Từ 01/10/2026, mã định danh điện tử của Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng như thế nào?

16:00 | 16/10/2026
Mã định danh điện tử của 14 Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng từ ngày 01/10/2026 quy định như thế nào?
Nội dung chính
  1. Từ ngày 01/10/2026, mã định danh điện tử của Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng như thế nào?
  2. Các thủ tục hành chính nào được tiếp nhận, giải quyết tại Thuế cơ sở làm việc vào thứ 7?
  3. Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?

Từ ngày 01/10/2026, mã định danh điện tử của Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng như thế nào?

Căn cứ theo Thông báo 880/TB-CT năm 2026 về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liên thông văn bản Quốc gia.

>> TẢI VỀ: Thông báo 880/TB-CT năm 2026

Dưới đây là mã định danh điện tử của Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng từ ngày 01/10/202, cụ thể như sau:

Mã định danh điện tử

Tên đơn vị

G12.18.112

Thuế thành phố Hải Phòng

G12.18.112.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.002

Thuế cơ sở 2 thành phổ Hải Phòng

G12.18.112.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.004

Thuế cơ sở 4 thành pho Hải Phòng

G12.18.112.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hải Phòng

GI2.18.112.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hải Phòng

G12.18.112.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hải Phòng

Từ 01/10/2026, mã định danh điện tử của Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng như thế nào?

Từ 01/10/2026, mã định danh điện tử của Thuế cơ sở Thành phố Hải Phòng như thế nào?

Các thủ tục hành chính nào được tiếp nhận, giải quyết tại Thuế cơ sở làm việc vào thứ 7?

Cơ quan thuế làm việc thứ 7 tiếp nhận, giải quyết những thủ tục hành chính về thuế như sau:

- Tiếp nhận hồ sơ khai thuế;

- Tiếp nhận đăng ký cấp mã số thuế, mua hóa đơn, đăng ký sử dụng hóa đơn tự in; tiếp nhận các vướng mắc, hướng dẫn chính sách, thủ tục hành chính cho người nộp thuế;

- Thu thuế, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác liên quan đến thuế nhà, đất và phương tiện giao thông.

Ngoài những thủ tục nêu trên, căn cứ vào nhu cầu thực tế của người nộp thuế, thủ trưởng cơ quan thuế các cấp chủ động xem xét, quyết định việc tiếp nhận, giải quyết những thủ tục hành chính khác về thuế liên quan trực tiếp đến người nộp thuế vào ngày thứ bảy.

(Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 1 Quyết định 566/QĐ-TCT năm 2010)

Hướng dẫn tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 01/7/2026 như thế nào?

Cách tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được quy định tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, cụ thể như sau:

(1) Đối với cá nhân cư trú

- Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

- Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.

(2) Đối với cá nhân không cư trú

Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân không cư trú nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam nhân (x) với thuế suất 20%, không phân biệt nơi trả thu nhập.

Lưu ý: Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, trừ các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Phạm Lan Anh
Phạm Lan Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Cách đăng ký chữ ký số trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách đăng ký chữ ký số trên ứng dụng VNeID, điều kiện đăng ký, các bước thực hiện và cách kích hoạt, sử dụng chữ ký số để thực hiện các giao dịch điện tử ra sao?

Bài viết mới nhất