Hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng theo Công văn 16761 như thế nào?
Thuế Thành phố Đồng Nai đã có Công văn 16761/DON-QLDN1 năm 2026 Về việc hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng.
Tải về >> Công văn 16761/DON-QLDN1 năm 2026
Theo đó, tại Công văn 16761/DON-QLDN1 năm 2026 có nêu rõ như sau:
- Căn cứ khoản 2 Điều 15 Luật quản lý thuế 2025:
“2. Người nộp thuế có số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa được bù trừ số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp hoặc được hoàn trả số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa khi người nộp thuế không còn tiền thuế nợ. Việc bù trừ trong cùng hoặc giữa các loại thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt do Hệ thống thông tin quản lý thuế thực hiện tự động hoặc theo đề nghị của người nộp thuế theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính...."
- Căn cứ điểm a khoản 2 Điều 42 Thông tư 89/2026/TT-BTC ngày 30/06/2026 của Bộ Tài chính quy định:
“2. Đối với khoản đã nộp, nộp thừa không gắn với mã định danh khoản phải nộp (ID) thì được xử lý bù trừ như sau:
a) Bù trừ khoản đã nộp, nộp thừa với khoản nợ đã được cấp mã định danh khoản phải nộp (ID) của người nộp thuế có cùng nội dung kinh tế (tiểu mục), cùng cơ quan thuế quản lý thu và cùng địa bàn hành chính;..."
Căn cứ 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025 của Cục thuế V/v tuyên truyền, hướng dẫn Tổ chức chi trả thu nhập cung cấp thông tin số thuế TNCN đã nộp thay chi tiết cho cá nhân.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty có số tiền thuế nộp thừa thì được bù trừ khoản nộp thừa với số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp theo quy định tại khoản 2 Điều 15 Luật Quản lý thuế 2025. Về việc thực hiện kê khai bảng kê khấu trừ thuế TNCN đính kèm tờ khai thuế TNCN đề nghị Công ty thực hiện theo hướng dẫn câu trả lời của Câu hỏi số 6 Phụ lục 1 của Công văn 5435/CT-NVT ngày 21/11/2025 V/v tuyên truyền, hướng dẫn Tổ chức chi trả thu nhập cung cấp thông tin số thuế TNCN đã nộp thay chi tiết cho cá nhân.

Hướng dẫn kê khai khấu trừ thuế TNCN hàng tháng theo Công văn 16761 như thế nào? (Hình từ Internet)
Khi nào chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp?
Theo Điều 26 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp khi lập theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính. Nếu không đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.
Đồng thời nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:
- Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN
+ Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;
+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;
+ Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;
+ Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);
+ Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trir;
+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;
+ Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.
Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.
- Đối với biên lai
+ Tên biên lai;
+ Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
+ Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lại thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
+ Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
+ Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ,
+ Ngày, tháng, năm lập biên lai;
+ Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;
Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
+ Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.
Chữ số trên biên lại là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.
Đồng tiền trên biên lại là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.
Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.
- Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Cá nhân bị tạm hoãn xuất cảnh do nợ thuế từ 01/7/2026 trong trường hợp nào?
Theo khoản 1 Điều 28 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp tạm hoãn xuất cảnh từ 01/7/2026 bao gồm:
(1) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 50 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
(2) Cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mà doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đó thuộc trường hợp bị cưỡng chế thi hành quyết định hành chính về quản lý thuế, có số tiền thuế nợ từ 500 triệu đồng trở lên và số tiền thuế nợ này đã quá thời hạn nộp theo quy định từ 120 ngày trở lên;
(3) Cá nhân kinh doanh, chủ hộ kinh doanh, cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, cá nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thuộc trường hợp cơ quan quản lý thuế đủ căn cứ để xác định và đã ban hành thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định, sau 120 ngày kể từ ngày cơ quan thuế ban hành thông báo mà không thực hiện thủ tục khôi phục mã số thuế hoặc chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định;
(4) Cá nhân là người nước ngoài có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế;
(5) Cá nhân là người Việt Nam xuất cảnh để định cư ở nước ngoài, cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài trước khi xuất cảnh từ Việt Nam có số tiền thuế nợ quá thời hạn nộp theo quy định mà chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];