Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao?
Cục Thuế ban hành Thông báo 880/TB-CT năm 2026 về Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở phục vụ việc gửi, nhận văn bản điện tử trên Trục liễn thông văn bản Quốc gia.
Tải về >>> Thông báo 880/TB-CT năm 2026
Dưới đây là danh sách mã định danh điện tử cơ quan thuế TPHCM :
STT | Mã định danh | Tên đơn vị |
297 | G12.18.128 | Thuế thành phố Hồ Chí Minh |
298 | G12.18.128.001 | Thuế cơ sở 1 thành phố Hồ Chí Minh |
299 | G12.18.128.002 | Thuế cơ sở 2 thành phố Hồ Chí Minh |
300 | G12.18.128.003 | Thuế cơ sở 3 thành phố Hồ Chí Minh |
301 | G12.18.128.004 | Thuế cơ sở 4 thành phố Hồ Chí Minh |
302 | G12.18.128.005 | Thuế cơ sở 5 thành phố Hồ Chí Minh |
303 | G12.18.128.006 | Thuế cơ sở 6 thành phố Hồ Chí Minh |
304 | G12.18.128.007 | Thuế cơ sở 7 thành phố Hồ Chí Minh |
305 | G12.18.128.008 | Thuế cơ sở 8 thành phố Hồ Chí Minh |
306 | G12.18.128.009 | Thuế cơ sở 9 thành phố Hồ Chí Minh |
307 | G12.18.128.010 | Thuế cơ sở 10 thành phố Hồ Chí Minh |
308 | G12.18.128.011 | Thuế cơ sở 11 thành phố Hồ Chí Minh |
309 | G12.18.128.012 | Thuế cơ sở 12 thành phố Hồ Chí Minh |
310 | G12.18.128.013 | Thuế cơ sở 13 thành phố Hồ Chí Minh |
311 | G12.18.128.014 | Thuế cơ sở 14 thành phố Hồ Chí Minh |
312 | G12.18.128.015 | Thuế cơ sở 15 thành phố Hồ Chí Minh |
313 | G12.18.128.016 | Thuế cơ sở 16 thành phố Hồ Chí Minh |
*Thời gian áp dụng mã định danh mới: Từ ngày 01/10/2026.

Danh sách mã định danh điện tử của cơ quan thuế TPHCM theo Thông báo 880/TB-CT ra sao? (Hình từ Internet)
Người nộp thuế TNCN gồm những ai theo quy định?
Theo quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
Người nộp thuế
1. Người nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
2. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
a) Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
b) Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
3. Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Theo đó người nộp thuế TNCN là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho người nộp thuế TNCN là bao nhiêu?
Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có quy định về giảm trừ gia cảnh như sau:
Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
...
Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh 2026 cho người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];