Phụ lục quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu theo Hướng 24 như thế nào?

08:08 | 16/10/2026
Theo Hướng dẫn 24-HD/VPTW phụ lục quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu như thế nào?
Nội dung chính
  1. Phụ lục quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu theo Hướng 24 như thế nào?
  2. Quy định về hồ sơ đảng viên theo Hướng dẫn 02-HD/TW như thế nào?
  3. Tuổi đảng của đảng viên được tính thế nào?

Phụ lục quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu theo Hướng 24 như thế nào?

Theo Hướng dẫn 24-HD/VPTW ngày 3/10/2026 tải về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu thay thế Hướng dẫn Hướng dẫn 35-HD/VPTW năm 2010.

Tải về => Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố.

Tải về => Danh mục thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở xã, phường, đặc khu.

Theo đó, Văn phòng Trung ương Đảng hướng dẫn các mức thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức đảng ở tỉnh, thành phố (sau đây viết tắt là cấp tỉnh) và xã, phường, đặc khu (sau đây viết tắt là cấp xã) như sau:

Thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu gồm 2 mức: Vĩnh viễn và có thời hạn.

* Thời hạn lưu trữ vĩnh viễn: Áp dụng cho hồ sơ, tài liệu phản ánh lịch sử hình thành và phát triển của Đảng, quốc gia, dân tộc, của địa phương; hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức từ năm 1975 về trước (đối với tài liệu chưa định thời hạn lưu trữ); hồ sơ, tài liệu về đường lối, chủ trương, chính sách, chiến lược; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ, hoạt động của đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã và ban chấp hành, ban thường vụ, thường trực cấp uỷ cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu dự án, đề tài, đề án, công trình nhóm A, công trình được xếp hạng di tích lịch sử văn hoá của địa phương; tài liệu vụ án, vụ việc liên quan đến vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ; hồ sơ, tài liệu phản ánh chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan, tổ chức đảng cấp tỉnh, cấp xã; tài liệu của các đồng chí lãnh đạo là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý; các loại sổ (giấy, điện tử): Số đăng ký văn bản đi (không mật), sổ đăng ký bí mật nhà nước đi.

* Thời hạn lưu trữ có thời hạn: Gồm các mức 2 năm, 5 năm, 10 năm, 20 năm, 30 năm, 70 năm, trong đó:

- Thời hạn lưu trữ 2 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu hành chính sự vụ, giao dịch thông thường (đổi tên cơ quan, trụ sở, số điện thoại, thông báo, giới thiệu chức danh, chữ ký,...), đơn, thư gửi đến không có ý kiến giải quyết.

- Thời hạn lưu trữ 5 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu gửi đến để biết, không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức; báo cáo công tác tuần, tháng, quý, 6 tháng, 9 tháng của các cơ quan, tổ chức gửi đến; phiếu rà soát quy hoạch chức vụ lãnh đạo, quản lý, phiếu tín nhiệm,...

- Thời hạn lưu trữ 10 năm áp dụng đối với những hồ sơ, tài liệu có giá trị thực tiễn trong khoảng thời gian ngắn, giá trị lịch sử thấp hoặc những tài liệu có thông tin được phản ánh trong những tài liệu khác như: Tài liệu của Trung ương, cơ quan, tổ chức đảng ở Trung ương, Quốc hội, Chính phủ, các bộ, ban, ngành trực thuộc Chính phủ chỉ đạo, hướng dẫn chung các tỉnh uỷ, thành uỷ trong phạm vi cả nước không liên quan trực tiếp đến chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức đảng; phiếu bầu cử tại đại hội đại biểu đảng bộ cấp tỉnh, cấp xã.

- Thời hạn lưu trữ 20 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Số đăng ký bản sao văn bản, sổ giao nhận văn bản nội bộ, sổ gửi văn bản đi qua bưu điện (không mật); sổ công tác (giấy, điện tử) của lãnh đạo cơ quan, tổ chức đảng ở cấp tỉnh, cấp xã không là uỷ viên ban thường vụ, thường trực tỉnh uỷ, thành uỷ; tài liệu về quản lý, theo dõi luân chuyển vị trí công tác đối với công chức, viên chức,...

- Thời hạn lưu trữ 30 năm áp dụng đối với các loại sổ (giấy, điện tử): Số đăng ký bí mật nhà nước đến, sổ chuyển giao, sổ quản lý sao chụp, sổ thống kê, sổ gửi bí mật nhà nước đi qua bưu điện.

- Thời hạn lưu trữ 70 năm áp dụng đối với hồ sơ, tài liệu về nhân sự cụ thể (trừ hồ sơ cán bộ thuộc diện Trung ương quản lý).

Phụ lục quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu theo Hướng 24 như thế nào?

Phụ lục quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu của các cơ quan, tổ chức Đảng ở tỉnh, thành phố và xã, phường, đặc khu theo Hướng 24 như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định về hồ sơ đảng viên theo Hướng dẫn 02-HD/TW như thế nào?

Theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026 Ban Chấp hành Trung ương ban hành hướng dẫn một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011.

Cụ thể, tại Mục 8 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 quy định hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) như sau:

*Khi được kết nạp vào Đảng

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng nhận thức về Đảng.

- Đơn xin vào Đảng.

- Lý lịch của người vào Đảng và các văn bản thẩm tra kèm theo.

- Giấy giới thiệu của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ.

- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên ưu tú vào Đảng của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, đặc khu hoặc Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở hoặc tập thể chi đoàn cơ sở hoặc của ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có).

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với người vào Đảng.

- Nghị quyết xét, đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ.

- Báo cáo thẩm định của đảng uỷ bộ phận (nếu có).

- Quyết định kết nạp đảng viên của cấp uỷ có thẩm quyền.

- Lý lịch đảng viên.

- Phiếu đảng viên (điện tử).

*Khi đảng viên đã được công nhận chính thức có thêm các tài liệu sau:

- Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới.

- Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị.

- Bản nhận xét đảng viên dự bị của đảng viên được phân công giúp đỡ.

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ (hoặc chi bộ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị.

- Nghị quyết xét, đề nghị công nhận đảng viên chính thức của chi bộ.

- Báo cáo thẩm định của đảng uỷ bộ phận (nếu có).

- Quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền.

- Quyết định phát thẻ đảng viên.

- Quyết định tặng Huy hiệu Đảng của cấp có thẩm quyền (nếu có).

- Các bản bổ sung hồ sơ đảng viên hằng năm.

- Các bản thẩm tra, kết luận về lý lịch đảng viên (nếu có).

- Các quyết định của cấp có thẩm quyền về điều động, bổ nhiệm, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, chuyển ngành, phục viên, xuất ngũ, kỷ luật, khen thưởng; bản sao các văn bằng chứng chỉ về chuyên môn, lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học…

- Hệ thống giấy giới thiệu sinh hoạt Đảng từ khi vào Đảng.

- Các bản tự kiểm điểm hàng năm (của 3 năm gần nhất) và khi chuyển sinh hoạt Đảng của đảng viên.

- Ngoài những tài liệu trên, những tài liệu khác kèm theo trong hồ sơ đảng viên đều là tài liệu tham khảo.

- Các tài liệu trong hồ sơ đảng viên được ghi vào bản mục lục tài liệu và sắp xếp theo trình tự như trên, đưa vào túi hồ sơ quản lý; bản mục lục các tài liệu trong hồ sơ đảng viên phải được cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên kiểm tra, xác nhận, ký và đóng dấu cấp uỷ.

- Thành phần hồ sơ đảng viên điện tử được lập tương ứng trên Cơ sở dữ liệu đảng viên.

*Bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ đảng viên

- Đối với đảng viên được kết nạp vào Đảng từ khi thực hiện Quy định 29-QĐ/TW, ngày 02/6/1997 của Bộ Chính trị khoá VIII đến nay, trong hồ sơ đảng viên phải có đủ các tài liệu như quy định tại Điểm a, b nêu trên.

- Đối với những đảng viên được kết nạp vào Đảng trước khi có Quy định 29-QĐ/TW, ngày 02/6/1997 của Bộ Chính trị khoá VIII thì các cấp uỷ được giao quản lý hồ sơ đảng viên tổ chức kiểm tra, sưu tầm, thu thập bổ sung các tài liệu còn thiếu trong hồ sơ đảng viên để hoàn thiện hồ sơ đảng viên, sắp xếp, quản lý theo quy định.

Trường hợp đã sưu tầm, thu thập tài liệu nhưng vẫn không đủ các tài liệu trong hồ sơ đảng viên theo quy định thì cấp uỷ nơi quản lý hồ sơ đảng viên xác nhận, ký tên, đóng dấu vào bản mục lục các tài liệu có trong hồ sơ đảng viên đang quản lý, làm cơ sở cho việc quản lý đảng viên và chuyển sinh hoạt đảng chính thức của đảng viên.

Bổ sung hồ sơ đảng viên (hồ sơ đảng viên điện tử) hằng năm và khi chuyển sinh hoạt đảng chính thức:

+ Khi có thay đổi, đảng viên thực hiện bổ sung, cập nhật những thay đổi về trình độ (lý luận chính trị, học vấn, chuyên môn, nghiệp vụ, ngoại ngữ, vi tính...), đơn vị, chức vụ công tác, nghề nghiệp, khen thưởng, kỷ luật, hoàn cảnh gia đình (cha, mẹ, vợ, chồng, các con...) trên Cơ sở dữ liệu đảng viên qua ứng dụng “Sổ tay đảng viên điện tử”.

+ Chi uỷ, chi bộ hướng dẫn đảng viên kê khai bổ sung phiếu đảng viên điện tử, hồ sơ đảng viên điện tử; kiểm tra, xác nhận trên phần mềm.

+ Cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên căn cứ những nội dung thay đổi trên phần mềm, thực hiện bổ sung vào lý lịch đảng viên và đóng dấu của cấp uỷ vào chỗ đã bổ sung khi đảng viên chuyển sinh hoạt đảng chính thức.

+ Việc cập nhật, quản lý hồ sơ đảng viên điện tử thực hiện theo hướng dẫn của Ban Tổ chức Trung ương.

Tuổi đảng của đảng viên được tính thế nào?

Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp, cụ thể như sau:

- Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.

- Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.

- Nghị quyết của chi bộ về đề nghị công nhận đảng viên chính thức phải được cấp uỷ có thẩm quyền quyết định.

- Đảng viên đã được công nhận chính thức thì tuổi đảng của đảng viên tính từ ngày ghi trong quyết định kết nạp.

(Căn cứ Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất