanh nghiệp nhà nước;
k) Cấp phó của người quy định tại các điểm b, c, d,
đ, e, g, h và i khoản này;
l) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu tổ chức
đảng của cơ quan, tổ chức được quy định tại các điểm b, c, d, đ, e, g và i khoản
này.
3. Người có thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Mật bao gồm:
a) Những người quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng thuộc cục, vụ,
ban, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương và tương đương thuộc cơ quan quy định
tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i, k, m, n và o khoản 1 Điều này; người đứng
đầu đơn vị cấp phòng và tương đương thuộc cơ quan quy định tại điểm c và điểm g
khoản 2 Điều này; người đứng đầu đơn vị thuộc cơ quan quy định tại điểm i khoản
2 Điều này;
c) Người đứng đầu đơn vị cấp phòng, ban và tương
đương thuộc sở, ban, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội
cấp tỉnh và tương đương; người đứng đầu cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc
Đảng ủy cấp xã; trưởng ban của Hội đồng nhân dân, trưởng phòng của Ủy ban nhân
dân cấp xã.
4. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước đối với đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
5. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2,
3 và 4 Điều này chỉ được cho phép sao, chụp tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
thuộc thẩm quyền quản lý.
6. Người được giao thực hiện việc sao, chụp tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước phải là cán bộ, công chức, viên chức và sĩ quan, hạ sĩ
quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức công tác trong lực lượng vũ
trang nhân dân, người làm việc trong tổ chức cơ yếu có liên quan trực tiếp đến
bí mật nhà nước hoặc người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 12. Thống kê, lưu giữ, bảo
quản tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước khi tiếp nhận,
phát hành phải được thống kê theo trình tự thời gian và độ mật.
2. Bí mật nhà nước chứa trong thiết bị có tính năng
lưu giữ, sao, chụp phải được bảo vệ bằng biện pháp thích hợp bảo đảm an toàn.
3. Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được lưu
giữ, bảo quản ở nơi an toàn và có phương án bảo vệ.
Điều 13. Vận chuyển, giao, nhận
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
1. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ở trong nước do người làm công tác liên quan đến bí mật nhà nước, người
làm công tác giao liên hoặc văn thư của cơ quan, tổ chức thực hiện.
2. Vận chuyển, giao, nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước giữa cơ quan, tổ chức ở trong nước với cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở
nước ngoài hoặc giữa các cơ quan, tổ chức của Việt Nam ở nước ngoài với nhau do
giao liên ngoại giao hoặc người được giao nhiệm vụ thực hiện.
3. Vận chuyển, giao, nhận tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải thực hiện theo nguyên tắc giữ kín, niêm
phong.
4. Trong quá trình vận chuyển tài liệu, vật chứa bí
mật nhà nước phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn; trường hợp cần thiết
phải có lực lượng bảo vệ.
5. Vận chuyển tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
qua dịch vụ bưu chính được thực hiện theo quy định của pháp luật về bưu chính.
6. Nơi gửi và nơi nhận tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước phải kiểm tra, đối chiếu để kịp thời phát hiện sai sót và có biện pháp
xử lý; việc giao, nhận phải được ghi đầy đủ vào sổ theo dõi, người nhận phải ký
nhận.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 14. Mang tài liệu, vật chứa
bí mật nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ
1. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở trong nước phải liên quan trực tiếp đến nhiệm
vụ được giao.
2. Việc mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước ra
khỏi nơi lưu giữ để phục vụ công tác ở nước ngoài phải được người đứng đầu, cấp
phó của người đứng đầu có thẩm quyền quy định tại các điểm a, b,
c, d, đ, e, g, h, i, k và l khoản 1 Điều 11 của Luật này cho phép và phải
báo cáo Trưởng đoàn công tác.
3. Trong quá trình mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ phải có biện pháp bảo quản, bảo đảm an toàn.
4. Trong thời gian mang tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước ra khỏi nơi lưu giữ, nếu phát hiện bí mật nhà nước bị lộ, bị mất, người
mang tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải báo cáo ngay với người đứng đầu cơ
quan, tổ chức trực tiếp quản lý, Trưởng đoàn công tác để có biện pháp xử lý và
khắc phục hậu quả.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 15. Cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, người Việt Nam
1. Người có thẩm quyền quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 của Luật này quyết định việc cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý tương ứng với độ mật của tài
liệu, vật chứa bí mật nhà nước mà người đó có thẩm quyền cho phép sao, chụp.
2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước thuộc
phạm vi quản lý.
3. Cơ quan, tổ chức và người Việt Nam được giao thực
hiện nhiệm vụ liên quan trực tiếp đến bí mật nhà nước được đề nghị cung cấp,
chuyển giao bí mật nhà nước.
4. Cơ quan, tổ chức đề nghị
cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền
quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi
rõ tên cơ quan, tổ chức; người đại diện cơ quan, tổ chức; bí mật nhà nước đề
nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
5. Người đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước phải có văn bản gửi người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển
giao bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; số định danh cá
nhân, số hộ chiếu, số chứng minh Công an nhân dân hoặc số giấy chứng minh do
Quân đội nhân dân cấp; địa chỉ liên lạc; vị trí công tác; bí mật nhà nước đề
nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng và cam kết bảo vệ bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 16. Cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài
1. Thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài được quy định như sau:
a) Tổng Bí thư Ban Chấp hành
Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch
Quốc hội quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu có thẩm
quyền quy định tại các điểm a, b, c, d, đ, e, g, h, i và k khoản
1 Điều 11 của Luật này quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ
Tối mật, độ Mật thuộc phạm vi quản lý;
c) Bộ trưởng, Thứ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng,
Thứ trưởng Bộ Công an quyết định cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước độ Tối mật,
độ Mật thuộc phạm vi quản lý.
2. Bí mật nhà nước chỉ được cung cấp, chuyển giao
cho cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài tham gia vào chương trình hợp tác quốc
tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
3. Cơ quan, tổ chức nước ngoài
đề nghị cung cấp, chuyển giao bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ
chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có
liên quan đến bí mật nhà nước. Văn bản đề nghị phải ghi rõ tên cơ quan, tổ chức,
người đại diện cơ quan, tổ chức; quốc tịch, số hộ chiếu, chức vụ của người đại
diện; bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết
bảo vệ bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không
có sự đồng ý của bên cung cấp, chuyển giao.
4. Cá nhân nước ngoài đề nghị cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước phải có văn bản gửi cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương
trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước.
Văn bản đề nghị phải ghi rõ họ và tên; quốc tịch, số hộ chiếu, địa chỉ liên lạc;
bí mật nhà nước đề nghị cung cấp, chuyển giao; mục đích sử dụng, cam kết bảo vệ
bí mật nhà nước và không cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba nếu không có sự đồng
ý của bên cung cấp, chuyển giao.
5. Cơ quan, tổ chức Việt Nam chủ trì chương trình hợp
tác quốc tế hoặc thi hành công vụ có liên quan đến bí mật nhà nước có trách nhiệm
chuyển đề nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại khoản 3 và
khoản 4 Điều này đến người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao
bí mật nhà nước.
6. Trường hợp từ chối cung cấp, chuyển giao bí mật
nhà nước, người có thẩm quyền quyết định việc cung cấp, chuyển giao bí mật nhà
nước phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
Điều 17. Hội nghị, hội thảo,
cuộc họp của cơ quan, tổ chức Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp của cơ
quan, tổ chức Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu sau
đây:
a) Được sự đồng ý của người có thẩm quyền quy định
tại khoản 1 và khoản 2 Điều 15 của Luật này về việc sử dụng
nội dung bí mật nhà nước;
b) Thành phần tham dự là đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc người được giao thực hiện nhiệm vụ liên quan đến bí mật nhà nước;
c) Địa điểm tổ chức bảo đảm an toàn, không để bị lộ,
bị mất bí mật nhà nước;
d) Sử dụng các phương tiện,
thiết bị đáp ứng yêu cầu bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Có phương án bảo vệ hội nghị, hội thảo, cuộc họp.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này và
quyết định việc thu hồi tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau hội nghị, hội thảo,
cuộc họp.
3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định
của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; người
chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm
trước người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ
bí mật nhà nước tại hội nghị, hội thảo, cuộc họp đó.
4. Chính phủ quy định chi tiết
các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này.
Điều 18. Hội nghị, hội thảo,
cuộc họp có yếu tố nước ngoài tổ chức tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước
1. Việc tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có yếu
tố nước ngoài tại Việt Nam có nội dung bí mật nhà nước phải bảo đảm các yêu cầu
sau đây:
a) Do cơ quan, tổ chức Việt Nam tổ chức;
b) Được sự đồng ý bằng văn bản của người có thẩm
quyền quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật này về việc sử dụng
nội dung bí mật nhà nước;
c) Thành phần tham dự theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 17 của Luật này; đại diện cơ quan, tổ chức
hoặc cá nhân nước ngoài có liên quan đến bí mật nhà nước;
d) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước phải được thu
hồi sau hội nghị, hội thảo, cuộc họp và bảo đảm yêu cầu quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều 17 của Luật này.
2. Người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ
quan, tổ chức quyết định tổ chức hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội dung bí mật
nhà nước có trách nhiệm bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Người tham dự hội nghị, hội thảo, cuộc họp có nội
dung bí mật nhà nước có trách nhiệm bảo vệ, sử dụng bí mật nhà nước theo quy định
của Luật này và yêu cầu của người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc họp; không
được cung cấp, chuyển giao cho bên thứ ba. Người chủ trì hội nghị, hội thảo, cuộc
họp có nội dung bí mật nhà nước chịu trách nhiệm trước người đứng đầu, cấp phó
của người đứng đầu cơ quan, tổ chức về việc bảo vệ bí mật nhà nước tại hội nghị,
hội thảo, cuộc họp đó.
Điều 19. Thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước
1. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước là khoảng thời
gian được tính từ ngày xác định độ mật của bí mật nhà nước đến hết thời gian
sau đây:
a) 30 năm đối với bí mật nhà nước độ Tuyệt mật;
b) 20 năm đối với bí mật nhà nước độ Tối mật;
c) 10 năm đối với bí mật nhà nước độ Mật.
2. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước có thể ngắn hơn thời hạn quy định tại khoản 1 Điều này và phải xác định tại
tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”
hoặc hình thức phù hợp khác khi xác định độ mật.
3. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với tài liệu
bí mật nhà nước là dự thảo hoặc tài liệu khác không thể hiện ngày xác định độ mật
thì được xác định bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước”.
4. Trường hợp sử dụng bí mật nhà nước của cơ quan,
tổ chức khác, thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước được tính từ ngày cơ quan, tổ chức
khác xác định bí mật nhà nước và thực hiện bằng dấu “Thời hạn bảo vệ bí mật nhà
nước”.
5. Thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước về địa điểm kết
thúc khi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền không sử dụng địa điểm bí mật nhà nước.
Điều 20. Gia hạn thời hạn bảo
vệ bí mật nhà nước
1. Bí mật nhà nước khi hết thời hạn bảo vệ bí mật
nhà nước nếu giải mật có thể gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc thì được
gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước đối với trường hợp quy định tại khoản 1 Điều
19 của Luật này được quy định như sau:
a) Chậm nhất 60 ngày trước ngày hết thời hạn bảo vệ
bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia hạn
thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Mỗi lần gia hạn không quá thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật này;
c) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày gia hạn, cơ quan, tổ
chức gia hạn phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên
quan.
3. Việc gia hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối
với quy định tại khoản 2 Điều 19 của Luật này được thực hiện
như sau:
a) Trước khi hết thời hạn hoặc khi hết thời hạn bảo
vệ bí mật nhà nước, người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước quyết định gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước nếu việc giải mật có thể gây nguy hại đến lợi
ích quốc gia, dân tộc;
b) Cơ quan, tổ chức gia hạn phải thông báo bằng văn
bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Bí mật nhà nước sau khi gia hạn phải được đóng dấu,
có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc gia hạn.
5. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận
được thông báo về việc gia hạn có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức
phù hợp khác xác định việc gia hạn đối với bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản
lý.
6. Chính phủ quy định việc gia
hạn thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Điều 21. Điều chỉnh độ mật
1. Điều chỉnh độ mật là việc tăng độ mật, giảm độ mật
đã được xác định của bí mật nhà nước.
2. Việc điều chỉnh độ mật phải
căn cứ vào danh mục bí mật nhà nước.
3. Người có thẩm quyền xác định độ mật của bí mật
nhà nước thì có thẩm quyền quyết định điều chỉnh độ mật.
4. Bí mật nhà nước sau khi điều chỉnh độ mật phải
được đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc tăng độ mật,
giảm độ mật.
5. Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày điều chỉnh độ mật,
cơ quan, tổ chức điều chỉnh độ mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có liên quan.
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan khi nhận được
thông báo về việc điều chỉnh độ mật có trách nhiệm đóng dấu, có văn bản hoặc
hình thức phù hợp khác xác định việc điều chỉnh độ mật tương ứng đối với bí mật
nhà nước thuộc phạm vi quản lý.
6. Chính phủ quy định việc điều
chỉnh độ mật của văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Điều 22. Giải mật
1. Bí mật nhà nước được giải mật trong các trường hợp
sau đây:
a) Bí mật nhà nước đương nhiên được giải mật khi hết
thời hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều 19 của Luật
này và thời gian gia hạn bảo vệ bí mật nhà nước quy định tại Điều
20 của Luật này;
b) Không còn thuộc danh mục bí mật nhà nước;
c) Bí mật nhà nước được giải mật trước thời hạn để
phục vụ yêu cầu bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, phát triển kinh tế - xã hội,
hội nhập, hợp tác quốc tế.
2. Giải mật đối với trường hợp
quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà
nước phải đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc giải mật
và thông báo bằng văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
3. Giải mật đối với trường hợp
quy định tại điểm c khoản 1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền xác định bí mật nhà nước thì
có thẩm quyền quyết định giải mật và thành lập hội đồng giải mật;
b) Hội đồng giải mật bao gồm: đại diện lãnh đạo cơ
quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước làm Chủ tịch hội đồng giải mật, đại diện
cơ quan, tổ chức trực tiếp soạn thảo, tạo ra bí mật nhà nước và thành phần khác
do người có thẩm quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định;
c) Hội đồng giải mật có trách nhiệm xem xét việc giải
mật toàn bộ bí mật nhà nước hoặc một phần bí mật nhà nước, báo cáo người có thẩm
quyền quy định tại điểm a khoản 3 Điều này quyết định giải mật bằng văn bản;
d) Bí mật nhà nước sau khi giải mật phải đóng dấu,
có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác xác định việc giải mật; trường hợp giải
mật một phần thì quyết định giải mật phải thể hiện đầy đủ nội dung thông tin giải
mật;
đ) Chậm nhất 15 ngày kể từ ngày có quyết định giải
mật, cơ quan, tổ chức quyết định giải mật phải thông báo bằng văn bản đến cơ
quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
e) Hồ sơ giải mật phải được lưu trữ bao gồm: Quyết
định thành lập hội đồng giải mật; bí mật nhà nước đề nghị giải mật; biên bản họp
hội đồng giải mật; quyết định giải mật và tài liệu khác có liên quan.
4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân nhận được thông báo về
việc giải mật có các trách nhiệm sau đây:
a) Đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác
xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước nhận được;
b) Đóng dấu, có văn bản hoặc hình thức phù hợp khác
xác định việc giải mật đối với bí mật nhà nước được tạo ra có sử dụng bí mật
nhà nước đã được giải mật do cơ quan, tổ chức, cá nhân gửi đến và thông báo bằng
văn bản đến cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
5. Đối với bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu
trữ, trường hợp không xác định được cơ quan xác định bí mật nhà nước thì Lưu trữ
lịch sử quyết định việc giải mật theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
6. Chính phủ quy định việc giải
mật đối với văn bản điện tử bí mật nhà nước.
Điều 23. Tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước
1. Tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước được tiêu hủy trong các trường hợp sau đây:
a) Khi không cần thiết phải lưu giữ và việc tiêu hủy
không gây nguy hại đến lợi ích quốc gia, dân tộc;
b) Nếu không tiêu hủy ngay sẽ gây nguy hại cho lợi
ích quốc gia, dân tộc.
2. Việc tiêu hủy tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:
a) Không để bị lộ, bị mất bí mật nhà nước;
b) Quá trình tiêu hủy phải tác động vào tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước làm thay đổi hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung;
c) Tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước sau khi tiêu
hủy không thể khôi phục hình dạng, tính năng, tác dụng, nội dung.
3. Thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này được quy định
như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 11 của Luật này có thẩm quyền quyết định tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước;
b) Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ
trưởng Bộ Công an quy định thẩm quyền tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
thuộc phạm vi quản lý.
4. Thủ tục tiêu hủy tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước độ Tuyệt mật trong trường hợp quy định tại điểm a khoản
1 Điều này được quy định như sau:
a) Người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều
này quyết định thành lập hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước;
b) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước bao gồm: đại diện lãnh đạo cơ quan, tổ chức trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước làm Chủ tịch hội đồng; người trực tiếp lưu giữ tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước và đại diện cơ quan, tổ chức có liên quan;
c) Hội đồng tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà
nước có trách nhiệm rà soát tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước được đề nghị
tiêu hủy, báo cáo người có thẩm quyền quy định tại khoản 3 Điều này quyết định;
d) Hồ sơ tiêu hủy phải được lưu trữ bao gồm: Quyết
định thành lập hội đồng tiêu hủy; danh sách tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
đề nghị tiêu hủy; biên bản họp hội đồng tiêu hủy; quyết định tiêu hủy, biên bản
tiêu hủy và tài liệu khác có liên quan.
5. Trường hợp tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật
nhà nước quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thì người đang quản lý tài liệu,
vật chứa bí mật nhà nước được quyền quyết định tiêu hủy ngay và báo cáo bằng
văn bản về việc tiêu hủy với người đứng đầu cơ quan, tổ chức.
6. Việc tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước
trong lĩnh vực cơ yếu thực hiện theo quy định của pháp luật về cơ yếu; việc
tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước do Lưu trữ lịch sử lưu trữ được thực
hiện theo quy định của pháp luật về lưu trữ.
7. Chính phủ quy định thủ tục
tiêu hủy tài liệu, vật chứa bí mật nhà nước độ Tối mật và độ Mật.
Chương IV
TRÁCH NHIỆM BẢO VỆ BÍ MẬT
NHÀ NƯỚC
Điều 24. Trách nhiệm bảo vệ bí
mật nhà nước của cơ quan, tổ chức
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về bảo vệ
bí mật nhà nước.
2. Bộ Công an chịu trách nhiệm
trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước và có nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
a) Xây dựng, đề xuất chủ trương, chính sách, kế hoạch
và phương án bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật về bảo vệ bí
mật nhà nước; hướng dẫn thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ, kiến thức bảo vệ bí
mật nhà nước;
d) Phòng, chống vi phạm pháp
luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
đ) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo
và xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước;
e) Thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà
nước theo phân công của Chính phủ.
3. Văn phòng Trung ương Đảng
và cơ quan Đảng ở trung ương, đảng ủy trực thuộc trung ương; Ủy ban Trung ương
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Hội đồng Dân tộc, Ủy ban của Quốc hội, Văn phòng Quốc
hội; Văn phòng Chủ tịch nước; tỉnh ủy, thành ủy, Đoàn đại biểu Quốc hội, Hội đồng
nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, có trách
nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện công tác bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Chủ trì xây dựng và trình cơ quan có thẩm quyền
ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản liên quan đến bảo vệ bí mật nhà
nước thuộc phạm vi quản lý phù hợp với quy định của Luật này;
c) Ban hành và tổ chức thực hiện quy chế bảo vệ bí
mật nhà nước của cơ quan, tổ chức, địa phương;
d) Phân công người thực hiện
nhiệm vụ bảo vệ bí mật nhà nước, thực hiện chế độ báo cáo về công tác bảo vệ bí
mật nhà nước theo quy định của Chính phủ;
đ) Quyết định biện pháp bảo
đảm an ninh, an toàn, phòng, chống xâm phạm bí mật nhà nước đối với mạng LAN độc
lập thuộc quyền quản lý và trong các trường hợp: sử dụng máy tính, thiết bị đã
dùng để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước để kết nối với mạng máy tính (trừ mạng
LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn thông; sử dụng máy tính, thiết bị có lịch
sử kết nối với mạng máy tính (trừ mạng LAN độc lập), mạng Internet, mạng viễn
thông để soạn thảo, lưu giữ bí mật nhà nước;
e) Triển khai, sử dụng hệ thống trí tuệ nhân tạo hoặc
công nghệ mới trong hoạt động bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của Luật này
và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
Tòa án nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Kiểm toán nhà nước; Ủy
ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 3 Điều
này;
b) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố
cáo, xử lý vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước đối với cơ quan, tổ chức,
cá nhân thuộc phạm vi quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Hợp tác quốc tế về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc
phạm vi quản lý.
5. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước thuộc phạm vi quản lý theo
quy định tại các điểm a, b, c, d và đ khoản 2 Điều này; thực hiện các nhiệm vụ
theo quy định tại khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều này.
6. Ban Cơ yếu Chính phủ có trách nhiệm sau đây:
a) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thực hiện quản lý
nhà nước về bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định tại các điểm a, b, c, d và đ
khoản 2 Điều này trong lĩnh vực cơ yếu;
b) Giúp Bộ trưởng Bộ Quốc phòng tham mưu Chính phủ
xây dựng và phát triển hệ thống thông tin mật mã quốc gia; quản lý hoạt động
nghiên cứu, sản xuất, cung cấp và sử dụng sản phẩm mật mã để bảo vệ thông tin
bí mật nhà nước;
c) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 4 Điều
này.
Điều 25. Trách nhiệm của người
đứng đầu cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy định
của pháp luật và quy chế về bảo vệ bí mật nhà nước trong cơ quan, tổ chức thuộc
phạm vi quản lý.
2. Chỉ đạo, xử lý theo thẩm quyền và kịp thời thông
báo với cơ quan có thẩm quyền khi xảy ra lộ, mất bí mật nhà nước thuộc phạm vi
quản lý.
3. Tổ chức thu hồi tài liệu, vật
chứa bí mật nhà nước khi người được phân công quản lý bí mật nhà nước thôi việc,
chuyển công tác, nghỉ hưu, từ trần hoặc vì lý do khác mà không được phân công
tiếp tục quản lý bí mật nhà nước.
Điều 26. Trách nhiệm của người
tiếp cận, người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước
1. Người tiếp cận bí mật nhà nước có trách nhiệm
sau đây:
a) Tuân thủ quy định của pháp luật, quy chế của cơ
quan, tổ chức về bảo vệ bí mật nhà nước;
b) Thực hiện các biện pháp bảo vệ bí mật nhà nước;
c) Sử dụng bí mật nhà nước đúng mục đích;
d) Thực hiện yêu cầu và hướng dẫn của cơ quan, tổ
chức trực tiếp quản lý bí mật nhà nước.
2. Người trực tiếp quản lý bí mật nhà nước có trách
nhiệm sau đây:
a) Thực hiện trách nhiệm quy định tại khoản 1 Điều
này;
b) Đề xuất người có thẩm quyền quyết định áp dụng
các biện pháp để bảo vệ bí mật nhà nước do mình trực tiếp quản lý;
c) Trường hợp phát hiện vi phạm trong hoạt động bảo
vệ bí mật nhà nước thì phải có biện pháp xử lý và báo cáo người có trách nhiệm
giải quyết, thông báo cho cơ quan, tổ chức xác định bí mật nhà nước biết để có
biện pháp khắc phục;
d) Trước khi thôi việc, chuyển công tác, nghỉ hưu
hoặc vì lý do khác mà không được phân công tiếp tục quản lý bí mật nhà nước thì
phải bàn giao bí mật nhà nước cho cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản lý và cam
kết bảo vệ bí mật nhà nước đã quản lý.
Chương V
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 27. Hiệu lực thi hành
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 3
năm 2026.
2. Luật Bảo vệ bí mật
nhà nước số 29/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có
hiệu lực thi hành.
Điều 28. Điều khoản chuyển tiếp
Quyết định về danh mục bí mật nhà nước được ban
hành theo quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà
nước số 29/2018/QH14 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15 tiếp tục có hiệu lực thi hành đến
thời điểm được ban hành mới theo quy định của Luật này.
Người lập danh mục bí mật nhà nước được quy định tại
khoản 2 Điều 9 của Luật này có trách nhiệm rà soát, đánh
giá, đề xuất sửa đổi, bổ sung danh mục bí mật nhà nước của ngành, lĩnh vực quản
lý, hoàn thành trước ngày 01 tháng 01 năm 2027.
Luật này được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam khóa XV, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 10 tháng 12 năm 2025.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
Trần Thanh Mẫn
|