Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có trả lương thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

03:30 | 17/09/2026
Có trả lương nhưng không phát sinh khấu trừ thuế TNCN thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
Nội dung chính
  1. Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có trả lương thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?
  2. Mẫu 03/TNCN Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có dạng ra sao?
  3. Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp khi nào?

Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có trả lương thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Tại khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế như sau:

Các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác
Người nộp thuế không phải nộp hồ sơ khai thuế, khoản thu khác đối với từng loại thuế, khoản thu khác trong các trường hợp sau đây:
...
6. Người khai thuế thu nhập cá nhân là tổ chức, cá nhân trả thu nhập thuộc trường hợp khai thuế thu nhập cá nhân theo tháng, quý mà trong tháng, quý đó không phát sinh việc khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của đối tượng nhận thu nhập.
Trường hợp tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động không phát sinh việc khấu trừ thuế và thuộc trường hợp không phải quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế thu nhập cá nhân của tháng, quý cuối cùng trong năm hoặc tháng, quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động.
...

Như vậy, trường hợp tổ chức không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có chi trả lương trong quý thì không phải nộp tờ khai thuế của tháng, quý đó.

>> Mẫu bản cam kết tờ khai không khấu trừ 10% thuế TNCN: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu 03-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế cho HKD, CNKD: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương tiền công: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký thuế dành cho tổ chức, cá nhân khấu trừ, nộp thay thuế: TẠI ĐÂY

Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có trả lương thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không?

Không phát sinh khấu trừ thuế TNCN nhưng có trả lương thì có phải nộp hồ sơ khai thuế không? (Hình từ Internet)

Mẫu 03/TNCN Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có dạng ra sao?

Mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026 đang áp dụng là Mẫu 03/TNCN ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.

Mẫu 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân mới nhất năm 2026 có dạng như sau:

>> Tải Mẫu 03/TNCN mẫu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân: TẠI ĐÂY

Chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp khi nào?

Theo Điều 26 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì chứng từ khấu trừ thuế TNCN được xem là hợp pháp khi lập theo đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP để thanh toán, hạch toán và quyết toán tài chính. Nếu không đúng quy định tại Điều 23 Nghị định 254/2026/NĐ-CP thì không có giá trị thanh toán và không được hạch toán, quyết toán tài chính.

Đồng thời nội dung chứng từ khấu trừ thuế TNCN như sau:

- Đối với chứng từ khấu trừ thuế TNCN

+ Tên chứng từ khấu trừ thuế; ký hiệu mẫu chứng từ khấu trừ thuế, ký hiệu chứng từ khấu trừ thuế, số thứ tự chứng từ khấu trừ thuế;

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế của tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập;

+ Tên, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế của cá nhân nhận thu nhập (nếu cá nhân đã có mã số thuế), hoặc số định danh cá nhân;

+ Quốc tịch (nếu người nộp thuế không thuộc quốc tịch Việt Nam);

+ Khoản thu nhập, thời điểm trả thu nhập, tổng thu nhập chịu thuế, khoản đóng bảo hiểm bắt buộc; khoản từ thiện, nhân đạo, khuyến học; số thuế đã khấu trir;

+ Ngày, tháng, năm lập chứng từ khấu trừ thuế;

+ Họ tên, chữ ký của người trả thu nhập.

Trường hợp sử dụng chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thì chữ ký trên chứng từ điện tử là chữ ký số.

- Đối với biên lai

+ Tên biên lai;

+ Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Tài chính;

+ Số biên lai là số thứ tự được thể hiện trên biên lại thu thuế, phí, lệ phí. Số biên lai được ghi bằng chữ số Ả-rập có tối đa 8 chữ số. Đối với biên lai điện tử thì số biên lai điện tử bắt đầu từ số 1 vào ngày 01 tháng 01 hoặc ngày bắt đầu sử dụng biên lai điện tử và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.

+ Tên, mã số thuế của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

+ Tên loại các khoản thu thuế, phí, lệ phí và số tiền thể hiện bằng số và bằng chữ,

+ Ngày, tháng, năm lập biên lai;

+ Chữ ký số của tổ chức thu thuế, phí, lệ phí;

Nội dung trên biên lai phải đúng với nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

+ Biên lai được thể hiện là tiếng Việt. Trường hợp cần thêm tiếng nước ngoài thì phần tiếng nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn “( )” hoặc đặt ngay dưới dòng nội dung bằng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Chữ số trên biên lại là các chữ số tự nhiên 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9.

Đồng tiền trên biên lại là đồng Việt Nam. Trường hợp các khoản phải thu phí, lệ phí được pháp luật quy định có mức thu bằng ngoại tệ thì được thu bằng ngoại tệ hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi từ ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí.

Ngoài các thông tin bắt buộc theo quy định tại khoản này, tổ chức thu thuế, phí, lệ phí có thể tạo thêm các thông tin khác, kể cả tạo lo-go, hình ảnh trang trí hoặc quảng cáo phù hợp với quy định của pháp luật và không che khuất, làm mờ các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai. Cỡ chữ của các thông tin tạo thêm không được lớn hơn cỡ chữ của các nội dung bắt buộc thể hiện trên biên lai.

- Mẫu hiển thị chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại Nghị định 347/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Tra cứu thẻ BHYT của con bằng mã định danh thế nào từ tháng 9/2026?

Từ ngày 01/9/2026, phụ huynh có thể sử dụng số định danh cá nhân/CCCD của trẻ để tra cứu thông tin và giá trị sử dụng thẻ bảo hiểm y tế (BHYT), thay cho mã số BHXH trong trường hợp dữ liệu của trẻ đã được đồng bộ, xác thực với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.