Không khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế khi thuộc trường hợp nào?

Nguyễn Thị Thu Phương 187 lượt xem
09:30 | 13/09/2026
Trường hợp nào cơ quan thuế không khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế?
Nội dung chính
  1. Không khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế khi thuộc trường hợp nào?
  2. Điều kiện để người nộp thuế được khôi phục mã số thuế là gì?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?

Không khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế khi thuộc trường hợp nào?

Căn cứ theo điểm d khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định cơ quan thuế ban hành thông báo về việc mã số thuế không được khôi phục mẫu số 38/TB-ĐKT Tại đây ban hành kèm theo Thông tư 90/2026/TT-BTC gửi cho người nộp thuế trong các trường hợp sau đây:

- Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế không đầy đủ hoặc không thuộc trường hợp được khôi phục mã số thuế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC;

- Người nộp thuế không hoàn thành nghĩa vụ về thuế, hóa đơn với cơ quan thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày cơ quan thuế thông báo cho người nộp thuế danh sách các hồ sơ khai thuế còn thiếu, tình hình sử dụng hoá đơn, số tiền thuế và các khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước phải nộp hoặc còn nợ và thực hiện xử phạt đối với các hành vi vi phạm pháp luật về thuế, hoá đơn theo quy định tại điểm b, c khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC mà người nộp thuế không giải trình được lý do;

- Người nộp thuế thuộc trường hợp phải xác minh tình trạng hoạt động tại địa chỉ trụ sở trước khi khôi phục mã số thuế theo quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều 18 Thông tư 90/2026/TT-BTC nhưng kết quả xác minh người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ trụ sở đã đăng ký hoặc địa chỉ đăng ký thay đổi với cơ quan thuế; hoặc doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác đã thay đổi địa chỉ trụ sở nhưng cơ quan thuế đã đánh giá rủi ro và quyết định không khôi phục tại địa chỉ mới.

>> Tải Mẫu 19/TB-ĐKT mẫu thông báo khôi phục mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 25/ĐKT văn bản đề nghị khôi phục mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 24/ĐKT văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 38 TB ĐKT Mẫu thông báo người nộp thuế không được khôi phục mã số thuế: TẠI ĐÂY

>> Mẫu 01/KHBS mẫu tờ khai bổ sung hồ sơ khai thuế: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh: TẠI ĐÂY

>> Tải Mẫu tờ khai đăng ký người phụ thuộc: TẠI ĐÂY

Tải về >> Mẫu 20-ĐKT Tờ khai đăng ký thuế dùng cho cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp đăng ký thuế, thay đổi thông tin người phụ thuộc.

>> Tải Mẫu Bảng kê khai người phải trực tiếp nuôi dưỡng: TẠI ĐÂY

Không khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế khi thuộc trường hợp nào?

Không khôi phục mã số thuế cho người nộp thuế khi thuộc trường hợp nào? (Hình từ Internet)

Điều kiện để người nộp thuế được khôi phục mã số thuế là gì?

Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như sau:

Các trường hợp khôi phục mã số thuế và hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế
...
2. Người nộp thuế đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế nộp hồ sơ đề nghị khôi phục mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong các trường hợp sau đây:
a) Được cơ quan có thẩm quyền có văn bản hủy bỏ văn bản thu hồi giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập hoặc giấy phép tương đương;
b) Khi cơ quan thuế có thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký nhưng chưa bị thu hồi giấy phép và chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế;
c) Khi có nhu cầu tiếp tục hoạt động kinh doanh sau khi đã có hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 13 Thông tư này gửi đến cơ quan thuế nhưng cơ quan thuế chưa ban hành thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
...

Như vậy, người nộp thuế muốn khôi phục mã số thuế phải đáp ứng những điều kiện cơ bản sau đây:

- Người nộp thuế còn nhu cầu tiếp tục hoạt động

- Chưa bị chấm dứt hiệu lực mã số thuế, chưa bị thu hồi giấy chứng nhận/giấy phép tương ứng trong trường hợp pháp luật yêu cầu

- Có địa chỉ hoạt động thực tế và hoàn thành các nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, hóa đơn, xử phạt theo yêu cầu xử lý của cơ quan thuế.

Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là bao lâu?

Tại Điều 6 Nghị định 252/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế như sau:

Thời hạn đăng ký thuế
1. Việc đăng ký thuế được thực hiện bằng phương thức điện tử hoặc tự động thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. Trường hợp thông tin đăng ký thuế được cơ quan thuế tiếp nhận từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền thông qua kết nối, chia sẻ dữ liệu theo cơ chế một cửa liên thông thì người nộp thuế không phải thực hiện thủ tục đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế.
...
h) Thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế:
Người nộp thuế nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ chấm dứt hiệu lực mã số thuế là 10 ngày làm việc kể từ ngày có văn bản chấm dứt hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc ngày kết thúc hợp đồng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Thuế thu nhập cá nhân Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề là khi nào?

Thời điểm kết thúc giảm trừ gia cảnh đối với con đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề được xác định như thế nào, người nộp thuế cần lưu ý gì khi xác định thời điểm chấm dứt giảm trừ cho người phụ thuộc?

Bài viết mới nhất