Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN với khoản thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Công văn 8165 ra sao?
Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 8165/TNI-QLDN1 ngày 28/9/2026 về việc khấu trừ thuế TNCN.

Tải về >>> Công văn 8165/TNI-QLDN1
Tại Công văn nêu rõ:
Trả lời văn bản số 01/2026CV/GTHT ngày 06/4/2026 của Công ty TNHH Texray (VN) (sau đây gọi tắt là Công ty) về việc hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN đối với khoản thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động. Thuế tỉnh Tây Ninh có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân
- Tại Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
“Điều 46. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công ...
3. Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm người sử dụng lao động trả tiền lương, tiền công cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập, kể cả các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ cấp, phụ cấp và thu nhập khác quy định tại Điều 8 của Nghị định này trong kỳ tính thuế.
...”
- Tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về Khấu trừ thuế
“Điều 50. Khấu trừ thuế
….
2. Tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Trường hợp cá nhân chỉ có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
…”
- Tại Điều 69 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định về Hiệu lực thi hành
“Điều 69. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2026. Việc xác định thời gian áp dụng trong một số trường hợp cụ thể như sau: a) Các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 …
”.”.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty chi trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động mà mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì Công ty phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của người lao động theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho người lao động theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP ngày 30/6/2026 của Chính phủ.
Trường hợp người lao động có thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của người lao động sau khi giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì người lao động có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập người lao động. Người lao động làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác. Căn cứ vào cam kết của người lao động, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những người lao động chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
Đề nghị Công ty căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, đối chiếu với các quy định tại văn bản pháp luật nêu trên để thực hiện đúng quy định.
Theo hướng dẫn tại Công văn 8165/TNI-QLDN1 và quy định tại Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trường hợp doanh nghiệp chi trả các khoản tiền lương, tiền công hoặc khoản thu nhập khác cho người lao động sau khi đã chấm dứt hợp đồng lao động thì vẫn thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo quy định. Cụ thể, nếu mức chi trả từ 05 triệu đồng/lần trở lên, doanh nghiệp phải khấu trừ 10% trên tổng thu nhập trước khi chi trả. Trường hợp người lao động ước tính tổng thu nhập sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì có thể lập cam kết theo mẫu để tạm thời không bị khấu trừ thuế; khi đó, tổ chức trả thu nhập căn cứ vào cam kết để thực hiện và vẫn phải tổng hợp, báo cáo với cơ quan thuế theo quy định.

Hướng dẫn khấu trừ thuế TNCN với khoản thu nhập sau khi chấm dứt hợp đồng lao động theo Công văn 8165 ra sao? (Hình từ Internet)
Thời điểm xác định thu nhập tính thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là khi nào?
Căn cứ theo Điều 8 và Điều 28 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương tiền công của cá nhân cư trú là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú thì thời điểm xác định thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân tại Việt Nam trả thu nhập cho cá nhân không cư trú hoặc thời điểm cá nhân không cư trú nhận được thu nhập.
Chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm những nội dung nào?
Theo khoản 1 Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN gồm:
[1] Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
[2] Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
[3] Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
[4] Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
[5] Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trừ;
[6] Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
[7] Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];