Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao?

Nguyễn Thị Tú Uyên
16:10 | 06/10/2026
Tổng hợp danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT chi tiết ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao?
  2. Người nộp thuế TNCN gồm những ai theo quy định?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế TNCN là bao nhiêu?

Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao?

Cục Thuế ban hành Thông báo 880/TB-CT năm 2026 về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.

Tải về >>> Thông báo 880/TB-CT năm 2026

Dưới đây là danh sách mã định danh điện tử cơ quan thuế TPHCM :

STT

Mã định danh

Tên đơn vị

297

G12.18.128

Thuế thành phố Hồ Chí Minh

298

G12.18.128.001

Thuế cơ sở 1 thành phố Hồ Chí Minh

299

G12.18.128.002

Thuế cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh

300

G12.18.128.003

Thuế cơ sở 3 thành phố Hồ Chí Minh

301

G12.18.128.004

Thuế cơ sở 4 thành phố Hồ Chí Minh

302

G12.18.128.005

Thuế cơ sở 5 thành phố Hồ Chí Minh

303

G12.18.128.006

Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh

304

G12.18.128.007

Thuế cơ sở 7 thành phố Hồ Chí Minh

305

G12.18.128.008

Thuế cơ sở 8 thành phố Hồ Chí Minh

306

G12.18.128.009

Thuế cơ sở 9 thành phố Hồ Chí Minh

307

G12.18.128.010

Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh

308

G12.18.128.011

Thuế cơ sở 11 thành phố Hồ Chí Minh

309

G12.18.128.012

Thuế cơ sở 12 thành phố Hồ Chí Minh

310

G12.18.128.013

Thuế cơ sở 13 thành phố Hồ Chí Minh

311

G12.18.128.014

Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh

312

G12.18.128.015

Thuế cơ sở 15 thành phố Hồ Chí Minh

313

G12.18.128.016

Thuế cơ sở 16 thành phố Hồ Chí Minh

*Thời gian áp dụng mã định danh mới: Từ ngày 01/10/2026.

Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao?

Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao? (Hình từ Internet)

Người nộp thuế TNCN gồm những ai theo quy định?

Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:

Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Theo đó người nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế TNCN là bao nhiêu?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:

Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh 2026 cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Tú Uyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Nghị định Chính phủ 02/10/2026: Toàn bộ CBCC cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của địa phương sẽ được áp dụng mức phụ cấp công vụ là bao nhiêu?

Nghị định 381/2026/NĐ-CP trường hợp cán bộ công chức cấp xã được hưởng tiền lương tăng thêm, thu nhập tăng thêm theo chính sách của hội đồng nhân dân tỉnh, thành thì hưởng phụ cấp công vụ là bao nhiêu?