Hướng dẫn điền Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN, chi tiết nhất?

Nguyễn Thị Thu Phương 118 lượt xem
14:50 | 16/09/2026
Tải Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN ở đâu? Hướng dẫn chi tiết cách điền?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn điền Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN, chi tiết nhất?
  2. Tổng hợp các khoản trợ cấp, phụ cấp không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN?
  3. Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì xử lý thế nào?

Hướng dẫn điền Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN, chi tiết nhất?

Trước đó, tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC các đối tượng được áp mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC để tạm thời không bị khấu trừ 10% thuế TNCN phải đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên,Thông tư 80/2021/TT-BTC đã bị thay thế bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 252/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 quy định Danh mục hồ sơ khai thuế từ ngày 01/07/2026.

Hiện hành, tại Thông tư 89/2026/TT-BTC và Nghị định 252/2026/NĐ-CP là 2 văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế 2025 đều không có quy định về mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ thuế TNCN.

Do đó, người nộp thuế có thể tham khảo mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ thuế TNCN dưới đây:

Hướng dẫn cách điền như sau:

- Mục “Kính gửi”: Ghi tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập, không phải ghi tên cơ quan thuế (ví dụ như công ty, doanh nghiệp,…).

- Mục “Tôi tên là”: Ghi đầy đủ họ và tên của mình.

- Mục “Mã số thuế”: Ghi đầy đủ mã số thuế của mình.

- Mục “Địa chỉ cư trú”: Ghi nơi địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú).

- Ghi ước tính tổng thu nhập của mình trong năm dương lịch chưa đến mức phải nộp thuế (ghi cả phần số và phần chữ).

Ghi chú:(*) Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm:

>> Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho hộ gia đình, cá nhân kinh doanh: TẠI ĐÂY

File excel tính thuế TNCN từ 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất tại đây

Hướng dẫn điền Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN, chi tiết nhất?

Hướng dẫn điền Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN, chi tiết nhất? (Hình từ Internet)

Tổng hợp các khoản trợ cấp, phụ cấp không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN?

Tại điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định các khoản trợ cấp, phụ cấp từ tiền lương, tiền công không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN trừ 01/7/2026 gồm:

- Phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;

- Phụ cấp quốc phòng, an ninh;

- Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm;

- Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;

- Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả;

- Trợ cấp khó khăn đột xuất,

- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp,

- Trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi,

- Trợ cấp do suy giảm khả năng lao động,

- Trợ cấp hưu trí một lần,

- Trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

- Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm;

- Trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.

Tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thì xử lý thế nào?

Xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh như sau:

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã được tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hoặc tổ chức, cá nhân khác thực hiện khấu trừ và nộp thuế thay số thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với các giao dịch phát sinh trong năm nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện thủ tục bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân đối với hoạt động kinh doanh nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì thực hiện xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.

- Hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, thẩm quyền, trách nhiệm tiếp nhận, giải quyết trình tự, thủ tục thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

- Nơi nộp hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế nơi nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số thực hiện khấu trừ, nộp thuế thay hoặc chỉ có hoạt động kinh doanh khác đã được tổ chức khác khấu trừ, khai thay, nộp thuế thay thì cơ quan tiếp nhận và giải quyết hồ sơ hoàn thuế là cơ quan thuế quản lý nơi chủ hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cư trú.

(Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất