|
CHÍNH PHỦ
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: 347/2025/NĐ-CP
|
Hà Nội, ngày 29 tháng 12 năm 2025
|
NGHỊ ĐỊNH
QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC LĨNH
VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng
khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản
lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật
Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15;
Căn cứ Luật Giao dịch điện tử số 20/2023/QH15;
Theo đề nghị
của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban
hành Nghị định quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Chương I
QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy
định về các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước, bao gồm: thủ
tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà
nước qua Kho bạc Nhà nước; thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên, chi
chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp, chi
dự trữ quốc gia từ nguồn chi thường xuyên, các khoản viện trợ không hoàn lại bằng
tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản
chi khác từ nguồn chi thường xuyên; thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu
đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước; thủ tục đăng ký sử dụng
tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký, bổ sung tài khoản, thay đổi hồ sơ pháp lý,
mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; thủ tục
tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước; thủ tục
đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
và trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan trong
thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước.
Thủ tục thanh toán
nhiệm vụ, dự án sử dụng vốn đầu tư công nguồn vốn trong nước qua Kho bạc Nhà
nước và thủ tục thanh toán vốn nước ngoài bố trí từ nguồn chi đầu tư công qua
Kho bạc Nhà nước được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, thanh
toán, quyết toán dự án sử dụng vốn đầu tư công:
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Tại Nghị định này,
các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Người nộp ngân
sách nhà nước (sau đây gọi tắt là người nộp): là các đơn vị, tổ chức, hộ gia
đình, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế, phí, lệ phí và các khoản thu khác thuộc
ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật hoặc người được ủy quyền nộp
tiền vào ngân sách nhà nước.
2. Nộp ngân sách
nhà nước theo phương thức trực tiếp: là việc người nộp trực tiếp đến thực hiện
thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước tại Kho bạc Nhà nước/cơ quan thu ngân
sách/ngân hàng hoặc các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về quản lý
thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác
có liên quan.
3. Nộp ngân sách
nhà nước theo phương thức điện tử: là việc người nộp thực hiện thủ tục nộp tiền
vào ngân sách nhà nước trên môi trường điện tử qua Cổng Dịch vụ công quốc gia
hoặc dịch vụ thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân sách/ngân hàng/tổ chức
cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các phương thức điện tử khác theo
quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính
và các quy định của pháp luật khác có liên quan, phù hợp với quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử.
4. Đơn vị giao
dịch: là các đơn vị sử dụng ngân sách, các cơ quan, đơn vị, tổ chức kinh tế có giao
dịch với Kho bạc Nhà nước.
5. Đối tượng thụ
hưởng: là các tổ chức, cá nhân nhận tiền theo đề nghị thanh toán, tạm ứng của
đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng mở
tài khoản tại Kho bạc Nhà nước: là các cá nhân, đơn vị sử dụng ngân sách, quỹ
tài chính nhà nước và các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác được mở tài khoản tại
Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
7. Chứng từ nộp
ngân sách nhà nước: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử được sử dụng khi
người nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước hoặc khi cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định
này cấp cho người nộp, bao gồm: Bảng kê nộp thuế; Giấy nộp tiền vào ngân
sách nhà nước; Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; Biên lai thu
thuế, phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính; chứng từ chuyển tiền (kèm theo nộp
ngân sách nhà nước); chứng từ giao dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nơi người
nộp làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước; chứng từ chứng nhận nộp tiền
vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích.
8. Chứng từ chuyển
tiền: là chứng từ giấy hoặc chứng từ điện tử do đơn vị giao dịch lập đề nghị
Kho bạc Nhà nước trích tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước để
chi trả cho đối tượng thụ hưởng, bao gồm: Giấy rút dự toán (trường hợp chi từ
tài khoản dự toán), ủy nhiệm chi (trường hợp chi từ tài khoản tiền gửi).
9. Hồ sơ hợp lệ:
là hồ sơ có đầy đủ số lượng, thành phần hồ sơ theo quy định tại Nghị định này
và nội dung các thành phần hồ sơ được kê khai đầy đủ thông tin theo quy định
của pháp luật.
Điều 3. Quy định chung về thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh
vực Kho bạc Nhà nước
1. Các thủ tục
hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước được thực hiện trên môi trường điện
tử, trừ các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này, trường hợp nộp ngân sách
nhà nước theo phương thức trực tiếp, trường hợp hoàn trả khoản thu ngân sách
nhà nước bằng tiền mặt tại ngân hàng và trường hợp có quy định khác tại luật.
2. Trường hợp cá
nhân, đơn vị giao dịch không thể thực hiện các thủ tục hành chính tại Điều 6, 7, 8, 9, 10 Nghị định này trên môi
trường điện tử do sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định
của pháp luật dân sự thì thực hiện qua dịch vụ bưu chính công ích, qua thuê
dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân, qua ủy quyền theo quy định của pháp luật
hoặc thực hiện giao dịch trực tiếp.
3. Đối với các thủ
tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước có nội dung thành phần hồ sơ thuộc
danh mục bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước
thì việc gửi, nhận, xử lý hồ sơ, trả kết quả giải quyết thủ tục hành chính và
lưu trữ hồ sơ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
4. Cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ
sơ và thực hiện như sau:
a) Đối với hồ sơ
được gửi trên môi trường điện tử:
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo cho cá nhân, đơn vị
giao dịch về việc đã tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả trên môi trường điện
tử.
Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính thông báo và hướng dẫn cá
nhân, đơn vị giao dịch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trên môi trường điện tử.
b) Đối với hồ sơ
không được gửi trên môi trường điện tử:
Trường hợp hồ sơ
hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi cá nhân, đơn vị giao dịch
Giấy tiếp nhận hồ sơ và hẹn trả kết quả.
Trường hợp hồ sơ
không hợp lệ, cơ quan giải quyết thủ tục hành chính gửi trả lại cá nhân, đơn vị
giao dịch hồ sơ và Phiếu yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
5. Việc yêu cầu cá
nhân, đơn vị giao dịch bổ sung, hoàn thiện hồ sơ được thực hiện không quá một
lần trong suốt quá trình giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước; thời hạn trả lại hồ sơ không hợp lệ đối với từng thủ tục hành chính
tối đa không quá thời hạn giải quyết thủ tục hành chính đó.
6. Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước đảm bảo thời hạn giải
quyết thủ tục hành chính theo quy định tại Nghị định này, trừ trường hợp xảy ra
sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan theo quy định của pháp luật dân
sự thì có thể kéo dài thời hạn giải quyết thủ tục hành chính, nhưng phải thông
báo rõ thời hạn giải quyết cuối cùng cho cá nhân, đơn vị giao dịch.
7. Ngoài các thông
tin mà cá nhân, đơn vị giao dịch phải kê khai trên các mẫu biểu tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này, cơ quan, tổ chức phát hành mẫu biểu có thể điều chỉnh định
dạng, thêm biểu trưng, hình ảnh hoặc các chỉ tiêu thông tin khác theo yêu cầu
quản lý và phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo không bổ sung các chỉ
tiêu thông tin liên quan đến đối tượng thực hiện thủ tục hành chính.
8. Cá nhân, đơn vị
giao dịch không phải cung cấp các thành phần hồ sơ quy định tại Nghị định này
trong trường hợp thành phần hồ sơ đó đã được số hóa có giá trị pháp lý theo quy
định của pháp luật hoặc thành phần hồ sơ đó là dữ liệu được tạo lập trong quá
trình hoạt động của cơ quan nhà nước, được kết nối, chia sẻ trong quá trình
tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy định của pháp luật (trừ
trường hợp sử dụng cho mục đích xác minh, thẩm tra lại tính xác thực của thông
tin, giấy tờ, tài liệu đã được số hóa).
9. Công dân Việt
Nam khi thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước có yêu cầu
xuất trình thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước thì có thể sử dụng tài khoản
định danh điện tử mức độ 2 theo quy định của pháp luật về căn cước.
10. Quy trình phối
hợp giữa các cơ quan để giải quyết thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc
Nhà nước được thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ
THỂ
Điều 4. Thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước
1. Cách thức thực
hiện:
a) Nộp ngân sách
nhà nước theo phương thức trực tiếp.
b) Nộp ngân sách
nhà nước theo phương thức điện tử.
2. Trình tự nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp:
a) Người nộp trực
tiếp đến cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều
này, mang theo văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào
ngân sách nhà nước hoặc chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo quy định tại khoản
4 và điểm a khoản 5 Điều này.
b) Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều này kiểm tra tính hợp
lệ của hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 3 Nghị định
này, thực hiện thu ngân sách nhà nước và gửi trực tiếp cho người nộp chứng
từ nộp ngân sách nhà nước bằng văn bản giấy có xác nhận của cơ quan giải quyết
thủ tục hành chính. Người nộp thực hiện nộp ngân sách nhà nước bằng tiền mặt
hoặc các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt; trong đó, không thực hiện nộp
ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại Kho bạc Nhà nước (trừ trường hợp có quy
định khác tại luật).
c) Trường hợp
trích tài khoản của người nộp tại Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng để nộp ngân
sách nhà nước nhưng tài khoản của người nộp không đủ điều kiện trích nộp ngân
sách nhà nước, Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thông báo cho người nộp lập lại
chứng từ nộp ngân sách nhà nước và thực hiện theo trình tự quy định tại điểm a,
điểm b khoản này.
3. Trình tự nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử:
a) Người nộp đăng
nhập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng thanh toán điện tử của cơ
quan thu ngân sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán
hoặc sử dụng các phương thức điện tử khác theo quy định của pháp luật và thực
hiện lập chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo hướng dẫn.
b) Cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều này được người nộp
lựa chọn truyền thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước đến ngân hàng nơi Kho
bạc Nhà nước mở tài khoản; chuyển tiền thanh toán các khoản nộp ngân sách nhà
nước đầy đủ, chính xác, kịp thời vào tài khoản của Kho bạc Nhà nước tại ngân
hàng theo thông tin trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước do người nộp lập (thời
hạn chuyển tiền theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và quy định của
pháp luật có liên quan đối với từng khoản thu ngân sách nhà nước); gửi người
nộp chứng từ nộp ngân sách nhà nước có chữ ký số của cơ quan giải quyết thủ tục
hành chính trên môi trường điện tử. Đồng thời, cơ quan giải quyết thủ tục hành
chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều này gửi cơ quan quản lý thuế thông tin
đã nộp ngân sách nhà nước thành công (với các khoản thu do cơ quan quản lý thuế
quản lý thu).
c) Trường hợp tài khoản
của người nộp không đủ điều kiện trích nộp ngân sách nhà nước, cơ quan giải
quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm b khoản 8 Điều này thông báo cho
người nộp về việc nộp ngân sách nhà nước chưa thành công trên môi trường điện
tử.
4. Thành phần hồ sơ:
Văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà
nước hoặc chứng từ nộp ngân sách nhà nước theo một trong các mẫu sau:
a) Bảng kê nộp
thuế: Mẫu số 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
b) Giấy nộp tiền
vào ngân sách nhà nước: Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này.
c) Giấy nộp tiền
phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính: Mẫu số 03 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này.
d) Biên lai thu
thuế, phí, lệ phí in sẵn mệnh giá: Mẫu số 04 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này.
đ) Biên lai thu
thuế, phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá: Mẫu số 05
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
e) Biên lai thu
phạt vi phạm hành chính in sẵn mệnh giá: Mẫu số 06
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
g) Biên lai thu
phạt vi phạm hành chính không in sẵn mệnh giá: Mẫu số
07 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
h) Giấy rút dự
toán ngân sách nhà nước (kèm theo nộp ngân sách nhà nước): Mẫu số 14 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.
i) Ủy nhiệm chi
(kèm theo nộp ngân sách nhà nước): Mẫu số 18 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này.
k) Chứng từ chứng
nhận nộp tiền vào ngân sách nhà nước của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu
chính công ích: thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành
chính và quy định của pháp luật khác có liên quan.
l) Chứng từ giao
dịch của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc tổ chức
khác theo quy định của pháp luật mà người nộp lựa chọn để nộp tiền vào ngân
sách nhà nước: thực hiện theo quy định của ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán hoặc tổ chức khác theo quy định của pháp luật nhưng phải
đảm bảo có đầy đủ các thông tin trên Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước (Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) đối
với các khoản thu ngân sách nhà nước do cơ quan quản lý thuế quản lý thu; các
thông tin trên Giấy nộp tiền phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính (Mẫu số 03 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này) đối
với các khoản thu phí, lệ phí, phạt vi phạm hành chính không do cơ quan quản lý
thuế quản lý thu.
5. Số lượng hồ sơ:
a) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp:
Văn bản của cơ
quan có thẩm quyền về việc yêu cầu nộp tiền vào ngân sách nhà nước: 01 bản (bản
chính hoặc bản photo).
Chứng từ nộp ngân
sách nhà nước quy định tại điểm a, b, c, d, đ, e, g, k, l khoản 4 Điều này: 01
bản gốc (trừ trường hợp nộp ngân sách nhà nước trực tiếp tại ngân hàng chưa
tham gia phối hợp thu ngân sách nhà nước với các cơ quan trong ngành tài chính
thì số lượng là 02 bản gốc).
Chứng từ nộp ngân
sách nhà nước quy định tại điểm h, i khoản 4 Điều này: 02 bản gốc (trừ trường
hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc trường hợp đơn vị giao dịch
và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản tại một đơn vị Kho bạc Nhà
nước thì số lượng là 03 bản gốc).
b) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: 01 bản chứng từ nộp ngân sách nhà
nước được lập trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật.
6. Thời hạn giải
quyết:
a) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp: chậm nhất 30 phút, kể từ khi cơ
quan giải quyết thủ tục hành chính quy định tại điểm a khoản 8 Điều này nhận
được hồ sơ hợp lệ của người nộp.
b) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: chậm nhất 05 phút, kể từ khi Cổng
Dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng thanh toán điện tử của cơ quan thu ngân
sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các phương
thức điện tử khác theo quy định của pháp luật nhận được chứng từ nộp ngân sách
nhà nước hợp lệ; đồng thời, tài khoản của người nộp đủ điều kiện trích nợ theo
số tiền ghi trên chứng từ nộp ngân sách nhà nước.
7. Đối tượng thực
hiện: Người nộp ngân sách nhà nước.
8. Cơ quan giải
quyết:
a) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp: Kho bạc Nhà nước/cơ quan thu
ngân sách/ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán hoặc các tổ
chức khác theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi
phạm hành chính và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
b) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: ngân hàng/tổ chức cung ứng dịch vụ
trung gian thanh toán hoặc các tổ chức khác theo quy định của pháp luật về quản
lý thuế, phí, lệ phí, xử lý vi phạm hành chính và các quy định của pháp luật
khác có liên quan.
9. Kết quả thực
hiện:
a) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức trực tiếp: Chứng từ nộp ngân sách nhà nước
bằng văn bản giấy có xác nhận của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy
định tại điểm a khoản 8 Điều này.
b) Trường hợp nộp
ngân sách nhà nước theo phương thức điện tử: Chứng từ nộp ngân sách nhà nước
bằng văn bản điện tử có chữ ký số của cơ quan giải quyết thủ tục hành chính quy
định tại điểm b khoản 8 Điều này.
Điều 5. Thủ tục hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước qua Kho bạc
Nhà nước
1. Cách thức thực
hiện:
a) Hoàn trả bằng
tiền mặt tại ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước thực hiện hoàn trả mở tài khoản
thanh toán hoặc ngân hàng nơi đại diện tổ chức/cá nhân được hoàn trả hoặc người
được ủy quyền nhận tiền hoàn trả (sau đây gọi tắt là người nhận tiền hoàn trả)
thuận tiện giao dịch (trường hợp Kho bạc Nhà nước đã triển khai thanh toán song
phương điện tử theo mô hình tài khoản thanh toán tập trung theo quy định của Bộ
Tài chính).
b) Hoàn trả bằng
dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Trình tự hoàn
trả khoản thu ngân sách nhà nước bằng tiền mặt tại ngân hàng:
a) Kho bạc Nhà
nước nhận Lệnh hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước hoặc Lệnh hoàn trả kiêm bù
trừ thu ngân sách nhà nước (sau đây gọi tắt là Lệnh hoàn trả) từ cơ quan có
thẩm quyền quyết định hoàn trả và gửi ngay lệnh chuyển tiền đến ngân hàng nơi
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán hoặc ngân hàng nơi người nhận tiền
hoàn trả thuận tiện giao dịch (trường hợp Kho bạc Nhà nước đã triển khai thanh
toán song phương điện tử theo mô hình tài khoản thanh toán tập trung theo quy
định của Bộ Tài chính).
b) Người nhận tiền
hoàn trả xuất trình thẻ căn cước công dân/thẻ căn cước còn giá trị sử dụng của
mình hoặc sử dụng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 theo quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định này và Giấy ủy quyền nhận
tiền hoàn trả (trường hợp ủy quyền) tại ngân hàng nơi thực hiện hoàn trả.
c) Ngân hàng nơi
thực hiện hoàn trả đối chiếu các thông tin trên lệnh chuyển tiền nhận được từ
Kho bạc Nhà nước với các thông tin định danh cá nhân của người nhận tiền hoàn
trả để thực hiện hoàn trả.
d) Người nhận tiền
hoàn trả nhận tiền mặt và ký xác nhận đã nhận đủ tiền trên Chứng từ hoàn trả khoản
thu ngân sách nhà nước.
3. Trình tự hoàn
trả khoản thu ngân sách nhà nước bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt:
a) Kho bạc Nhà
nước nhận Lệnh hoàn trả từ cơ quan có thẩm quyền quyết định hoàn trả.
b) Kho bạc Nhà
nước thực hiện hạch toán hoàn trả hoặc hạch toán bù trừ thu ngân sách nhà nước
và gửi ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán lệnh chuyển tiền
hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước vào tài khoản của tổ chức/cá nhân được
hoàn trả theo thông tin trên Lệnh hoàn trả.
c) Ngân hàng nơi
Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán thực hiện chuyển tiền từ tài khoản của
Kho bạc Nhà nước vào tài khoản của tổ chức/cá nhân được hoàn trả theo yêu cầu
của Kho bạc Nhà nước ngay sau khi nhận được lệnh chuyển tiền từ Kho bạc Nhà
nước.
4. Thành phần hồ
sơ:
a) Trường hợp hoàn
trả bằng tiền mặt tại ngân hàng: Giấy ủy quyền nhận tiền hoàn trả (trường hợp
ủy quyền).
b) Trường hợp hoàn
trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: không có hồ sơ.
5. Số lượng hồ sơ:
Giấy ủy quyền nhận
tiền hoàn trả (trường hợp ủy quyền): 01 bản (bản gốc hoặc bản chính).
6. Thời hạn giải
quyết:
a) Trường hợp hoàn
trả bằng tiền mặt tại ngân hàng: chậm nhất 30 phút, kể từ khi ngân hàng nhận
được hồ sơ hợp lệ của người nhận tiền hoàn trả và lệnh chuyển tiền từ Kho bạc
Nhà nước.
b) Trường hợp hoàn
trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể
từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được Lệnh hoàn trả từ cơ quan có thẩm quyền quyết
định hoàn trả.
7. Đối tượng thực
hiện: Tổ chức, cá nhân được hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước.
8. Cơ quan giải
quyết: Kho bạc Nhà nước, ngân hàng.
9. Kết quả thực
hiện:
a) Trường hợp hoàn
trả bằng tiền mặt tại ngân hàng: Chứng từ hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước
có xác nhận đã nhận đủ tiền của người nhận tiền hoàn trả.
b) Trường hợp hoàn
trả bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt: Chứng từ báo Có của ngân hàng
về số tiền hoàn trả đã được chuyển vào tài khoản của tổ chức/cá nhân được hoàn
trả khoản thu ngân sách nhà nước.
Điều 6. Thủ tục thanh toán các khoản chi thường xuyên; chi chương
trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu từ nguồn sự nghiệp; chi dự trữ
quốc gia từ nguồn chi thường xuyên; các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền
do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn chi thường xuyên và các khoản chi
khác từ nguồn chi thường xuyên
1. Cách thức thực
hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Trình tự thực
hiện:
a) Đơn vị giao
dịch gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đến Kho bạc Nhà nước
nơi giao dịch.
b) Căn cứ đề nghị
của đơn vị giao dịch, Kho bạc Nhà nước kiểm tra các nội dung sau:
Tính hợp lệ của hồ
sơ theo quy định tại khoản 4 Điều 3 Nghị định này, đảm bảo
chữ ký số hoặc chữ ký và dấu trên chứng từ chuyển tiền hoặc Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng khớp đúng với họ tên, chức danh các thành viên theo văn bản của
cấp có thẩm quyền và chữ ký số hoặc mẫu chữ ký, mẫu dấu đã đăng ký với Kho bạc
Nhà nước; đảm bảo mã nội dung kinh tế theo quy định của Mục lục ngân sách nhà
nước phù hợp với nội dung chi, trừ các khoản chi từ tài khoản tiền gửi của đơn
vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.
Nội dung đề nghị
thanh toán, tạm ứng bằng tiền mặt phù hợp với quy định của Chính phủ, Ngân hàng
Nhà nước và Bộ Tài chính về thanh toán bằng tiền mặt và thanh toán không dùng
tiền mặt.
Nội dung đề nghị
thanh toán tạm ứng phù hợp với nội dung đã tạm ứng. Trường hợp chưa xác định
được chính xác nội dung chi, đơn vị giao dịch thực hiện tạm ứng vào tiểu mục
khác của mục tương ứng với khoản chi, Kho bạc Nhà nước thanh toán tạm ứng trong
phạm vi các tiểu mục trong cùng nhóm mục tương ứng với nội dung đã tạm ứng.
Tổng giá trị các
lần thanh toán không vượt giá trị hợp đồng hoặc Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt
hàng/giao nhiệm vụ do đơn vị giao dịch kê khai trên chứng từ chuyển tiền; mức
tạm ứng được thực hiện theo quy định tại hợp đồng hoặc Quyết định đặt hàng/giao
nhiệm vụ do đơn vị giao dịch kê khai trên chứng từ chuyển tiền.
Đối với hồ sơ có
Danh sách thanh toán cho đối tượng thụ hưởng hoặc Danh sách thanh toán cho lưu
học sinh, Kho bạc Nhà nước kiểm tra, đảm bảo khớp đúng giữa số tiền chi tiết
với tổng số tiền, giữa tổng số tiền trên Danh sách thanh toán cho đối tượng thụ
hưởng hoặc Danh sách thanh toán cho lưu học sinh với tổng số tiền trên chứng từ
chuyển tiền của đơn vị giao dịch.
c) Trường hợp đơn
vị giao dịch đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng đối với nguồn ngân sách nhà nước:
Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán hoặc tạm ứng theo quy định tại khoản 4 Điều 58 Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và văn
bản hướng dẫn thi hành, trong phạm vi số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại
Kho bạc Nhà nước.
d) Trường hợp đơn
vị giao dịch đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng đối với nguồn thu hợp pháp khác
của cơ quan nhà nước theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu
trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ
quan nhà nước; nguồn thu từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ y tế dự
phòng, học phí của đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên
(đơn vị nhóm 3) và đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
(đơn vị nhóm 4), nguồn thu phí được để lại theo pháp luật về phí, lệ phí của
đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài
chính của đơn vị sự nghiệp công lập: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán hoặc
tạm ứng theo đề nghị của đơn vị giao dịch khi khoản chi có trong dự toán được
cấp có thẩm quyền giao, trong phạm vi số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại
Kho bạc Nhà nước.
đ) Trường hợp đơn
vị giao dịch đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng đối với các nguồn không được quy
định tại điểm c, điểm d khoản này: Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán hoặc
tạm ứng theo đề nghị của đơn vị giao dịch, trong phạm vi số dư tài khoản tiền
gửi của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước.
e) Trường hợp đơn
vị giao dịch đề nghị thanh toán tạm ứng, Kho bạc Nhà nước thực hiện thanh toán
tạm ứng theo đề nghị của đơn vị giao dịch, trong phạm vi dự toán được cấp có
thẩm quyền giao, cụ thể:
Trường hợp số tiền
đề nghị thanh toán tạm ứng lớn hơn số tiền đã tạm ứng: Đơn vị giao dịch gửi Kho
bạc Nhà nước Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng và chứng từ chuyển tiền để thanh
toán số tiền chênh lệch giữa số tiền Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán tạm
ứng với số tiền đơn vị giao dịch đã tạm ứng. Căn cứ chứng từ chuyển tiền và
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng của đơn vị giao dịch (đã được Kho bạc Nhà nước
chấp nhận thanh toán tạm ứng), Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng
sang thanh toán với số tiền đã tạm ứng; đồng thời, làm thủ tục thanh toán số
tiền chênh lệch.
Trường hợp số tiền
đề nghị thanh toán tạm ứng nhỏ hơn số tiền đã tạm ứng: Căn cứ Giấy đề nghị
thanh toán tạm ứng của đơn vị giao dịch (đã được Kho bạc Nhà nước chấp nhận
thanh toán tạm ứng), Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh
toán với số tiền Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán tạm ứng; đồng thời, theo
dõi số tiền chênh lệch giữa số tiền Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán tạm
ứng với số tiền đơn vị giao dịch đã tạm ứng để thu hồi hoặc thanh toán vào lần
thanh toán liền sau.
Trường hợp số tiền
đề nghị thanh toán tạm ứng bằng số tiền đã tạm ứng: Căn cứ Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng của đơn vị giao dịch (đã được Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh
toán tạm ứng), Kho bạc Nhà nước làm thủ tục chuyển từ tạm ứng sang thanh toán
với số tiền Kho bạc Nhà nước chấp nhận thanh toán tạm ứng.
Tất cả các khoản
đã tạm ứng theo chế độ đến hết thời gian chỉnh lý quyết toán vẫn chưa đủ thủ
tục thanh toán thì việc xử lý số dư tạm ứng được thực hiện theo quy định tại Điều 66 Luật số 89/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành.
g) Trường hợp đơn
vị giao dịch đề nghị nộp trả kinh phí ngân sách, Kho bạc Nhà nước thực hiện thu
hồi giảm chi ngân sách nhà nước (trường hợp chưa quyết toán ngân sách) hoặc thu
hồi nộp ngân sách nhà nước (trường hợp đã quyết toán ngân sách) theo đề nghị
của đơn vị giao dịch.
h) Trường hợp đơn
vị giao dịch đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách, Kho bạc Nhà nước thực hiện điều
chỉnh số liệu theo đề nghị của đơn vị giao dịch, trong phạm vi dự toán được cấp
có thẩm quyền giao và phù hợp với thông tin khoản chi ngân sách nhà nước mà Kho
bạc Nhà nước đã thanh toán hoặc tạm ứng trước đó theo đề nghị của đơn vị giao
dịch.
i) Trường hợp Kho
bạc Nhà nước thực hiện theo đề nghị của đơn vị giao dịch, Kho bạc Nhà nước gửi
đơn vị giao dịch 01 chứng từ báo Nợ và gửi đơn vị thụ hưởng 01 chứng từ báo Có
(trường hợp đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước) đối với đề nghị
thanh toán hoặc tạm ứng; 01 bản Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng có xác nhận của
Kho bạc Nhà nước đối với đề nghị thanh toán tạm ứng; 01 bản Giấy nộp trả kinh
phí có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đối với đề nghị nộp trả kinh phí ngân
sách; 01 bản Giấy đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách có xác nhận của Kho bạc
Nhà nước đối với đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách.
k) Trường hợp Kho
bạc Nhà nước từ chối đề nghị của đơn vị giao dịch, Kho bạc Nhà nước gửi đơn vị
giao dịch Thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính (Mẫu số 33 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
l) Riêng đối với
các khoản viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí
từ nguồn chi thường xuyên và chủ dự án mở tài khoản nhận viện trợ tại ngân
hàng: Kho bạc Nhà nước chỉ thực hiện hạch toán ghi thu, ghi chi viện trợ không
hoàn lại vào ngân sách nhà nước theo quy định tại Điều 7 Nghị
định này khi có văn bản giao dự toán viện trợ của cấp có thẩm quyền.
3. Thành phần hồ
sơ:
a) Đối với khoản
chi từ nguồn ngân sách nhà nước; nguồn thu hợp pháp khác của cơ quan nhà nước
theo quy định của Chính phủ về chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng
biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với các cơ quan nhà nước; nguồn thu
từ dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, dịch vụ y tế dự phòng, học phí của đơn vị sự
nghiệp công tự bảo đảm một phần chi thường xuyên (đơn vị nhóm 3) và đơn vị sự
nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên (đơn vị nhóm 4), nguồn thu phí
được để lại theo pháp luật về phí, lệ phí của đơn vị sự nghiệp công lập theo
quy định của Chính phủ về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công
lập:
Đối với khoản chi
mà đơn vị giao dịch ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước thanh toán tự động định kỳ
cho nhà cung cấp dịch vụ hoặc đơn vị được nhà cung cấp dịch vụ ủy quyền thu hộ
(điện, nước, viễn thông), hồ sơ đề nghị thanh toán bao gồm: Văn bản phê duyệt
dự toán của cấp có thẩm quyền (gửi một lần vào lần đầu tiên giao dịch với Kho
bạc Nhà nước trong năm và từng lần bổ sung hoặc điều chỉnh dự toán); Văn bản ủy
quyền của đơn vị giao dịch cho Kho bạc Nhà nước về việc tự động trích tài khoản
của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán định kỳ cho nhà cung
cấp dịch vụ hoặc đơn vị được nhà cung cấp dịch vụ ủy quyền thu hộ theo giá trị
dịch vụ mà đơn vị giao dịch đã sử dụng.
Đối với khoản chi
được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo quy định tại Điều 40 Luật
số 89/2025/QH15: Hồ sơ đề nghị thanh toán/tạm ứng/thanh toán tạm ứng (sau
đây gọi tắt là hồ sơ đề nghị chi) thực hiện theo quy định của pháp luật về việc
lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các
nhiệm vụ chi ngân sách nhà nước được bố trí từ hai nguồn chi đầu tư công và chi
thường xuyên.
Đối với khoản chi
ngoài khoản chi mà đơn vị giao dịch ủy quyền cho Kho bạc Nhà nước thanh toán tự
động định kỳ và khoản chi được bố trí từ nguồn chi thường xuyên theo quy định
tại Điều 40 Luật số 89/2025/QH15 nêu trên, hồ sơ đề nghị chi
bao gồm: Văn bản phê duyệt dự toán của cấp có thẩm quyền được gửi vào lần đầu
tiên giao dịch với Kho bạc Nhà nước trong năm và từng lần bổ sung hoặc điều
chỉnh dự toán; Chứng từ chuyển tiền (trường hợp thanh toán/tạm ứng/thanh toán
tạm ứng khi số tiền đề nghị thanh toán tạm ứng lớn hơn số tiền đã tạm ứng),
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng (trường hợp thanh toán tạm ứng), Danh sách
thanh toán cho đối tượng thụ hưởng (trường hợp chi cho nhiều đối tượng thụ
hưởng bằng chuyển khoản), Danh sách thanh toán cho lưu học sinh (trường hợp chi
cho các lưu học sinh Việt Nam ở nước ngoài bằng chuyển khoản) theo một trong
các Mẫu số 10, 11, 13, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này, được gửi từng
lần đề nghị chi.
b) Đối với khoản
chi từ các nguồn không được quy định tại điểm a khoản này, hồ sơ đề nghị chi là
ủy nhiệm chi theo một trong các Mẫu số 17, 18, 19 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này (trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này).
c) Đối với khoản
viện trợ không hoàn lại bằng tiền do phía Việt Nam thực hiện bố trí từ nguồn
chi thường xuyên và chủ dự án mở tài khoản nhận viện trợ tại Kho bạc Nhà nước,
hồ sơ đề nghị chi bao gồm: Văn bản giao dự toán viện trợ của cấp có thẩm quyền;
ủy nhiệm chi theo một trong các Mẫu số 17, 18, 19 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng số đã ghi thu, ghi chi theo
Mẫu số 12 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này
(trường hợp thanh toán tạm ứng).
d) Hồ sơ đề nghị
tạm cấp ngân sách là Giấy đề nghị tạm cấp dự toán ngân sách (Mẫu số 22 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
đ) Hồ sơ đề nghị
nộp trả kinh phí ngân sách là Giấy nộp trả kinh phí (Mẫu
số 08 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
e) Hồ sơ đề nghị điều
chỉnh số liệu ngân sách là Giấy đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách (Mẫu số 09 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
4. Số lượng hồ sơ:
a) Trường hợp hồ
sơ được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 3 Điều này là 01 bản được ký số theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp hồ
sơ không được gửi trên môi trường điện tử:
Văn bản phê duyệt
dự toán của cấp có thẩm quyền hoặc văn bản giao dự toán viện trợ của cấp có
thẩm quyền: 01 bản (bản chính hoặc bản sao y);
Chứng từ chuyển
tiền: 02 bản gốc (trừ trường hợp thực hiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng hoặc
trường hợp đơn vị giao dịch và nhà cung cấp hàng hóa, dịch vụ cùng mở tài khoản
tại một đơn vị Kho bạc Nhà nước thì số lượng là 03 bản gốc);
Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng: 02 bản gốc;
Văn bản ủy quyền
của đơn vị giao dịch cho Kho bạc Nhà nước về việc tự động trích tài khoản của
đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước để thanh toán định kỳ cho nhà cung cấp
dịch vụ hoặc đơn vị được nhà cung cấp dịch vụ ủy quyền thu hộ theo giá trị dịch
vụ mà đơn vị giao dịch đã sử dụng: 02 bản gốc;
Danh sách thanh
toán cho đối tượng thụ hưởng hoặc Danh sách thanh toán cho lưu học sinh: 03 bản
(bản gốc hoặc bản chính);
Giấy đề nghị tạm
cấp dự toán ngân sách: 02 bản gốc;
Giấy nộp trả kinh
phí: 02 bản gốc;
Giấy đề nghị điều
chỉnh số liệu ngân sách: 02 bản gốc.
5. Thời hạn giải
quyết: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ
hợp lệ của đơn vị giao dịch. Riêng đối với hồ sơ gửi đến Kho bạc Nhà nước từ
ngày 25 đến hết ngày 31 của tháng 01 và tháng 12 hàng năm, thời hạn giải quyết
là chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ hợp
lệ của đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng thực
hiện: Các đơn vị giao dịch.
7. Cơ quan giải
quyết: Kho bạc Nhà nước.
8. Kết quả thực
hiện:
a) Trường hợp Kho
bạc Nhà nước thực hiện theo đề nghị của đơn vị giao dịch: Chứng từ báo Nợ của
Kho bạc Nhà nước gửi đơn vị giao dịch và chứng từ báo Có của Kho bạc Nhà nước
gửi đơn vị thụ hưởng (trường hợp đơn vị thụ hưởng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà
nước) đối với đề nghị thanh toán hoặc tạm ứng; Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng
có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đối với đề nghị thanh toán tạm ứng; Giấy nộp
trả kinh phí có xác nhận của Kho bạc Nhà nước đối với đề nghị nộp trả kinh phí
ngân sách; Giấy đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách có xác nhận của Kho bạc
Nhà nước đối với đề nghị điều chỉnh số liệu ngân sách.
b) Trường hợp Kho
bạc Nhà nước từ chối đề nghị của đơn vị giao dịch: Thông báo kết quả giải quyết
thủ tục hành chính của Kho bạc Nhà nước.
Điều 7. Thủ tục hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân sách nhà nước
1. Cách thức thực
hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Trình tự thực
hiện:
a) Đơn vị giao
dịch gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đến
Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch.
b) Kho bạc Nhà
nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị định này; đảm bảo chữ ký số hoặc chữ ký và dấu trên Giấy đề nghị ghi
thu, ghi chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại khớp đúng với
họ tên, chức danh các thành viên theo văn bản của cấp có thẩm quyền và chữ ký
số hoặc mẫu chữ ký, mẫu dấu đã đăng ký với Kho bạc Nhà nước.
c) Trường hợp đủ điều
kiện hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại vào ngân
sách nhà nước theo quy định, Kho bạc Nhà nước thực hiện hạch toán theo đề nghị
của đơn vị giao dịch và gửi đơn vị giao dịch 01 bản Giấy đề nghị ghi thu, ghi
chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại có xác nhận của Kho
bạc Nhà nước.
d) Trường hợp
không đủ điều kiện hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn
lại vào ngân sách nhà nước theo quy định, Kho bạc Nhà nước từ chối hạch toán
theo đề nghị của đơn vị giao dịch bằng cách gửi đơn vị giao dịch Thông báo kết
quả giải quyết thủ tục hành chính (Mẫu số 33 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này).
3. Thành phần hồ
sơ:
a) Giấy đề nghị
ghi thu, ghi chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại (Mẫu số 23 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
b) Thông báo
chuyển tiền của nhà tài trợ cho đối tượng thụ hưởng hoặc bảng sao kê chứng từ
chuyển tiền của ngân hàng phục vụ đơn vị giao dịch hoặc chứng từ của ngân hàng
thể hiện đã chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng.
c) Văn bản giao dự
toán viện trợ của cấp có thẩm quyền (đối với khoản viện trợ không hoàn lại bố
trí từ nguồn chi thường xuyên và chủ dự án mở tài khoản nhận viện trợ tại ngân
hàng).
4. Số lượng hồ sơ:
a) Trường hợp hồ
sơ được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 3 Điều này là 01 bản được ký số theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp hồ
sơ không được gửi trên môi trường điện tử:
Giấy đề nghị ghi
thu, ghi chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại: 03 bản gốc;
Thông báo chuyển
tiền của nhà tài trợ cho đối tượng thụ hưởng hoặc bảng sao kê chứng từ chuyển
tiền của ngân hàng phục vụ đơn vị giao dịch hoặc chứng từ của ngân hàng thể
hiện đã chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng: 01 bản (bản chính hoặc bản sao y);
Văn bản giao dự
toán viện trợ của cấp có thẩm quyền (đối với viện trợ không hoàn lại bố trí từ
nguồn chi thường xuyên và chủ dự án mở tài khoản nhận viện trợ tại ngân hàng):
01 bản (bản chính hoặc bản sao y).
5. Thời hạn giải
quyết: chậm nhất 02 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ
hợp lệ của đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng thực
hiện: Chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng của dự án/hợp phần dự
án được ngân sách nhà nước cấp phát; các dự án áp dụng cơ chế cấp phát một phần,
cho vay lại một phần theo tỷ lệ, viện trợ không hoàn lại.
7. Cơ quan giải
quyết: Kho bạc Nhà nước.
8. Kết quả thực
hiện:
a) Trường hợp Kho
bạc Nhà nước thực hiện hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không
hoàn lại vào ngân sách nhà nước theo đề nghị của đơn vị giao dịch: Giấy đề nghị
ghi thu, ghi chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại của đơn
vị giao dịch có xác nhận của Kho bạc Nhà nước.
b) Trường hợp Kho
bạc Nhà nước từ chối hạch toán vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn
lại vào ngân sách nhà nước theo đề nghị của đơn vị giao dịch: Thông báo kết quả
giải quyết thủ tục hành chính của Kho bạc Nhà nước.
Điều 8. Thủ tục đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký; bổ
sung tài khoản; thay đổi hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân, đơn vị
giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
1. Cách thức thực
hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Trình tự thực
hiện:
a) Cá nhân, đơn vị
giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước gửi hồ sơ theo quy
định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đến Kho bạc Nhà nước.
b) Kho bạc Nhà
nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị định này.
c) Sau khi phê
duyệt hồ sơ của cá nhân, đơn vị giao dịch, Kho bạc Nhà nước gửi cá nhân, đơn vị
giao dịch 01 bản Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký có xác
nhận của Kho bạc Nhà nước và có số tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch theo
quy định của Bộ Tài chính.
3. Thành phần hồ
sơ:
a) Giấy đăng ký sử
dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký (Mẫu số 24
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
b) Văn bản thành
lập đơn vị giao dịch hoặc văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ
cấu tổ chức của đơn vị giao dịch do cơ quan có thẩm quyền ban hành theo quy
định của pháp luật; văn bản phê duyệt dự án hoặc giao quản lý dự án, giao nhiệm
vụ chủ đầu tư đối với Ban Quản lý dự án; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối
với doanh nghiệp tư nhân (trường hợp đơn vị giao dịch đăng ký sử dụng tài khoản
lần đầu hoặc khi có sự thay đổi về thành phần hồ sơ này), trừ các cơ quan của
Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn phòng Chủ tịch nước, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng
Chính phủ, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức chính trị - xã hội các cấp, Văn phòng Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị
thuộc khối Quốc phòng, An ninh.
c) Văn bản bổ
nhiệm chức vụ của chủ tài khoản hoặc văn bản công nhận người đứng đầu đơn vị
giao dịch (trường hợp đơn vị giao dịch đăng ký sử dụng tài khoản lần đầu; đăng
ký bổ sung tài khoản mà chủ tài khoản thay đổi so với thông tin trên hồ sơ đăng
ký sử dụng tài khoản còn hiệu lực tại Kho bạc Nhà nước; thay đổi chủ tài khoản;
có văn bản bổ nhiệm lại chức vụ của chủ tài khoản hoặc ban hành mới văn bản
công nhận người đứng đầu đơn vị giao dịch), trừ Văn phòng Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh, Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp xã, các đơn vị thuộc
khối Quốc phòng, An ninh.
Trường hợp thủ
trưởng đơn vị giao dịch ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ cho cấp phó/cấp dưới
làm chủ tài khoản thì chỉ cần gửi văn bản bổ nhiệm chức vụ của cấp phó và văn
bản ủy quyền hoặc phân công nhiệm vụ của thủ trưởng đơn vị cho cấp phó/cấp
dưới.
Trường hợp thủ
trưởng đơn vị giao dịch phân công cho cấp phó phụ trách theo từng khu vực đối
với các đơn vị có đặc thù riêng về cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ, quyền
hạn, được pháp luật cho phép đặt trụ sở văn phòng đại diện tại các khu vực (có
con dấu riêng, chịu trách nhiệm quyết toán kinh phí ngân sách như một đơn vị
độc lập) thì khi đăng ký sử dụng tài khoản cho văn phòng đại diện tại khu vực,
chỉ cần gửi văn bản phân công của thủ trưởng đơn vị giao dịch cho cấp phó phụ
trách khu vực.
d) Văn bản bổ
nhiệm Kế toán trưởng/phụ trách kế toán của cấp có thẩm quyền hoặc hợp đồng/văn
bản giao nhiệm vụ Kế toán trưởng/phụ trách kế toán hoặc văn bản phân công người
phụ trách kế toán hoặc văn bản giao nhiệm vụ/phân công ký chức danh Kế toán
trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với Kho bạc Nhà nước của đơn vị giao
dịch (trường hợp đơn vị giao dịch đăng ký sử dụng tài khoản lần đầu; bổ sung
tài khoản mà người ký chức danh Kế toán trưởng thay đổi so với thông tin trên
hồ sơ đăng ký sử dụng tài khoản còn hiệu lực tại Kho bạc Nhà nước; thay đổi Kế
toán trưởng/phụ trách kế toán hoặc ban hành mới văn bản giao nhiệm vụ Kế toán
trưởng, văn bản phân công người phụ trách kế toán, văn bản giao nhiệm vụ/phân
công ký chức danh Kế toán trưởng trên chứng từ kế toán giao dịch với Kho bạc
Nhà nước), trừ cơ quan thu ngân sách và các đơn vị thuộc khối Quốc phòng, An
ninh không có Kế toán trưởng/phụ trách kế toán.
4. Số lượng hồ sơ:
a) Trường hợp hồ
sơ được gửi trên môi trường điện tử:
Đối với cá nhân:
01 bản sao điện tử Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký;
Đối với đơn vị
giao dịch: số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này là 01
bản được ký số theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp hồ
sơ không được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng Giấy đăng ký sử dụng tài khoản
và mẫu dấu, mẫu chữ ký là 02 bản gốc; số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định
tại điểm b, c, d khoản 3 Điều này là 01 bản (bản chính hoặc
bản sao y).
5. Thời hạn giải
quyết: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ
hợp lệ của cá nhân, đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng thực
hiện: Các cá nhân, đơn vị giao dịch thuộc đối tượng mở tài khoản tại Kho bạc
Nhà nước theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Tài chính.
7. Cơ quan giải
quyết: Kho bạc Nhà nước.
8. Kết quả thực
hiện: Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký có xác nhận của Kho
bạc Nhà nước.
Điều 9. Thủ tục tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch tại
Kho bạc Nhà nước
1. Cách thức thực
hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Trình tự thực
hiện:
a) Cá nhân, đơn vị
giao dịch gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều này đến Kho bạc Nhà
nước nơi mở tài khoản.
b) Kho bạc Nhà
nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị định này.
c) Kho bạc Nhà
nước đối chiếu số liệu, xác nhận số dư tài khoản đến ngày đối chiếu và thực
hiện tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch; đồng thời, gửi cá nhân,
đơn vị giao dịch 01 bản Giấy đề nghị tất toán tài khoản có xác nhận của Kho bạc
Nhà nước.
3. Thành phần hồ
sơ:
a) Giấy đề nghị
tất toán tài khoản (Mẫu số 25 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này).
b) Trường hợp đơn
vị giao dịch đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình
thức lệnh chi tiền: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh
chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 27 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này) và Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân
sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu
số 29 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
c) Trường hợp đơn
vị giao dịch đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình
thức rút dự toán: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút
dự toán tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 26 tại Phụ lục
kèm theo Nghị định này) và Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách
bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số
28 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
d) Trường hợp đơn
vị giao dịch đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi: Bảng xác nhận số dư tài khoản
tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 32 tại Phụ
lục kèm theo Nghị định này).
4. Số lượng hồ sơ:
a) Trường hợp hồ
sơ được gửi trên môi trường điện tử:
Đối với cá nhân:
01 bản sao điện tử Giấy đề nghị tất toán tài khoản;
Đối với đơn vị
giao dịch: số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại khoản 3 Điều này là 01
bản được ký số theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp hồ
sơ không được gửi trên môi trường điện tử:
Giấy đề nghị tất
toán tài khoản: 02 bản gốc;
Bảng đối chiếu dự
toán/tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền/rút dự
toán tại Kho bạc Nhà nước hoặc Bảng xác nhận số dư tài khoản tiền gửi tại Kho
bạc Nhà nước: 02 bản gốc.
5. Thời hạn giải
quyết: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ
hợp lệ của cá nhân, đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng thực
hiện: Các cá nhân, đơn vị giao dịch có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
7. Cơ quan giải
quyết: Kho bạc Nhà nước.
8. Kết quả thực
hiện: Giấy đề nghị tất toán tài khoản của cá nhân, đơn vị giao dịch có xác nhận
của Kho bạc Nhà nước.
Điều 10. Thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao
dịch tại Kho bạc Nhà nước
1. Cách thức thực
hiện: theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị
định này.
2. Trình tự thực
hiện:
a) Đơn vị giao
dịch có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước gửi hồ sơ theo quy định tại khoản 3, khoản
4 Điều này đến Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản.
b) Kho bạc Nhà
nước kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ theo quy định tại khoản 4 Điều
3 Nghị định này.
c) Kho bạc Nhà
nước thực hiện kiểm tra, đối chiếu số liệu.
Trường hợp số liệu
khớp đúng, Kho bạc Nhà nước xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch trên
thành phần hồ sơ do đơn vị giao dịch gửi đến.
Trường hợp số liệu
không khớp đúng, Kho bạc Nhà nước gửi lại đơn vị giao dịch thành phần hồ sơ có
xác nhận của Kho bạc Nhà nước về việc không khớp đúng số dư tài khoản của đơn
vị giao dịch; đồng thời, phối hợp với đơn vị giao dịch rà soát số liệu. Chậm
nhất 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được xác nhận của Kho bạc Nhà nước về việc
số liệu không khớp đúng, đơn vị giao dịch tiếp tục đối chiếu, xác nhận số dư tài
khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước nơi mở tài khoản.
3. Thành phần hồ
sơ:
a) Trường hợp đối
chiếu, xác nhận số dư tài khoản dự toán định kỳ, đột xuất:
Trường hợp đối
chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi
tiền: Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền
tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 27 tại Phụ lục kèm
theo Nghị định này) và Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng
hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số
29 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
Trường hợp đối
chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán:
Bảng đối chiếu dự toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho
bạc Nhà nước (Mẫu số 26 tại Phụ lục kèm theo Nghị
định này) và Bảng đối chiếu tình hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức
rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 28 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này).
b) Trường hợp đối
chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp được chuyển nguồn sang
năm sau: Bảng đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn
vị được chuyển nguồn sang năm sau (Mẫu số 30 tại
Phụ lục kèm theo Nghị định này).
c) Trường hợp đối
chiếu số kinh phí được chuyển nguồn sang năm sau: Bảng đối chiếu tình hình thực
hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau (Mẫu số 31 tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
d) Trường hợp đối
chiếu, xác nhận số dư tài khoản tiền gửi định kỳ, đột xuất: Bảng xác nhận số dư
tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước (Mẫu số 32
tại Phụ lục kèm theo Nghị định này).
4. Số lượng hồ sơ:
a) Trường hợp hồ
sơ được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy định tại
khoản 3 Điều này là 01 bản được ký số theo quy định của pháp luật.
b) Trường hợp hồ
sơ không được gửi trên môi trường điện tử: Số lượng mỗi thành phần hồ sơ quy
định tại khoản 3 Điều này tối thiểu là 02 bản gốc tùy theo nhu cầu xác nhận của
đơn vị giao dịch.
5. Thời hạn giải
quyết: chậm nhất 01 ngày làm việc, kể từ khi Kho bạc Nhà nước nhận được hồ sơ
hợp lệ của đơn vị giao dịch.
6. Đối tượng thực
hiện: Các đơn vị giao dịch có tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
7. Cơ quan giải
quyết: Kho bạc Nhà nước.
8. Kết quả thực
hiện:
a) Trường hợp số
dư tài khoản của đơn vị giao dịch đề nghị đối chiếu khớp đúng với số liệu của
Kho bạc Nhà nước: Thành phần hồ sơ của đơn vị giao dịch có xác nhận của Kho bạc
Nhà nước về số dư tài khoản của đơn vị giao dịch.
b) Trường hợp số
dư tài khoản của đơn vị giao dịch đề nghị đối chiếu không khớp đúng với số liệu
của Kho bạc Nhà nước: Thành phần hồ sơ của đơn vị giao dịch có xác nhận của Kho
bạc Nhà nước về việc không khớp đúng số dư tài khoản của đơn vị giao dịch.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC
HIỆN
Điều 11. Trách nhiệm của Bộ Tài chính
1. Tổ chức chỉ
đạo, quản lý, giám sát, kiểm tra chuyên ngành việc thực hiện các thủ tục hành
chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ
Công an bảo đảm an ninh mạng, an toàn thông tin, phòng chống gian lận trong
giao dịch điện tử; việc kết nối, chia sẻ dữ liệu giữa các hệ thống phải tuân
thủ quy định của pháp luật về an ninh mạng.
Điều 12. Trách nhiệm của các bộ, cơ quan ngang bộ, ngành, địa phương
1. Chỉ đạo các đơn
vị thuộc và trực thuộc chấp hành các quy định của pháp luật về quản lý ngân
sách nhà nước, đầu tư công, xây dựng và các quy định tại Nghị định này; đẩy
mạnh ứng dụng công nghệ thông tin để thực hiện các thủ tục hành chính thuộc
lĩnh vực Kho bạc Nhà nước trên môi trường điện tử.
2. Thực hiện xây
dựng cơ sở dữ liệu về quản lý thu, chi ngân sách nhà nước thuộc chức năng,
nhiệm vụ được giao và tổ chức kết nối, chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.
Điều 13. Trách nhiệm của các cá nhân, đơn vị giao dịch
1. Tuân thủ các
quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư công, đấu thầu, xây dựng
và các quy định của pháp luật khác có liên quan về quản lý, sử dụng kinh phí
ngân sách nhà nước trước khi gửi Kho bạc Nhà nước hồ sơ đề nghị chi theo quy
định tại Nghị định này.
2. Chấp hành các
quy định tại Nghị định này; kê khai đầy đủ, chính xác thông tin trên các mẫu
biểu tại Phụ lục kèm theo Nghị định này; chịu trách nhiệm về tính hợp pháp,
tính chính xác của hồ sơ thủ tục hành chính gửi đến Kho bạc Nhà nước; lưu giữ
đầy đủ các hồ sơ, chứng từ thu, chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
chấp hành việc kiểm tra chuyên ngành của Kho bạc Nhà nước và các cơ quan có
thẩm quyền khác đối với đơn vị giao dịch theo quy định của pháp luật.
3. Chịu trách
nhiệm về tính hợp pháp, đầy đủ, chính xác của chứng từ điện tử và chữ ký số
trên hồ sơ gửi Kho bạc Nhà nước trên môi trường điện tử theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Chịu trách
nhiệm về nội dung tạm ứng, mức tạm ứng, thanh toán tạm ứng kinh phí ngân sách
theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và các quy định của pháp luật
khác có liên quan.
5. Chịu trách
nhiệm quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách đã được thanh toán, tạm ứng theo đúng
quy định của pháp luật, phù hợp với tiến độ thực hiện nhiệm vụ, đảm bảo hiệu
quả, không để thất thoát, lãng phí ngân sách nhà nước. Trường hợp cơ quan nhà
nước có thẩm quyền hoặc đơn vị giao dịch phát hiện khoản chi ngân sách nhà nước
đã được Kho bạc Nhà nước thanh toán hoặc tạm ứng theo đề nghị của đơn vị giao
dịch nhưng không đúng quy định của pháp luật, đơn vị giao dịch có trách nhiệm
nộp trả kinh phí ngân sách theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và
quy định tại Điều 6 Nghị định này.
6. Trường hợp đơn
vị giao dịch phát hiện đã đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán hoặc tạm ứng khoản
chi ngân sách nhà nước không đúng Mục lục ngân sách nhà nước, đơn vị giao dịch
có trách nhiệm đề nghị Kho bạc Nhà nước điều chỉnh số liệu ngân sách theo quy
định tại Điều 6 Nghị định này.
Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, tổ chức khác có liên
quan trong thực hiện các thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước
1. Đối với thủ tục
nộp tiền vào ngân sách nhà nước, cơ quan thu ngân sách, ngân hàng, tổ chức cung
ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các tổ chức khác thực hiện thu ngân sách
nhà nước theo quy định của pháp luật khi lập lệnh thanh toán có trách nhiệm
cung cấp đầy đủ thông tin định danh khoản thu ngân sách nhà nước theo quy định
của pháp luật. Ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán và các
tổ chức khác thực hiện thu ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật có
trách nhiệm truyền đầy đủ, kịp thời thông tin chứng từ nộp ngân sách nhà nước
cho cơ quan quản lý thuế và các đơn vị có liên quan khác (nếu có).
2. Tổ chức thu
phí, lệ phí chịu trách nhiệm hoàn trả các khoản thu từ tài khoản chuyên thu
phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí tại tổ chức tín dụng trong trường hợp
người nộp phí, lệ phí nộp thừa hoặc không đủ điều kiện để cơ quan có thẩm quyền
cung cấp dịch vụ công đối với khoản phí, lệ phí đã thu theo quy định của pháp luật.
3. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước chịu trách nhiệm về các
thông tin trên Lệnh hoàn trả.
4. Cơ quan có thẩm
quyền quyết định hoàn trả đối với các khoản thu không do cơ quan thuế, hải quan
quản lý thu và chưa đăng ký sử dụng tài khoản tại Kho bạc Nhà nước có trách
nhiệm cung cấp cho Kho bạc Nhà nước mẫu dấu, mẫu chữ ký (trường hợp gửi Lệnh
hoàn trả bằng văn bản giấy) hoặc chữ ký số (trường hợp gửi Lệnh hoàn trả điện
tử) để Kho bạc Nhà nước kiểm tra, đối chiếu khi thực hiện hoàn trả. Việc cung
cấp mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc chữ ký số theo quy định tại khoản này được thực
hiện vào lần đầu tiên gửi Lệnh hoàn trả đến Kho bạc Nhà nước nơi thực hiện hoàn
trả và từng lần gửi Lệnh hoàn trả tiếp theo nếu có sự thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ
ký hoặc chữ ký số so với mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc chữ ký số đã cung cấp cho Kho
bạc Nhà nước.
5. Các ngân hàng,
tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán có trách nhiệm kết nối, chia sẻ
dữ liệu theo quy định của pháp luật, đảm bảo an toàn thông tin.
Điều 15. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các trường hợp
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP
quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước:
a) Quy định tại Điều
7 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP được tiếp tục
thực hiện đối với các khoản chi của năm ngân sách 2025 đến hết ngày 31 tháng 01
năm 2026.
b) Hồ sơ thủ tục
hành chính đã được Kho bạc Nhà nước tiếp nhận trước thời điểm Nghị định này có
hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến khi hoàn thành giải quyết
thủ tục hành chính đó (trừ trường hợp quy định tại điểm a khoản này).
c) Đối với các
chương trình, dự án sử dụng vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi bố trí từ dự toán chi
thường xuyên theo Điều ước quốc tế có quy định cụ thể về nội dung này được ký
kết trước thời điểm Nghị định số 56/2020/NĐ-CP
về quản lý và sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay ưu đãi
của nhà tài trợ nước ngoài có hiệu lực thi hành (ngày 25 tháng 5 năm 2020) thì
tiếp tục thực hiện theo quy định tại Điều 10 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến khi hoàn thành chương trình,
dự án đó.
d) Mẫu biểu kèm
theo thủ tục đối chiếu, xác nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho
bạc Nhà nước trong trường hợp đối chiếu dự toán, tình hình sử dụng kinh phí
ngân sách năm 2025; đối chiếu số dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp
của đơn vị được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026; đối chiếu tình hình
thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn từ năm 2025 sang năm 2026
thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 9 Điều 13 Nghị định số 11/2020/NĐ-CP đến hết thời hạn đối chiếu, xác
nhận số dư tài khoản của đơn vị giao dịch tại Kho bạc Nhà nước theo quy định
của pháp luật.
2. Quy định về
thực hiện thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực Kho bạc Nhà nước qua Trang Thông
tin điện tử của Kho bạc Nhà nước, Cổng thông tin điện tử của cơ quan quản lý
thuế tại Nghị định số 11/2020/NĐ-CP tiếp
tục có hiệu lực đến khi các cổng Dịch vụ công cấp bộ đóng giao diện theo quy
định tại khoản 2 Điều 40 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP về thực
hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận một
cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Điều 16. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này
có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ năm ngân sách
2026.
2. Nghị định này
thay thế Nghị định số 11/2020/NĐ-CP ngày 20
tháng 01 năm 2020 của Chính phủ quy định về thủ tục hành chính thuộc lĩnh vực
Kho bạc Nhà nước.
3. Bãi bỏ khoản 4 Điều 79 Nghị định số 186/2025/NĐ-CP quy định chi tiết
một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài sản
công; khoản 2 Điều 20 Nghị định số 238/2025/NĐ-CP quy
định về chính sách học phí, miễn, giảm, hỗ trợ học phí, hỗ trợ chi phí học tập
và giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo kể từ ngày Nghị định này có
hiệu lực thi hành.
4. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, đơn vị,
tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung
ương Đảng;
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
- Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng Bí thư;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Văn phòng Quốc hội;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực
thuộc, Công báo;
- Lưu: VT, KSTT (2b).
|
TM. CHÍNH PHỦ
KT. THỦ TƯỚNG
PHÓ THỦ TƯỚNG
Hồ Đức Phớc
|
PHỤ LỤC
MẪU BIỂU KÈM THEO CÁC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
THUỘC LĨNH VỰC KHO BẠC NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Nghị định số 347/2025/NĐ-CP Ngày 29 tháng 12
năm 2025 của Chính phủ)
|
Mẫu số
|
Tên gọi
|
|
01
|
Bảng kê nộp thuế
|
|
02
|
Giấy nộp tiền vào
ngân sách nhà nước
|
|
03
|
Giấy nộp tiền phí,
lệ phí, phạt vi phạm hành chính
|
|
04
|
Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí in sẵn mệnh giá
|
|
05
|
Biên lai thu thuế,
phí, lệ phí không in sẵn mệnh giá
|
|
06
|
Biên lai thu phạt
vi phạm hành chính in sẵn mệnh giá
|
|
07
|
Biên lai thu phạt
vi phạm hành chính không in sẵn mệnh giá
|
|
08
|
Giấy nộp trả kinh phí
|
|
09
|
Giấy đề nghị điều
chỉnh số liệu ngân sách
|
|
10
|
Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng
|
|
11
|
Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng bằng ngoại tệ
|
|
12
|
Giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng số đã ghi thu, ghi chi
|
|
13
|
Giấy rút dự toán
ngân sách nhà nước (không kèm theo nộp ngân sách nhà nước)
|
|
14
|
Giấy rút dự toán
ngân sách nhà nước (kèm theo nộp ngân sách nhà nước)
|
|
15
|
Giấy rút dự toán
ngân sách nhà nước bằng ngoại tệ
|
|
16
|
Giấy rút dự toán
kiêm thu ngân sách nhà nước
|
|
17
|
Ủy nhiệm chi (không kèm theo nộp ngân sách nhà nước)
|
|
18
|
Ủy nhiệm chi (kèm theo nộp ngân sách nhà nước)
|
|
19
|
Ủy nhiệm chi (ngoại tệ)
|
|
20
|
Danh sách thanh
toán cho đối tượng thụ hưởng
|
|
21
|
Danh sách thanh
toán cho lưu học sinh
|
|
22
|
Giấy đề nghị tạm
cấp dự toán ngân sách
|
|
23
|
Giấy đề nghị ghi
thu, ghi chi vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi, viện trợ không hoàn lại
|
|
24
|
Giấy đăng ký sử
dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký
|
|
25
|
Giấy đề nghị tất
toán tài khoản
|
|
26
|
Bảng đối chiếu dự
toán kinh phí ngân sách bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước
|
|
27
|
Bảng đối chiếu dự
toán kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước
|
|
28
|
Bảng đối chiếu tình
hình sử dụng kinh phí ngân sách
bằng hình thức rút dự toán tại Kho bạc Nhà nước
|
|
29
|
Bảng đối chiếu tình
hình sử dụng kinh phí ngân sách bằng hình thức lệnh chi tiền tại Kho bạc Nhà nước
|
|
30
|
Bảng đối chiếu số
dư tài khoản tiền gửi kinh phí ngân sách cấp của đơn vị được chuyển nguồn
sang năm sau
|
|
31
|
Bảng đối chiếu tình
hình thực hiện dự toán của các nhiệm vụ được chuyển nguồn sang năm sau
|
|
32
|
Bảng xác nhận số dư
tài khoản tiền gửi tại Kho bạc Nhà nước
|
|
33
|
Thông báo kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
|
|
Mã QR code (nếu có)
|
|
Mã số hồ sơ1:………………..
|
Mẫu số 01
Ký hiệu: 01/BKNT
Mã hiệu….……….
Số:………..……….
|
|
|
BẢNG KÊ NỘP THUẾ
Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác:…….
Người nộp ngân sách
nhà nước:………………………………….. Mã số
thuế 2: …………………..
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố …………………..
Người được ủy quyền
nộp ngân sách nhà nước: …………………..………………………………...
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố …………………..
Đề nghị ngân hàng/Kho
bạc Nhà nước:…………………..…… trích tài
khoản số: ……………….. hoặc thu tiền
mặt để nộp ngân sách nhà nước.
Số tài khoản đơn vị
hưởng3: …………………..…………………..……………………………………
Tên cơ quan thu ngân
sách: …………………..…………………..……………………………………
Tại Kho bạc Nhà nước: …………………..…………………..…………………..……………………..
Mở tại ngân hàng ủy
nhiệm thu: …………………..…………………..………………………………..
|
Nộp theo văn bản
của cơ quan có thẩm quyền:
|
Kiểm toán nhà nước
□
Thanh tra Chính phủ □
Cơ quan có thẩm
quyền khác □
|
|
STT
|
Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo/mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID)4
|
Kỳ thuế/Ngày quyết định/ Ngày thông báo
|
Mã địa bàn hành chính5
|
Nội dung khoản nộp ngân sách nhà nước
|
Số tiền
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền
|
|
Tổng số tiền ghi bằng
chữ:………………………………………………………………..
|
NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày.... tháng.... năm…..
|
NGÂN HÀNG/KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm…..
|
|
Người nộp tiền
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Người thực hiện
giao dịch
(Ký tên)
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Ghi mã số định danh cá
nhân trong trường hợp mã số định danh
cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật
Quản lý thuế số 38/2019/QH14 và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu
có).
3 Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước theo
kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: ghi 7114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng:
ghi 8993. Trường hợp nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân
sách (nếu có): ghi số tài khoản
của cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng
dẫn của cơ quan thu ngân sách).
4 Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước
khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp - ID). Trường hợp khoản thu có 2
thông tin gồm: (i) mã định danh hồ
sơ/khoản phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử và (ii) số quyết định/số thông báo thì ghi mã định danh hồ sơ/khoản phải nộp hoặc mã giao dịch
điện tử tại cột (2), ghi số quyết định/số thông báo tại cột (5).
5 Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng
dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu
chưa có mã định danh khoản phải
nộp (ID).
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
|
Không ghi vào khu vực này
|
|
Mã số hồ sơ:….(*)…..
|
Mẫu số 02
Ký hiệu: C1-02/NS
Mã hiệu…...……….
Số:………...……….
|
|
|
|
Mã QR code (nếu có)
|
|
GIẤY NỘP
TIỀN VÀO NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC
Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác:……
|
|
|
|
|
|
|
|
Số tham chiếu:…………………..
|
|
|
|
|
|
Người nộp ngân sách
nhà nước:………………………………….. Mã số
thuế1: …………………….
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố …………………..
Người được ủy quyền
nộp ngân sách nhà nước: …………………………………………………….
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố …………………..
Đề nghị ngân hàng/Kho
bạc Nhà nước:…………….……… trích tài khoản số: ……………………
hoặc thu tiền mặt để nộp ngân sách nhà nước.
Số tài khoản đơn vị
hưởng 2: …………….…………………….…………………….…………………
Tên cơ quan thu ngân
sách: …………….…………………….…………………….………………….
Tại Kho bạc Nhà nước:
…………….…………………….…………………….……………………….
Mở tại ngân hàng ủy nhiệm thu: …………….…………………….…………………….……………..
Nộp theo văn bản của
cơ quan có thẩm quyền:
Kiểm toán nhà nước □ Thanh tra Chính phủ □ Cơ quan có thẩm quyền khác □
|
Phần dành cho người nộp ngân sách nhà nước ghi
|
Phần dành cho ngân hàng ủy nhiệm thu/ngân hàng phối hợp thu/Kho bạc Nhà nước ghi
|
|
STT
|
Số tờ khai/Số quyết định/Số thông báo/ Mã định danh hồ sơ hoặc khoản
phải nộp (ID) 3
|
Kỳ thuế/ Ngày quyết định/Ngày thông báo
|
Nội dung các khoản nộp ngân sách nhà nước
|
Số nguyên tệ
|
Số tiền VND
|
Mã chương
|
Mã nội dung kinh tế (Tiểu mục)
|
Mã địa bàn hành chính
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền ghi bằng chữ: ………………………………………………………………..
|
PHẦN DÀNH CHO
KHO BẠC NHÀ NƯỚC GHI KHI HẠCH TOÁN:
Mã cơ quan thu ngân
sách:………………. Nợ tài khoản: ……………………………………
|
|
|
Có tài khoản: …………………………………….
|
|
NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày.... tháng.... năm…..
|
NGÂN HÀNG/KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm…..
|
|
Người nộp tiền
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Thủ quỹ
(Ký tên)
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú
(*) Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có);
1 Ghi mã số định danh cá
nhân trong trường hợp mã số định danh cá nhân được sử dụng thay cho mã số thuế
theo quy định tại khoản 7 Điều 35 Luật Quản lý
thuế số 38/2019/QH14 và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước:
ghi 7114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị gia tăng theo pháp
luật về thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào tài khoản tạm thu, tạm giữ
của cơ quan thu ngân sách (nếu
có): ghi số tài khoản của cơ quan
thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước
giao dịch (theo thông báo, hướng dẫn của cơ quan thu ngân sách).
3 Bao gồm cả trường hợp nộp
thuế theo mã giao dịch điện tử
(nộp trước khi phát sinh mã định
danh khoản phải nộp - ID). Trường hợp khoản thu có 2 thông tin gồm: (i) mã định danh hồ sơ/khoản
phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử
và (ii) số quyết định/số thông báo thì ghi mã định danh hồ sơ/khoản
phải nộp hoặc mã giao dịch điện tử tại cột (2), ghi số quyết định/số thông báo
tại cột (4).
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có
liên quan.
|
Mã QR code (nếu có)
|
|
Mã số hồ sơ1:………………..
|
Mẫu số 03
Ký hiệu: C1-03/NS
Mã hiệu….……….
Số:……..………….
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC/ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI/TỔ CHỨC CUNG ỨNG DỊCH VỤ TRUNG
GIAN THANH TOÁN……………
|
|
GIẤY NỘP TIỀN PHÍ, LỆ PHÍ, PHẠT VI
PHẠM HÀNH CHÍNH
Tiền mặt □ Chuyển khoản □
Loại tiền: VND □ USD □ Khác:……
Mã phí, lệ phí/Mã loại hình thu phạt vi phạm hành chính 3: …………………………………………..
Tên phí, lệ phí/Tên
loại hình thu phạt vi phạm hành chính3: …………………………………………
Người nộp:……………………………… Mã số thuế/Số căn cước công dân/căn
cước:...…………
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc khu………………….. tỉnh, thành phố …………………..
Người được ủy quyền
nộp ngân sách nhà nước: …………………………………………………….
Địa chỉ:………………….. phường/xã/đặc
khu………………….. tỉnh, thành phố …………………..
Đề nghị ngân hàng/Kho
bạc Nhà nước/trung gian thanh toán ………………………………………
Trích tài khoản số:………………………………………… hoặc thu tiền mặt
để nộp vào tài khoản 4:
…………………………………………………………………………………..
Tên tổ chức thu phí,
lệ phí/tên cơ quan ra quyết định xử phạt5 :…………………………………….
Mã tổ chức thu phí, lệ phí/mã cơ quan ra quyết định xử phạt6:………………………………………
Tại Kho bạc Nhà nước:
………………………………………………………………………………….
Mở tại ngân hàng7: ………………………………………………………………………………………
Theo thông tin chi
tiết như sau:
|
STT
|
Số quyết định/ Số thông báo/ Mã định danh hồ sơ (ID)
|
Ngày quyết định/Ngày thông báo
|
Nội dung các khoản nộp ngân sách nhà nước
|
Mã Chương8
|
Mã nội dung kinh tế (Tiểu mục)8
|
Số nguyên tệ
|
Số tiền VND
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền ghi bằng
chữ: ………………………………………………………………………
|
PHẦN DÀNH CHO
KHO BẠC NHÀ NƯỚC GHI KHI HẠCH TOÁN:
Mã cơ quan thu ngân
sách: …………………………..…….. Nợ tài khoản:…………………………
Tên cơ quan thu
ngân sách:………………………………… Có tài khoản:………………………….
Mã địa bàn hành
chính: ………………………………………….
|
|
NGƯỜI NỘP TIỀN
Ngày.... tháng.... năm…..
|
NGÂN HÀNG/KHO BẠC NHÀ NƯỚC/ TRUNG GIAN
THANH TOÁN9
Ngày.... tháng.... năm…..
|
|
Người nộp tiền
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Thủ quỹ
(Ký tên)
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
Ghi chú:
Chứng từ này được sử dụng trong trường hợp nộp
phí, lệ phí vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách nhà nước của tổ chức thu phí, lệ phí và nộp phạt vi phạm hành chính (trừ khoản phí, lệ phí do cơ quan Thuế ra
thông báo thu; phí, lệ phí do cơ quan Hải quan quản lý thu; phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hải
quan thì sử dụng Mẫu số 02 tại Phụ lục này; tổ chức thu phí, lệ phí nộp phí, lệ phí định kỳ vào ngân sách
nhà nước). Trường hợp là chứng từ
điện tử thì thực hiện theo quy
định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Do Cổng Dịch vụ công quốc gia cấp tự động đối với các khoản thu trên
Cổng dịch vụ công quốc gia.
3 Mã và tên phí, lệ phí được ghi theo Danh mục mã phí, lệ phí (kèm theo Quyết
định số 4663/QĐ-KBNN ngày 13/9/2021 của Kho bạc Nhà nước) và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có); Mã và tên loại hình thu phạt vi phạm hành chính được ghi theo Danh mục
mã loại hình thu phạt vi phạm hành
chính (kèm theo Quyết định số 4242/QĐ-KBNN ngày 26/7/2023 của Kho bạc Nhà nước)
và văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
4 Trường hợp nộp phí, lệ phí vào tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách
nhà nước: ghi số tài khoản phí, lệ phí chờ nộp ngân sách nhà nước
của tổ chức thu phí, lệ phí tại Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch (do tổ chức thu phí, lệ phí cung cấp, thông báo
cho người nộp phí, lệ phí); trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính: ghi 7111.
5 Trường hợp nộp phí, lệ phí: ghi tên tổ chức thu phí, lệ phí cung cấp
dịch vụ công (do tổ chức thu phí, lệ phí cung cấp, thông báo cho người nộp); trường hợp nộp phạt vi phạm hành chính: ghi
tên cơ quan quyết định xử phạt vi
phạm hành chính.
6 Ghi mã định danh điện tử của cơ quan, tổ chức do bộ, ngành, địa phương
cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về thủ tục hành chính.
7 Ghi tên ngân hàng thương
mại nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản. Trường hợp nộp phí, lệ phí vào tài khoản
chuyên thu phí, lệ phí của tổ chức thu phí, lệ phí tại tổ chức tín dụng thì ghi tên tổ chức tín dụng và bỏ trống chỉ tiêu “Tại Kho bạc Nhà nước”.
8 Ghi theo thông tin mã Chương, mã Nội dung kinh tế (Tiểu mục) trên Quyết
định xử phạt vi phạm hành chính đối với thu phạt vi phạm hành chính.
9 Trường hợp nộp tại ngân hàng thương mại/tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán: ký các chức danh theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, ngân hàng
thương mại hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán.
|
Không ghi vào khu vực này
|
|
Mã số hồ sơ:….(1)…..
|
Mẫu số 10
Ký hiệu: C2-03/NS
Số chứng từ…...….
Năm ngân sách:….
|
|
|
Đơn vị:……………………………………………………………… Mã chương: …………………….
Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………
Tài khoản:…………………………… Tại Kho bạc Nhà nước: ………………………………………
Tên chương trình mục
tiêu, dự án:…………… Mã chương trình mục
tiêu, dự án: ………………
Căn cứ số dư tạm ứng
đến ngày ... tháng ... năm...; Biên bản nghiệm thu số ngày... tháng... năm...; Danh sách nhận tiền ngày.... tháng.... năm....; Đề nghị Kho bạc Nhà nước thanh toán số
tiền đã tạm ứng thành thực chi theo chi tiết sau:
|
Nội dung thanh toán (2)
|
Hóa đơn
|
Chứng từ
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Số dư tạm ứng
|
Số đề nghị thanh toán
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
Đã tạm ứng
|
Đề nghị thanh toán
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
Tổng số đề nghị thanh
toán ghi bằng chữ:………………………………………………….
|
|
Ngày…. tháng…. năm….
|
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
PHẦN KHO BẠC NHÀ
NƯỚC GHI
Đồng ý thanh toán
tổng số tiền ghi bằng chữ: ………………………
…………………………………………………………………………….
|
PHẦN KHO BẠC NHÀ NƯỚC GHI
|
|
Nợ tài khoản……………
Có tài khoản……………
Mã địa bàn hành
chính:....
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú: Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định
của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên
quan.
(1) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Đối với khoản chi
có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu bảo mật" kèm theo nội
dung thanh toán.
|
Không ghi vào khu vực này
|
|
Mã số hồ sơ:….(1)…..
|
Mẫu số 11
Ký hiệu: C2-08/NS
Số chứng từ.....
Năm ngân sách:.….
|
|
|
Đơn vị:…………………………………………………………….. Mã chương: ……………………….
Địa chỉ: …………………………………………………………………………………………………….
Tài khoản:……………………………… Tại Kho bạc Nhà nước: …………………………………….
Tên chương trình mục
tiêu, dự án:…………… Mã chương trình mục
tiêu, dự án: ………………
|
Căn cứ:
|
- Giấy rút dự toán
ngân sách bằng ngoại tệ số…………
ngày ....tháng…. năm……
- Biên bản nghiệm
thu số...ngày...tháng.. .năm...;
- Danh sách nhận
tiền ngày....tháng.. .năm...;
- ……
|
Đề nghị Kho bạc Nhà
nước…….………………………… thanh toán số
ngoại tệ đã Tạm ứng □/ Ứng trước
chưa đủ điều kiện thanh toán □ thành Thực chi □/Ứng trước đủ điều kiện thanh toán □ theo chi tiết sau:
|
Nội dung thanh toán (2)
|
Hóa đơn
|
Chứng từ
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Tỷ giá
|
Số
đã tạm ứng
|
Số đã nộp
|
Số đề nghị thanh toán
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
Đã tạm ứng
|
Đề nghị thanh toán
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên
tệ
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền đề nghị
thanh toán (nguyên tệ) ghi bằng chữ:……………………………………….
Tổng số tiền đề nghị
thanh toán (VND) ghi bằng chữ:………………………………………………
|
|
Ngày…. tháng…. năm….
|
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
PHẦN KHO BẠC NHÀ
NƯỚC GHI
Số tiền Kho bạc Nhà
nước duyệt thanh toán (nguyên tệ) ghi bằng chữ:
………………………………………………………………………………
Số tiền Kho bạc Nhà
nước duyệt thanh toán (VND) ghi bằng chữ:
………………………………………………………………………………
|
Nợ tài khoản……………
Có tài khoản…………….
Mã địa bàn hành
chính:...
|
|
Ngày....tháng....năm....
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú: Chứng từ này được sử dụng
cho cả chi thường xuyên và chi đầu tư. Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực
hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật
khác có liên quan.
(1) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế
(nếu có).
(2) Đối với khoản chi
có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu bảo mật" kèm theo nội
dung thanh toán.
|
Tên dự án:
……………………………………………………………..
Đơn vị/Chủ dự án:
……………………………………………………..
Địa chỉ:
…………………………………………………………………
Mã đơn vị quan hệ
ngân sách/Mã dự án: …….Mã chương:………
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Mã địa bàn hành
chính: …..
|
|
Tên chương trình mục
tiêu, dự án: …………………………………………………………………….
Mã chương trình mục
tiêu, dự án và hạch toán chi tiết: …………………..………………………..
Hiệp định vay vốn
số: …………………..…… Hiệp định tài trợ số:…………………………………..
Tên nhà tài trợ:
……………………………………………………………..……………………………
Căn cứ số dư tạm
ứng đến ngày …… tháng ……. năm …………….
Đề nghị Kho bạc Nhà
nước …………………………………………………………………………..
|
Thanh toán số tiền đã
ghi thu, ghi chi tạm ứng ngân sách theo chi tiết sau:
|
Nội dung
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Số dư tạm ứng
|
Số đề nghị thanh toán
|
Số Kho bạc Nhà nước duyệt thanh toán
|
|
Đã tạm ứng
|
Đề nghị thanh toán
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền đề nghị
thanh toán (VND) ghi bằng chữ: ....................................................
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN VỊ ĐỀ NGHỊ
Ngày.... tháng.... năm ….
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú: Chứng từ này được sử dụng cho cả chi thường xuyên và chi đầu tư.
Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về
giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(*) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
|
Dự toán tạm cấp □
|
Thực chi □
|
Chuyển khoản □
|
|
Dự toán chính thức
□
|
Tạm ứng □
|
Tiền mặt □
|
Đơn vị rút dự toán:
………………………………….. Mã chương ......................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản: ……………. Tại
Kho bạc Nhà nước: .............................................................
Tên chương trình mục
tiêu, dự án: …………. Mã chương trình mục tiêu, dự án: .............
Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu số …..ngày …tháng …..năm …..2.
Hợp đồng hoặc Quyết
định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm vụ số....ngày… tháng… năm... tổng số
tiền: ……………….. ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: …………………..2;
Quy định về mức tạm
ứng tại Hợp đồng hoặc Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ: ……….
Văn bản/Biên bản
nghiệm thu số …… ngày …….. tháng …….. năm ………
tổng số tiền: ……………….. ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: ………………………..2
Nội dung thanh toán
chung: .........................................................................................
|
Nội dung thanh toán3
|
Hóa đơn
|
Chứng từ
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Tổng số tiền
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Tổng số tiền ghi
bằng chữ: …………………………………………
Đơn vị/cá nhân nhận
tiền: ……….. Mã số thuế: ………………….
Tài khoản: ….. Tại
Kho bạc Nhà nước/ngân hàng:………………
Hoặc người nhận
tiền mặt: ………………………………………….
Số căn cước công
dân/căn cước …………………………………..
Ngày cấp:
……………………………
Nơi cấp:
……………………………..
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Tên ngân hàng/Kho
bạc Nhà nước nơi nhận tiền mặt: …
|
|
Ngày.... tháng.. ..năm....
|
Ngày.... tháng.. ..năm....
|
|
Người nhận tiền
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.. ..năm....
|
Thủ quỹ
(Ký tên)
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Bỏ trống trong trường hợp khoản chi không có Quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm
vụ, văn bản/Biên bản nghiệm thu.
3 Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu
bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán.
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Dự toán tạm cấp □
|
Thực chi □
|
Chuyển khoản □
|
|
Dự toán chính thức
□
|
Tạm ứng □
|
Tiền mặt □
|
Đơn vị rút dự toán:
………………………………….. Mã chương ......................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản: ……………. Tại
Kho bạc Nhà nước: .............................................................
Tên chương trình mục
tiêu, dự án: …………. Mã chương trình mục tiêu, dự án: .............
Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu số …..ngày …tháng …..năm …..2.
Hợp đồng hoặc Quyết
định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm vụ số....ngày… tháng.. năm... tổng số
tiền: ……………….. ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: …………………..2;
Quy định về mức tạm
ứng tại Hợp đồng hoặc Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ: ……….
Văn bản/Biên bản
nghiệm thu số …… ngày …….. tháng …….. năm ……… tổng số tiền:……………….. ký với đơn
vị/tổ chức/cá nhân: ………………………..2
Nội dung thanh toán
chung: .........................................................................................
|
Nội dung thanh toán3
|
Hóa đơn
|
Chứng từ
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Tổng số tiền
|
Chia ra
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
Nộp ngân sách nhà nước
|
Thanh toán cho đối tượng thụ hưởng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(10)+(11)
|
(10)
|
(11)
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Tổng số tiền ghi
bằng chữ: …………………………………………
Trong đó:
NỘP NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC:
Tên đơn vị (Người
nộp ngân sách nhà nước): ………………….
Mã số thuế: ….. Mã
nội dung kinh tế:.... Mã chương: ………….
Số tờ khai/Số quyết
định/Số thông báo/mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID) 4
………………………………………
Kỳ thuế/Ngày quyết
định/Ngày thông báo: …………………….
Mã địa bàn hành
chính5: ………………………………………….
Số tài khoản thu
ngân sách nhà nước6 …………………………
Cơ quan thu ngân
sách: …………………………………………..
Kho bạc Nhà nước
hạch toán khoản thu: ……………………….
Tổng số tiền nộp
ngân sách nhà nước (ghi bằng chữ): ……….
THANH TOÁN CHO
ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Đơn vị/cá nhân nhận
tiền: ………………………………………..
Tài khoản:…….. Tại
Kho bạc Nhà nước/ngân hàng: ……..…..
Hoặc người nhận
tiền mặt: ……………………………………….
Số căn cước công
dân/căn cước: ……………………………….
Ngày cấp: …………….
Nơi cấp: …………………………………
Tổng số tiền thanh
toán (ghi bằng chữ): …………………………
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
1. Nộp ngân sách
nhà nước
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Mã cơ quan
thu:……………
Mã địa bàn hành
chính: …..
2. Thanh toán
cho đối tượng thụ hưởng:
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Mã địa bàn hành
chính: …..
Tên ngân hàng/ Kho
bạc Nhà nước nơi nhận tiền mặt: ….
|
|
Ngày.... tháng.. ..năm....
|
Ngày.... tháng.. ..năm....
|
|
Người nhận tiền
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.. ..năm....
|
Thủ quỹ
(Ký tên)
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Bỏ trống trong trường hợp khoản chi không có Quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm
vụ, văn bản/Biên bản nghiệm thu.
3 Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu
bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán.
4 Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước
khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp - ID).
5 Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng
dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan thuê quản lý thu
chưa có mã định danh khoản phải nộp (ID).
6 Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước
theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước ghi 7114; nộp thu hồi hoàn thuế Giá trị
gia tăng theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào
tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân sách (nếu có): ghi số tài khoản
của cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng
dẫn của cơ quan thu ngân sách).
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã QR code
(nếu có)
|
|
Thực chi □
Tạm ứng □
|
Chuyển khoản □
Tiền mặt □
|
|
Đơn vị rút dự toán:
…………………. Mã chương: …….………..
Địa chỉ:
……………………………………………………………….
Tài khoản:
…………………………………………….……………..
Tại Kho bạc Nhà
nước: ……………………………….…………..
Tên chương trình mục
tiêu, dự án: ………………….…………..
Mã chương trình mục
tiêu, dự án: …………………….…………
Người nhận tiền
mặt: ……………………………………………..
Số căn cước công
dân/căn cước: ……………………………….
Ngày cấp: ……………..
Nơi cấp: ………………………………..
Nội dung thanh toán
2: ………………………………………..…..
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
1. Nợ tài khoản:
…………
Có tài khoản:
……………...
2. Nợ tài khoản:
…………
Có tài khoản:
…………….
Mã địa bàn hành
chính: ....
Tên ngân hàng/Kho bạc
Nhà nước nơi nhận tiền mặt: …
|
|
Chi tiết
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Ký hiệu ngoại tệ
|
Số tiền bằng ngoại tệ
|
Số tiền quy ra VND
|
|
Tiền mặt:
|
|
|
|
|
|
|
|
Phí ngân hàng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Tiền chuyển khoản
|
|
|
|
|
|
|
|
Số tài khoản của
đối tượng thụ hưởng:
|
|
|
|
Tên tài khoản:
|
|
|
|
Tại ngân
hàng: SWIFT:
|
|
|
|
Tên ngân hàng trung
gian: SWIFT:
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
Tổng số tiền nguyên
tệ ghi bằng chữ: ...........................................................................
Tổng số tiền VND ghi
bằng chữ: ...................................................................................
Phần Kho bạc Nhà
nước duyệt chi:
Kính gửi: Ngân hàng ………………………
Kho bạc Nhà nước đề
nghị Ngân hàng .........................................................................
Trích tài khoản số
của …………………………….. Kho bạc Nhà nước..............................
Số tiền nguyên tệ ghi
bằng số: .....................................................................................
Ghi bằng chữ: .............................................................................................................
|
Chi tiết
|
Ký hiệu ngoại tệ
|
Số tiền nguyên tệ
|
Số tiền quy ra USD (nếu có)
|
Số tiền quy ra VND
|
|
Tiền mặt:
|
|
|
|
|
|
Phí ngân hàng:
|
|
|
|
|
|
Tiền chuyển khoản:
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Thông tin đối tượng
thụ hưởng theo đề nghị nêu trên của đơn vị rút dự toán.
Nội dung chi: ...............................................................................................................
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Ngày.... tháng.... năm ….
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu
bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán;
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Không ghi vào khu vực này
|
Mã số hồ sơ1: ………..……..
|
Mẫu số 16
Ký hiệu: C2-06b/NS
Số chứng từ....
Năm ngân sách...
|
Tên đơn vị rút dự
toán: ……………………………… Mã chương: ....................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản:
……………………………………………….. tại Ban Giao dịch Kho bạc Nhà nước.
Tên chương trình mục
tiêu, dự án: …….. Mã chương trình mục tiêu, dự án: ……………..
Nội dung thanh toán
chung: .........................................................................................
|
Nội dung2
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Loại ngoại tệ
|
Tỷ giá
|
Số tiền
|
|
Nguyên tệ
|
Quy ra VND
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
Đồng thời ghi thu
ngân sách nhà nước chi tiết như sau:
|
Số tài khoản thu
ngân sách nhà nước3: ………………….………
Cơ quan thu ngân
sách: …………………………………………..
Số tờ khai/Số quyết
định/Số thông báo/mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID)4:
………………………………
Mã địa bàn hành
chính5: ……………………………………
Mã chương: …………. Mã
số thuế: ……………. Kỳ nộp phí, lệ phí: ……………………
|
Nội dung
|
Mã nội dung kinh tế
|
Loại ngoại tệ
|
Tỷ giá
|
Số tiền
|
|
Nguyên tệ
|
Quy ra VND
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
|
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
Nợ tài khoản:
…………….
Có tài khoản:
……………...
Nợ tài khoản:
…………….
Có tài khoản:
…………….
Nợ tài khoản:
…………….
Có tài khoản:
…………….
Mã địa bàn hành
chính: ....
Mã cơ quan thu ngân
sách: ………………
|
Tổng số tiền nguyên
tệ ghi bằng chữ: ...........................................................................
Tổng số tiền VND ghi
bằng chữ: ...................................................................................
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm....
|
BỘ NGOẠI GIAO
Ngày.... tháng.... năm ….
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ sung
hoặc thay thế (nếu có).
2 Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu
bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán.
3 Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước
theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: ghi 7114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị
gia tăng theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào
tài khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân sách (nếu có): ghi số tài khoản
của cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng
dẫn của cơ quan thu ngân sách).
4 Bao gồm cả trường hợp nộp phí, lệ phí theo mã giao dịch điện tử (nộp
trước khi phát sinh mã định danh khoản phải nộp - ID).
5 Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng
dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan thuế quản lý thu
chưa có mã định danh khoản phải nộp (ID).
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã QR code
(nếu có)
|
ỦY NHIỆM CHI
Chuyển khoản □ Tiền mặt □
Lập ngày …. tháng …. năm …..
|
Đơn vị trả tiền: ............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản:
…………………………….. Tại Kho bạc Nhà nước: ........................................
Mã nhà tài trợ: .............................................................................................................
Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu số ……… ngày … tháng …. năm ………2
Hợp đồng hoặc Quyết
định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm vụ số …. ngày ... tháng ... năm ...
tổng số tiền: …………………. ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: ............................................................ 2;
Quy định về mức tạm
ứng tại Hợp đồng hoặc Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ: ..........
Văn bản/Biên bản
nghiệm thu số ……….. ngày …… tháng …. năm …. tổng số tiền: .......
ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: ..................................................................................... 2
Nội dung thanh toán
chung: .........................................................................................
|
Nội dung thanh toán3
|
Hóa đơn
|
Chứng từ
|
Mã nguồn ngân sách
|
Niên độ ngân sách
|
Số tiền
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
Tổng số tiền ghi
bằng chữ: ……………………………………………
Đơn vị/cá nhân nhận
tiền: ………………….Mã số thuế: ……….…
Tài khoản:
………………………………………………………………
Tại Kho bạc Nhà
nước/ngân hàng: ………………………………….
Hoặc người nhận
tiền mặt: ……………………………………………
Số căn cước công
dân/căn cước: …………………………….…….
Ngày cấp:
……………………………………………………………..
Nơi cấp:
………………………………………………………………..
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
1. Nợ tài khoản:
…………
Có tài khoản:
……………...
2. Nợ tài khoản:
…………
Có tài khoản:
…………….
Mã địa bàn hành
chính: ....
Ngân hàng/Kho bạc
Nhà nước nơi nhận tiền mặt: …
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm....
|
Ngày.... tháng.... năm….
|
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN
Ngày.... tháng.... năm ….
|
|
Thủ quỹ
(Ký tên)
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Người nhận tiền
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Chủ tài khoản
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Bỏ trống trong trường hợp khoản chi không có Quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm
vụ, văn bản/Biên bản nghiệm thu.
3 Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu cầu
bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán.
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
quy định của pháp luật có liên quan.
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ1: ………..……..
ỦY NHIỆM CHI
Lập ngày …. tháng …. năm …..
|
Đơn vị trả tiền: ............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản:
…………………………….. Tại Kho bạc Nhà nước: ........................................
Quyết định phê duyệt
kết quả lựa chọn nhà thầu số ……… ngày … tháng …. năm ………2
Hợp đồng hoặc Quyết
định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm vụ số …. ngày ... tháng ... năm... tổng
số tiền: …………………. ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: ............................................................ 2;
Quy định về mức tạm
ứng tại Hợp đồng hoặc Quyết định đặt hàng/giao nhiệm vụ: ..........
Văn bản/Biên bản
nghiệm thu số ……….. ngày …… tháng …. năm …. tổng số tiền: .......
ký với đơn vị/tổ chức/cá nhân: ..................................................................................... 2
Nội dung thanh toán
chung: .........................................................................................
|
Nội dung thanh toán3
|
Hóa đơn
|
Chứng từ
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Niên độ ngân sách
|
Tổng số tiến
|
Chia ra
|
|
Số
|
Ngày
|
Số
|
Ngày
|
Nộp thuế
|
Thanh toán cho đối tượng thụ hưởng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=(9)+(10)
|
(9)
|
(10)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
Tổng số tiền ghi bằng
chữ: ...........................................................................................
|
Trong đó:
NỘP NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC:
Tên đơn vị (Người
nộp ngân sách nhà nước): ………………….
Mã số thuế: ….. Mã
nội dung kinh tế:.... Mã chương: ………….
Số tờ khai/Số quyết
định/Số thông báo/mã định danh hồ sơ hoặc khoản phải nộp (ID) 4 ………………………………………
Kỳ thuế/Ngày quyết
định/Ngày thông báo: …………………….
Mã địa bàn hành
chính5: ………………………………………….
Số tài khoản thu
ngân sách nhà nước6 …………………………
Cơ quan thu ngân
sách: …………………………………………..
Kho bạc Nhà nước
hạch toán khoản thu: ……………………….
Tổng số tiền nộp
ngân sách nhà nước (ghi bằng chữ): ……….
THANH TOÁN CHO
ĐỐI TƯỢNG THỤ HƯỞNG
Đơn vị/cá nhân nhận
tiền: ………………………………………..
Tài khoản:…………………………………………………………....
Tại Kho bạc Nhà
nước/ngân hàng: ………………………………...
Tổng số tiền thanh
toán (ghi bằng chữ): …………………………
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
1. Nộp ngân sách
nhà nước
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Nợ tài khoản:
………………
Có tài khoản:
……………....
Mã cơ quan
thu:……………
Mã địa bàn hành
chính: …..
2. Thanh toán
cho đối tượng thụ hưởng:
Nợ tài khoản: ………………
Có tài khoản:
……………....
Mã địa bàn hành
chính: …..
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN
Ngày.... tháng.... năm ….
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Chủ tài khoản
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Bỏ trống trong trường hợp khoản chi không có Quyết định phê duyệt kết
quả lựa chọn nhà thầu, Hợp đồng, Quyết định hỗ trợ/trợ cấp/đặt hàng/giao nhiệm
vụ, văn bản/ Biên bản nghiệm thu.
3 Đối với khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi “Khoản chi có yêu cầu bảo
mật” kèm theo nội dung thanh toán.
4 Bao gồm cả trường hợp nộp thuế theo mã giao dịch điện tử (nộp trước khi
phát sinh mã định danh khoản phải nộp - ID).
5 Ghi mã và tên địa bàn hành chính nơi phát sinh khoản thu theo hướng
dẫn của cơ quan Thuế trong trường hợp nộp khoản thu do cơ quan Thuế quản lý thu
chưa có mã định danh khoản phải nộp (ID).
6 Trường hợp nộp ngân sách nhà nước: ghi 7111; nộp ngân sách nhà nước
theo kiến nghị của Kiểm toán Nhà nước: ghi 71114; nộp thu hồi hoàn thuế giá trị
gia tăng theo pháp luật thuế giá trị gia tăng: ghi 8993. Trường hợp nộp vào tài
khoản tạm thu, tạm giữ của cơ quan thu ngân sách (nếu có): ghi số tài khoản của
cơ quan thu ngân sách tại Kho bạc Nhà nước giao dịch (theo thông báo, hướng dẫn
của cơ quan thu ngân sách).
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Không ghi vào khu vực này
|
Mã số hồ sơ1: ………..……..
|
Mẫu số 19
Ký hiệu: C4-02b/KB
Số chứng từ....
|
ỦY NHIỆM CHI (ngoại tệ)
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Chuyển khoản □ Tiền mặt □
Lập ngày …. tháng …. năm …..
|
|
Đơn vị trả tiền: ............................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản:
…………………………………… Tại Kho bạc Nhà nước:................................
Mã nhà tài trợ: .............................................................................................................
Nội dung thanh toán
chung: .........................................................................................
|
Nội dung thanh toán 2
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Niên độ ngân sách
|
Số tiền
|
|
Nguyên tệ
|
VND
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng:
|
|
|
|
Tổng số tiền nguyên
tệ ghi bằng chữ: ………………………………
Tổng số tiền VND
ghi bằng chữ: …………………………………….
Đơn vị/cá nhân nhận
tiền: ………………….Mã số thuế: ……….…
Tài khoản: ……… Tại
Kho bạc Nhà nước/ngân hàng: ………….
Hoặc người nhận
tiền mặt: …………………………………………
Số thẻ căn cước
công dân/căn cước: …………………….…….
Ngày cấp:
…………….……….. Nơi cấp: …………………………..
|
PHẦN KHO BẠC
NHÀ NƯỚC GHI
|
|
Nợ tài khoản: …………
Có tài khoản: ……………...
Mã địa bàn hành
chính: ....
Tên ngân hàng/Kho
bạc Nhà nước nơi nhận tiền mặt: ……………………………….
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày.... tháng.... năm....
|
ĐƠN VỊ TRẢ TIỀN
Ngày.... tháng.... năm ….
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Chủ tài khoản
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Đối với các khoản chi có yêu cầu bảo mật: ghi "Khoản chi có yêu
cầu bảo mật" kèm theo nội dung thanh toán. Trường hợp là chứng từ điện tử
thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các quy định
của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ: ………(*)..……..
|
Mẫu số 20
|
DANH SÁCH THANH TOÁN CHO ĐỐI TƯỢNG
THỤ HƯỞNG
(Kèm theo Giấy rút dự toán/Ủy nhiệm chi số ... ngày ... tháng... năm
...)
Tài khoản dự toán □ Tài khoản tiền gửi: □
1. Đơn vị giao dịch: .....................................................................................................
2. Mã số đơn vị có
quan hệ với ngân sách: ...................................................................
(Đơn vị tính: Đồng)
|
STT
|
Đối tượng thụ hưởng
|
Tài khoản ngân hàng
|
Số tiền
|
|
Số tài khoản đối tượng thụ hưởng
|
Tên ngân hàng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
|
|
Tổng số
|
|
|
I.
|
Công chức
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
II.
|
Viên chức
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
III.
|
Lao động hợp đồng
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
|
IV.
|
Đối tượng khác
|
|
|
1.
|
|
|
|
|
|
…
|
|
|
|
|
Tổng số tiền bằng
chữ: ................................................................................................
|
|
……, ngày .... tháng …. năm ….
|
|
NGƯỜI LẬP
(Ký, ghi họ tên)
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
……, ngày .... tháng …. năm ….
|
NGƯỜI NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi họ tên)
|
LÃNH ĐẠO KHO BẠC NHÀ NƯỚC KHU VỰC/LÃNH ĐẠO PHÒNG THUỘC KHO BẠC NHÀ
NƯỚC
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú: Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
...(*) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
|
Không ghi vào khu vực này
|
Mã số hồ sơ: ………(*)..……..
|
Mẫu số 21
|
Đơn vị giao dịch:.
……………………. Mã số Đơn vị có quan hệ với ngân sách: ...............
|
STT
|
Họ và tên lưu học sinh
|
Quyết định cử đi học
|
Tên nước lưu học sinh đang theo học
|
Thời gian theo Quyết định
|
Nội dung chi
|
Chi tiết số tiền
|
Tổng cộng cấp kỳ này
|
Loại ngoại tệ
|
Tên tài khoản người hưởng
|
Số tài khoản
|
Thông tin ngân hàng chuyển tiền (bao gồm mã
Swift/code, ngân hàng trung gian nếu có)
|
Loại phí
|
Nội dung chuyển tiền
|
Khác
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng cộng
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số tiền bằng chữ:
………………………………
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
|
|
Người lập
(Ký, ghi họ tên)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
Người nhận hồ sơ
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
- Danh sách được lập
theo từng nước, từng loại ngoại tệ. Trường hợp thanh toán cho du học sinh qua
tài khoản tại ngân hàng ở Việt Nam theo quy định thì lập danh sách theo từng
ngân hàng nơi Kho bạc Nhà nước mở tài khoản thanh toán ngoại tệ.
- Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
(*) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
|
Không ghi vào khu vực này
|
Mã số hồ sơ: ………(*)..……..
|
Mẫu số 22
Ký hiệu: C6-13/NS
Số chứng từ: ...
|
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Năm ngân sách: ………….
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM CẤP DỰ TOÁN NGÂN
SÁCH
Đơn vị: Mã Chương: ....................................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Tài khoản:
…………………………… Tại Kho bạc Nhà nước:..........................................
Căn cứ số chi dự toán
thường xuyên ngân sách…… năm …… của đơn vị là: .................
Số chi dự toán thường
xuyên ngân sách ……… bình quân một tháng năm………… của đơn vị là:……………………
Để đảm bảo hoạt động
chuyên môn của đơn vị trong thời gian chưa có dự toán năm được cấp có thẩm
quyền phê duyệt, đề nghị Kho bạc Nhà nước ………………… tạm cấp dự toán cho đơn vị
theo quy định tại Điều 53 Luật Ngân sách nhà
nước số 89/2025/QH15 và văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:
|
Nội dung tạm cấp
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Số tiền đề nghị tạm cấp
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền đề nghị
tạm cấp ghi bằng chữ: ..................................................................
...................................................................................................................................
|
|
Ngày.... tháng.... năm....
|
|
KẾ TOÁN TRƯỞNG
(Ký, ghi họ tên)
|
THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
PHẦN KHO BẠC NHÀ
NƯỚC GHI:
Thực hiện tạm cấp
dự toán cho đơn vị: ………………….….
Số tiền ghi bằng
số: ………………….………………………...
Số tiền ghi bằng
chữ: ………………….……………………….
|
Nợ tài khoản
…………..........
Có tài khoản
…………………
Mã địa bàn hành
chính:…….
|
Ngày.... tháng.... năm....
|
KẾ TOÁN
(Ký tên)
|
KIỂM SOÁT
(Ký tên)
|
LÃNH ĐẠO KHO BẠC NHÀ NƯỚC NƠI GIAO DỊCH
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú: Trường hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật
về giao dịch điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan;
(*) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
|
Tên cơ quan chủ
quản: .....
Chủ dự án: ……………….
|
Mã số hồ sơ: ………(*)..……..
|
Mẫu số 23
Ký hiệu: C2-19/NS
Số chứng từ: ...
Năm ngân sách: ………….
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ GHI THU, GHI CHI VỐN VAY
ODA, VỐN VAY ƯU ĐÃI, VIỆN TRỢ KHÔNG HOÀN LẠI
□ Vay nợ □ Viện trợ □ Tạm ứng □ Thực chi
Tên dự án/đơn vị giao
dịch: .........................................................................................
Địa chỉ: .......................................................................................................................
Mã dự án/ Mã đơn vị
quan hệ ngân sách: ………. Mã chương trình mục tiêu, dự án:.......
Hiệp định số
………………………………………….. Tên nhà tài trợ: ................................
|
STT
|
Nội dung khoản chi
|
Ngày chuyển tiền cho đối tượng thụ hưởng
|
Số tiền thực trả cho đối tượng thụ hưởng
|
Số tiền Kho bạc Nhà nước xác nhận
|
Chênh lệch với số đã xác nhận (nếu có)
|
|
Nguyên tệ (tên ngoại tệ)
|
Tỷ giá quy đổi
|
Quy đổi ra VND (đồng)
|
Bằng ngoại tệ
|
Quy đổi ra VND (đồng)
|
|
Đầu tư phát triển
|
Sự nghiệp
|
Cho vay lại
|
Đầu tư phát triển
|
Sự nghiệp
|
Cho vay lại
|
Đầu tư phát triển
|
Sự nghiệp
|
Cho vay lại
|
Đầu tư phát triển
|
Sự nghiệp
|
Cho vay lại
|
|
I.
|
Hình thức thanh toán trực tiếp
|
|
1.
|
Đơn rút vốn số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Đơn rút vốn số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
II.
|
Hình thức rút vốn theo thư cam kết
|
|
1.
|
Đơn rút vốn số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Đơn rút vốn số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
III.
|
Hình thức rút vốn hoàn vốn hoặc hồi tố
|
|
1.
|
Đơn rút vốn số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2.
|
Đơn rút vốn số...
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
IV.
|
Thanh toán từ tài khoản tạm ứng
|
|
|
….
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền ghi
bằng chữ (VND): ................................................................................
- Đề nghị Kho bạc Nhà
nước …………….. ghi thu ghi chi □ vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi/ □ viện trợ không
hoàn lại như sau:
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã cấp ngân sách
|
Mã chương
|
Mã ngành kinh tế
|
Năm kế hoạch vốn
|
Tỷ giá
|
Tổng số
|
Chi đầu tư phát triển
|
Chi sự nghiệp
|
|
Ngân sách trung ương
|
Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
|
Ngân sách địa phương
|
Ngân sách trung ương
|
Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
|
Ngân sách địa phương
|
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền
nguyên tệ ghi bằng chữ.............................................................................
Tổng số tiền VND
ghi bằng chữ: ...................................................................................
|
|
Ngày.... tháng.... năm....
|
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
PHẦN KHO BẠC NHÀ
NƯỚC GHI
Chấp thuận ghi thu,
ghi chi theo đề nghị của đơn vị giao dịch như sau:
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã cấp ngân sách
|
Mã chương
|
Mã ngành kinh tế
|
Năm kế hoạch vốn
|
Tổng số
|
Chi Đầu tư phát triển
|
Chi sự nghiệp
|
|
Ngân sách trung ương
|
Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
|
Ngân sách địa phương
|
Ngân sách trung ương
|
Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương
|
Ngân sách địa phương
|
|
|
|
|
|
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
Nguyên tệ
|
VND
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tổng số tiền
nguyên tệ ghi bằng chữ: ………………………………
Tổng số tiền VND
ghi bằng chữ:……………………………………..
Hạch toán □ vay/
□ thu ngân sách nhà nước:
Mã nội dung kinh
tế: ……… Mã chương: …….. Mã địa bàn hành chính: …………. Mã ngành kinh
tế:………………………..
Tài khoản thu ngân
sách nhà nước: …………………………………..
|
PHẦN KHO BẠC NHÀ NƯỚC GHI
Nợ tài khoản:
……………..
Có tài khoản:
…………….
Nợ tài khoản:
…………….
Có tài khoản:
…………….
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú: Chứng từ này được sử dụng cho cả chi thường xuyên và chi đầu tư.
Trường hợp đơn vị giao dịch không xác nhận qua Kho bạc Nhà nước thì không phải
kê khai phần “Số tiền Kho bạc Nhà nước xác nhận”; trường hợp là chứng từ
điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và các
quy định của pháp luật khác có liên quan;
(*) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ 1:…………..
|
Mẫu số 24
Ký hiệu: 01/MTK
|
GIẤY ĐĂNG KÝ
SỬ DỤNG TÀI KHOẢN VÀ MẪU DẤU, MẪU CHỮ KÝ
Đăng ký mới 2 Đăng ký bổ sung 3
Thay đổi hồ sơ pháp lý 4 Thay đổi mẫu dấu 5
Thay đổi mẫu chữ ký 6
Kính
gửi Kho bạc Nhà nước: ……………………………………………………………...........
Tên
cá nhân/đơn vị giao dịch :……………………………….……………………………………
Mã
đơn vị quan hệ ngân sách: ……….....……………………..…………………………………
Địa
chỉ trụ sở: ………………………………………………………………………………………
Văn
bản thành lập hoặc Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức hoặc …………. số:…………… ngày.....tháng.....năm:…………của ……...……....7
Tên
cơ quan cấp trên: ……………………...............…………………………………………
Họ
và tên Chủ tài khoản: ……….................………………………………………………….
Văn
bản bổ nhiệm hoặc……… số………….. ngày........tháng......năm…… của …………8
Số
căn cước công dân/căn cước ………………….Ngày cấp:……….Nơi cấp:…………..9
Họ
và tên Kế toán trưởng: …………………………………………………………….............
Văn
bản bổ nhiệm hoặc……… số………….. ngày........tháng......năm…… của …………10
Lý
do thay đổi (chỉ ghi trong trường hợp thay đổi thông tin tài khoản):
…........................
Mẫu dấu, mẫu chữ ký:
|
Chữ ký thứ nhất
Mẫu chữ ký số (1) và (2) của người ký chữ ký thứ nhất phải giống nhau
|
Chữ ký thứ hai
Mẫu chữ ký số (1) và (2) của người ký chữ ký thứ hai phải giống nhau
|
|
Chủ tài khoản
Họ tên: ………………..
Chức vụ: ………………
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
Kế toán trưởng
Họ tên: …………………
Chức vụ: ……………….
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
|
Người được ủy quyền
Họ tên: …………………
Chức vụ: ……………….
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
Người được ủy quyền
Họ tên: …………………
Chức vụ: ……………….
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
|
Người được ủy quyền
Họ tên: …………………
Chức vụ: ……………….
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
Người được ủy quyền
Họ tên: …………………
Chức vụ: ……………….
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
|
Người được ủy quyền
Họ tên: …………………
Chức vụ: ……………….
|
Mẫu 1 …………………
Mẫu 2 …………………
|
|
|
|
Mẫu dấu:
|
(1)
|
(2)
|
|
ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/THAY ĐỔI CHO TÀI KHOẢN:
|
STT
|
PHẦN ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ/THAY ĐỔI TÀI KHOẢN
CỦA CÁ NHÂN/ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
|
PHẦN DÀNH CHO KHO BẠC NHÀ NƯỚC
|
|
Kho bạc Nhà nước đồng ý đăng ký sử dụng
tài khoản theo chi tiết
|
Có giá trị đến ngày
|
|
Tài khoản dự toán
|
|
(Đăng ký sử dụng/thay đổi đồng thời
nhiều tài khoản trong trường hợp cá nhân/đơn vị giao dịch có nhiều nguồn kinh
phí, Chủ đầu tư có nhiều dự án, dự án từ nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân
sách đối với tài khoản dự toán)
|
|
1
|
Mã đơn vị quan hệ ngân sách/Mã dự án ……………
thuộc cấp ngân sách …………………..
Nội dung giao dịch: …….……………...
Địa bàn 11: ………………….……..…….
|
Số tài khoản: ……………………….
……………………………………….
|
……………
|
|
2
|
Mã đơn vị quan hệ ngân sách/Mã dự án ……………
thuộc cấp ngân sách …………………..
Nội dung giao dịch: …….……………...
Địa bàn 11: ………………….……..…….
|
Số tài khoản: …………..………….
………………………………………
|
…………
|
|
….
|
…
|
…
|
…………
|
|
Tài khoản tiền gửi, có tính chất tiền
gửi
(Đăng ký sử dụng/thay đổi đồng thời
nhiều tài khoản trong trường hợp cá nhân/đơn vị giao dịch có nhiều nguồn kinh
phí, Chủ đầu tư có nhiều dự án, dự án từ nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân
sách đối với tài khoản dự toán)
|
|
1
|
Mã đơn vị quan hệ ngân sách/Mã dự án ……………
thuộc cấp ngân sách …………………..
Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết………………………
Nội dung giao dịch: ……………….….
|
Số tài khoản: ………………..….
……………………..…………….
………………………………..…..
|
……………
|
|
2
|
Mã đơn vị quan hệ ngân sách/Mã dự án ……………
thuộc cấp ngân sách …………………..
Mã chương trình mục tiêu, dự án và hạch toán chi tiết………………………
Nội dung giao dịch: ……………….….
|
Số tài khoản: ………………..….
……………………..…………….
………………………………..…..
|
……………
|
|
…
|
…
|
…
|
…………
|
|
Tài khoản thu ngân sách nhà nước của cơ
quan thu ngân sách 12
(Đăng ký sử dụng/thay đổi đồng thời
nhiều tài khoản trong trường hợp đơn vị giao dịch có nhiều nguồn kinh phí,
Chủ đầu tư có nhiều dự án, dự án từ nhiều nguồn vốn thuộc nhiều cấp ngân sách
đối với tài khoản dự toán)
|
|
1
|
Mã cơ quan thu ngân sách: …….…
Nội dung giao dịch: ……………..……
|
Số tài khoản: ………………..….
……………………..…………….
|
……………
|
|
2
|
Mã cơ quan thu ngân sách: …….…
Nội dung giao dịch: ……………..……
|
Số tài khoản: ………………..….
……………………..…………….
|
……………
|
|
|
……………………..…………….
|
|
|
|
|
……., ngày….tháng….năm…..
Chủ tài khoản
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
|
DÀNH CHO KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Kho
bạc Nhà nước đồng ý theo yêu cầu của cá nhân/đơn vị về việc đăng ký sử dụng tài
khoản/thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký của cá nhân/đơn vị.
Ngày
tài khoản bắt đầu có hiệu lực: ………………………………………………………………
Đã
kiểm soát đầy đủ hồ sơ theo quy định.
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
Duyệt y
………, ngày….tháng….năm…..
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
Cá nhân/đơn vị giao
dịch tích chọn các trường hợp đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký
theo các chú thích từ 2 đến 6 như sau (có thể tích chọn nhiều ô):
2 Tích chọn trong trường hợp: đăng ký tài khoản lần đầu; thay đổi tên
đơn vị giao dịch; đăng ký tài khoản bổ sung và có thay đổi về hồ sơ pháp lý
hoặc mẫu chữ ký còn hiệu lực đã đăng ký tại Kho bạc Nhà nước.
3 Tích chọn trong trường hợp: đăng ký tài khoản bổ sung và không thay
đổi về hồ sơ pháp lý, mẫu dấu, mẫu chữ ký của tài khoản đã đăng ký tại Kho bạc
Nhà nước.
4 Tích chọn trong trường hợp: thay đổi văn bản
thành lập/văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
nhưng không thay đổi tên đơn vị giao dịch; thay đổi người ký chức danh chủ tài khoản,
Kế toán trưởng/phụ trách kế toán; có văn bản bổ nhiệm lại chức vụ của người
đang đăng ký chủ tài khoản, Kế toán trưởng/phụ trách kế toán.
5 Tích chọn trong trường hợp thay đổi mẫu dấu.
6 Tích chọn trong trường hợp: thay đổi mẫu chữ ký của người ký chữ ký
thứ nhất, chữ ký thứ hai; thay đổi người dược ủy quyền ký chức danh chủ tài khoản,
Kế toán trưởng/phụ trách kế toán.
7 Bỏ trống với những đơn vị giao dịch không phải gửi thành phần hồ sơ này
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
8 Bỏ trống với những đơn vị giao dịch không phải gửi thành phần hồ sơ này
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
9 Chỉ ghi trong trường hợp cá nhân đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu chữ
ký hoặc thay đổi thông tin tài khoản.
10 Bỏ trống với những đơn vị giao dịch không phải gửi thành phần hồ sơ này
theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
11 Chỉ ghi trong trường hợp thông tin “Địa bàn” (theo xã/ tỉnh) khác
thông tin “Địa chỉ trụ sở”;
12 Bao gồm cả tài khoản chi hoàn thuế giá trị gia tăng của cơ quan thuế;
- Trường hợp cá nhân/đơn
vị giao dịch đăng ký sử dụng nhiều tài khoản hoặc thay đổi mẫu dấu, mẫu chữ ký,
hồ sơ pháp lý của nhiều tài khoản có cùng chủ tài khoản và người được ủy quyền,
Kế toán trưởng/phụ trách kế toán và người được ủy quyền thì có thể lập 01 bộ hồ
sơ đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký.
- Trường hợp đơn vị
giao dịch gửi văn bản bổ nhiệm lại chủ tài khoản, Kế toán trưởng/phụ trách kế
toán thì chỉ kê khai những thông tin pháp lý thay đổi, không phải đăng ký lại
mẫu dấu, mẫu chữ ký của chủ tài khoản, Kế toán trưởng/phụ trách kế toán.
- Trường hợp đơn vị
giao dịch chỉ thay đổi mẫu dấu (không thay đổi tên của đơn vị giao dịch) thì
chỉ đăng ký lại mẫu dấu, không phải đăng ký lại mẫu chữ ký của chủ tài khoản,
Kế toán trưởng và hồ sơ pháp lý.
- Các thông tin về
tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký trên chứng từ này có giá trị kể từ ngày Kho
bạc Nhà nước xác nhận trên Giấy đăng ký sử dụng tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ
ký của cá nhân/đơn vị giao dịch đến khi cá nhân/đơn vị giao dịch đăng ký lại
mẫu dấu, mẫu chữ ký hoặc tất toán tài khoản tại Kho bạc Nhà nước.
- Trường hợp cá nhân
đăng ký/thay đổi thông tin tài khoản, chỉ ghi thông tin Họ và tên Chủ tài khoản;
căn cước công dân/căn cước; lý do thay đổi; mẫu chữ ký chủ tài khoản; nội dung
giao dịch của tài khoản tiền gửi; chỉ ký, ghi họ tên, không cần đóng dấu.
- Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ 1:…………..
|
Mẫu số 25
Ký hiệu: 01-TTTK/KBNN
|
GIẤY ĐỀ NGHỊ
TẤT TOÁN TÀI KHOẢN
Tên
cá nhân/đơn vị giao dịch:…………………… Mã đơn vị quan hệ ngân sách ………………
Địa
chỉ trụ sở …………………………………………………………………………………………
Văn
bản thành lập hoặc Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ
chức hoặc …………… số: ……………… ngày…..tháng…..năm: ……… của ……………2
Tên
cơ quan cấp trên: …………………………………….……………………………………
Họ
và tên Chủ tài khoản: ………………………………………………………………….……
Số
căn cước công dân/căn cước …………… Ngày cấp:………….. Nơi cấp:……………3
Văn
bản bổ nhiệm hoặc........... số ………ngày…..tháng……năm..………của…………..4
Họ
và tên Kế toán trưởng: ………………………………..……………………………………
Văn
bản bổ nhiệm hoặc........... số ………ngày…..tháng……năm..………của…………..5
Đề
nghị Kho bạc Nhà nước ……………………………..…………tất toán tài khoản của đơn vị, chi tiết
như sau:
………………...……………………………………………………………………………………
Lý
do đề nghị tất toán tài khoản: ………………………………………………………………
|
|
….., ngày….tháng….năm….
Chủ tài khoản
(Ký, ghi họ tên và đóng dấu)
|
DÀNH CHO KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Kho
bạc Nhà nước đồng ý tất toán tài khoản theo yêu cầu của cá nhân/đơn vị giao
dịch: ………
Ngày
tài khoản bắt đầu hết hiệu lực: …………………………………………………………………
|
Kiểm soát
(Ký tên)
|
………, ngày….tháng….năm….
Lãnh đạo Kho bạc Nhà nước nơi giao dịch
(Ký tên và đóng dấu)
|
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Bỏ trống với những đơn vị giao dịch không phải gửi thành phần hồ sơ này
theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
3 Chỉ ghi trong trường hợp cá nhân đề nghị tất toán tài khoản.
4 Bỏ trống với những đơn vị giao dịch không phải gửi thành phần hồ sơ này
theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
5 Bỏ trống với những đơn vị giao dịch không phải gửi thành phần hồ sơ này
theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 8 Nghị định này.
Trường hợp cá nhân đề
nghị tất toán tài khoản, cá nhân chỉ ghi thông tin họ và tên chủ tài khoản; căn
cước công dân/căn cước; lý do đề nghị tất toán tài khoản; chỉ ký, ghi họ tên,
không cần đóng dấu.
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã chương: ……………
Đơn vị: …………………
Mã đơn vị quan hệ ngân sách: ……
Mã cấp ngân sách: ……………
Kho bạc Nhà nước giao dịch: …
|
Mã số hồ sơ 1:…………..
|
Mẫu số 26
Ký hiệu: 01a-SDKP/ĐVDT
|
BẢNG ĐỐI
CHIẾU DỰ TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH BẰNG HÌNH THỨC RÚT DỰ TOÁN TẠI KHO BẠC NHÀ
NƯỚC
Quý……..năm……..
|
Mã nguồn ngân sách nhà nước
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã chương trình
mục tiêu, dự án
|
Dự toán năm
trước chuyển sang
|
Dự toán giao
đầu năm
|
Dự toán năm nay
|
Dự toán được sử
dụng trong năm
|
Dự toán đã sử
dụng
|
Dự toán giữ lại
|
Dự toán còn lại
|
|
Trong kỳ
|
Lũy kế đến kỳ
báo cáo
|
Trong kỳ
|
Số dư đến kỳ
báo
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(1)+(4)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)=(5)-(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần Kho bạc Nhà nước ghi2:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
_________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có);
2 Chỉ ghi trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa đơn vị giao dịch
với Kho bạc Nhà nước và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch;
Cột (1): Ghi số dự
toán của ngân sách năm trước còn lại chưa sử dụng hết được chuyển sang năm nay
sử dụng tiếp và quyết toán vào ngân sách năm nay, lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo
cáo;
Cột (2): Ghi số dự
toán chính thức được cấp có thẩm quyền giao đầu năm, lũy kế từ đầu năm đến kỳ
báo cáo (nhằm theo dõi riêng số dự toán được phân bổ đầu năm);
Cột (3): Ghi số dự
toán được giao phát sinh trong kỳ, bao gồm: dự toán được phân bổ đầu năm, dự
toán được giao bổ sung và dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm
quyền phát sinh trong kỳ;
Cột (4): Ghi tổng số
dự toán được phân bổ đầu năm, số dự toán được giao bổ sung và số dự toán điều
chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền lũy kế đến kỳ báo cáo;
Cột (5): Ghi số dự
toán được sử dụng trong năm, bao gồm: dự toán năm trước chuyển sang, số dự toán
dược phân bổ đầu năm, số dự toán được giao bổ sung và số dự toán điều chỉnh lũy
kế đến kỳ báo cáo;
Cột (6): Ghi tổng số
dự toán đã sử dụng trong kỳ (= Số đã sử dụng trong kỳ - Số nộp trả trong kỳ);
khớp với số liệu tại cột 5 Mẫu số 31 Phụ lục này;
Cột (7): Ghi số dự
toán đã sử dụng lũy kế đến kỳ báo cáo (= Lũy kế số đã sử dụng đến kỳ báo cáo -
Lũy kế số nộp trả đến kỳ báo cáo); khớp với số liệu tại cột 6 Mẫu số 31 Phụ lục
này;
Cột (8): Ghi số dự
toán giữ lại chi tiết theo từng dòng tương ứng với thông tin tại các cột (A),
(B), (C);
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Cơ quan tài chính: ..................…
Mã cấp ngân sách: …...…………
Kho bạc Nhà nước giao dịch: …
|
Mã số hồ sơ1:…………..
|
Mẫu số 27
Ký hiệu: 01b-SDKP/ĐVDT
|
BẢNG ĐỐI
CHIẾU DỰ TOÁN KINH PHÍ NGÂN SÁCH BẰNG HÌNH THỨC LỆNH CHI TIỀN TẠI KHO BẠC NHÀ
NƯỚC
Quý……năm……
|
Mã đơn vị quan hệ ngân sách
|
Mã chương
|
Mã nguồn ngân
sách nhà nước
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã chương trình
mục tiêu, dự án
|
Dự toán năm
trước chuyển sang
|
Dự toán giao
đầu năm
|
Dự toán năm nay
|
Dự toán được sử
dụng trong năm
|
Dự toán đã sử
dụng
|
Dự toán còn lại
|
|
Trong kỳ
|
Lũy kế đến kỳ báo
cáo
|
Trong kỳ
|
Số dư đến kỳ
báo cáo
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(1)+(4)
|
(6)
|
(7)
|
(8)=(5)-(7)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần Kho bạc Nhà nước ghi2:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Chỉ ghi trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa đơn vị và Kho bạc
Nhà nước và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch;
Cột (1): Ghi số dự
toán của ngân sách năm trước còn lại chưa sử dụng hết được chuyển sang năm nay
sử dụng tiếp và quyết toán vào ngân sách năm nay, lũy kế từ đầu năm đến kỳ báo
cáo;
Cột (2): Ghi số dự
toán chính thức được cấp có thẩm quyền giao đầu năm, lũy kế từ đầu năm đến kỳ
báo cáo (nhằm theo dõi riêng số dự toán được phân bổ đầu năm);
Cột (3): Ghi số dự
toán được giao phát sinh trong kỳ, bao gồm: dự toán được phân bổ đầu năm, dự toán
được giao bổ sung và dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có thẩm quyền
phát sinh trong kỳ;
Cột (4): Ghi tổng số
dự toán được phân bổ đầu năm lũy kế đến kỳ báo cáo, số dự toán được giao bổ
sung lũy kế đến kỳ báo cáo và số dự toán điều chỉnh theo quyết định của cấp có
thẩm quyền lũy kế đến kỳ báo cáo;
Cột (5): Ghi số dự
toán được sử dụng trong năm, bao gồm: dự toán năm trước chuyển sang, dự toán
được phân bổ đầu năm, dự toán được giao bổ sung và dự toán điều chỉnh lũy kế
đến kỳ báo cáo;
Cột (6): Ghi tổng số
dự toán đã sử dụng trong kỳ (= Số đã sử dụng trong kỳ - Số nộp trả trong kỳ);
khớp với số liệu tại cột 5 Mẫu số 31 Phụ lục này;
Cột (7): Ghi số dự
toán đã sử dụng lũy kế đến kỳ báo cáo (= Lũy kế số đã sử dụng đến kỳ báo cáo -
Lũy kế số nộp trả đến kỳ báo cáo); khớp với số liệu tại cột 6 Mẫu số 31 Phụ lục
này;
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã chương: ……………
Đơn vị: ………………
Mã đơn vị quan hệ ngân sách: ………
Mã cấp ngân sách: ……………
Kho bạc Nhà nước giao dịch: …..…
|
|
Mẫu số 28
Ký hiệu: 02a-SDKP/ĐVDT
|
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ 1:…………..
|
|
BẢNG ĐỐI
CHIẾU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH BẰNG HÌNH THỨC RÚT DỰ TOÁN TẠI KHO
BẠC NHÀ NƯỚC
Quý……..Năm……….
|
Nội dung
|
Mục lục ngân sách nhà nước
|
Tạm ứng
|
Thực chi
|
Tổng
|
|
Mã nguồn ngân sách
nhà nước
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nội dung
kinh tế
|
Mã chương trình mục tiêu, dự án
|
Phát sinh trong kỳ
|
Số dư đến kỳ báo cáo
|
Phát sinh trong kỳ
|
Số dư đến kỳ báo cáo
|
Phát sinh trong kỳ
|
Số dư đến kỳ báo cáo
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(1)+(3)
|
(6)=(2)+(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần Kho bạc Nhà nước ghi 2:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Chỉ ghi trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa đơn vị và Kho bạc
Nhà nước và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch;
Cột (A): Ghi rõ nội
dung các chỉ tiêu cần đối chiếu; Kinh phí thường xuyên, kinh phí chương trình mục
tiêu, theo từng nguồn kinh phí (giao tự chủ, không tự chủ,...);
Cột (1): Ghi số chi
tạm ứng phát sinh trong kỳ = Số rút dự toán tạm ứng trong kỳ - Số thanh toán
tạm ứng trong kỳ - Số nộp trả tạm ứng trong kỳ;
Cột (2) Ghi số dư tạm
ứng đến kỳ báo cáo = Lũy kế tạm ứng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số thanh toán tạm
ứng - Lũy kế số nộp trả tạm ứng đến kỳ báo cáo;
Cột (3): Ghi số thực
chi phát sinh trong kỳ = Số rút dự toán thực chi trong kỳ + Số thanh toán tạm
ứng trong kỳ - Số nộp trả thực chi trong kỳ;
Cột (4): Ghi số dư
thực chi đến kỳ báo cáo - Lũy kế thực chi đến kỳ báo cáo + Lũy kế số thanh toán
tạm ứng trong kỳ - Lũy kế số nộp trả thực chi đến kỳ báo cáo;
Cột (5): Ghi tổng số
chi ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ;
Cột (6): Ghi tổng số
chi ngân sách nhà nước đến kỳ báo cáo;
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Cơ quan tài chính: ..........…
Mã cấp ngân sách: ……………
Kho bạc Nhà nước giao dịch: …..…
|
Mã số hồ sơ 1:…………..
|
Mẫu số 29
Ký hiệu: 02b-SDKP/ĐVD
|
BẢNG ĐỐI
CHIẾU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG KINH PHÍ NGÂN SÁCH BẰNG HÌNH THỨC LỆNH CHI TIỀN TẠI KHO
BẠC NHÀ NƯỚC
Quý…….Năm…….
|
Nội dung
|
Mã đơn vị quan hệ ngân sách
|
Mã chương
|
Mục lục ngân
sách nhà nước
|
Tạm ứng
|
Thực chi
|
Tổng
|
|
Mã nguồn ngân
sách nhà nước
|
Mã ngành kinh tế
|
Mã nội dung kinh tế
|
Mã chương trình
mục tiêu, dự án
|
Phát sinh trong
kỳ
|
Số dư đến kỳ
báo cáo
|
Phát sinh trong
kỳ
|
Số dư đến kỳ
báo cáo
|
Phát sinh trong
kỳ
|
Số dư đến kỳ
báo cáo
|
|
(A)
|
(B)
|
(C)
|
(D)
|
(E)
|
(F)
|
(G)
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(1)+(3)
|
(6)=(2)+(4)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Cộng:
|
|
|
|
|
|
|
|
Phần Kho bạc Nhà nước ghi 2:
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
CƠ QUAN TÀI CHÍNH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Chỉ ghi trong trường hợp có chênh lệch số liệu giữa đơn vị và Kho bạc
Nhà nước và ghi cụ thể các thông tin về số liệu bị chênh lệch;
Cột (A): Ghi rõ nội
dung các chỉ tiêu cần đối chiếu: Kinh phí thường xuyên, kinh phí chương trình mục
tiêu, theo từng nguồn kinh phí (giao tự chủ, không tự chủ,...);
Cột (1): Ghi số chi
tạm ứng phát sinh trong kỳ = Số rút dự toán tạm ứng trong kỳ - Số thanh toán tạm
ứng trong kỳ - Số nộp trả tạm ứng trong kỳ;
Cột (2): Ghi số dư
tạm ứng đến kỳ báo cáo = Lũy kế tạm ứng đến kỳ báo cáo - Lũy kế số thanh toán
tạm ứng - Lũy kế số nộp trả tạm ứng đến kỳ báo cáo;
Cột (3): Ghi số thực
chi phát sinh trong kỳ = Số rút dự toán thực chi trong kỳ + Số thanh toán tạm
ứng trong kỳ - Số nộp trả thực chi trong kỳ;
Cột (4): Ghi số dư
thực chi đến kỳ báo cáo = Lũy kế thực chi đến kỳ báo cáo + Lũy kế số thanh toán
tạm ứng trong kỳ - Lũy kế số nộp trả thực chi đến kỳ báo cáo;
Cột (5): Ghi tổng số
chi ngân sách nhà nước phát sinh trong kỳ;
Cột (6): Ghi tổng số
chi ngân sách nhà nước đến kỳ báo cáo;
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã Chương: ………….
Đơn vị ………………….
Mã đơn vị quan hệ ngân sách: ……
Mã cấp ngân sách: ……………
Kho bạc Nhà nước giao dịch: …..…
|
Mã số hồ sơ:……(1)…..
|
Mẫu số 30
Ký hiệu: 03-SDKP/ĐVDT
|
BẢNG ĐỐI
CHIẾU SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI KINH PHÍ NGÂN SÁCH CẤP CỦA ĐƠN VỊ ĐƯỢC CHUYỂN
NGUỒN SANG NĂM SAU CỦA NĂM … CHUYỂN SANG NĂM.....
(Dùng
cho các đơn vị dự toán ngân sách thuộc ngân sách các cấp đối chiếu với Kho bạc
Nhà nước)
Đơn vị: Đồng
|
STT
|
Nội dung
|
Mã tính chất nguồn kinh phí
|
Loại, Khoản
|
Mục, Tiểu mục
|
Số dư tài khoản tiền gửi
|
|
1
|
2
|
3
|
4
|
5
|
6
|
|
1
|
Kinh phí thường xuyên (2)
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
2
|
Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và Chương trình mục tiêu (chi
tiết từng chương trình)
|
|
|
|
|
|
…
|
……………..
|
|
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Chi tiết theo
từng nội dung được phép chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15 và văn
bản hướng dẫn thi hành.
Trường hợp là chứng
từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử và
các quy định của pháp luật khác có liên quan.
|
Mã Chương: ………….
Đơn vị ………………….
Mã đơn vị quan hệ ngân sách: ……
Mã cấp ngân sách: ……………
Kho bạc Nhà nước giao dịch: …..…
|
Mã số hồ sơ 1:………..
|
Mẫu số 31
Ký hiệu: 04-SDKP/ĐVDT
|
BẢNG ĐỐI
CHIẾU TÌNH HÌNH THỰC HIỆN DỰ TOÁN CỦA CÁC NHIỆM VỤ ĐƯỢC CHUYỂN NGUỒN SANG NĂM
SAU CỦA NĂM... CHUYỂN SANG NĂM ....
(Dùng
cho đơn vị dự toán ngân sách, chủ đầu tư thuộc ngân sách các cấp đối chiếu với
Kho bạc Nhà nước)
Đơn vị: Đồng
|
STT
|
Đơn vị
|
Tính chất nguồn
kinh phí
|
Loại, Khoản
|
Dự toán năm
được chi
|
Dự toán đã sử dụng đến 31/01 năm sau
|
Dự toán bị hủy
|
Số dư tại thời điểm 31/01 được chuyển sang
năm sau
|
|
Tổng số
|
Số dư năm trước
chuyển sang
|
Dự toán giao
đầu năm
|
Dự toán điều chỉnh
2
|
Số dư dự toán
|
Số dư tạm ứng
|
|
Số dư dự toán
|
Số dư tạm ứng
|
|
(1)
|
(2)
|
(3)
|
(4)
|
(5)=(6)+(7)+(8)+(9)
|
(6)
|
(7)
|
(8)
|
(9)
|
(10)
|
(11)
|
(12)=(5)-(10)-(11)
|
(13)
|
|
1
|
CHI THƯỜNG XUYÊN 3
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
…
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
Kinh phí chương trình mục tiêu quốc gia và
Chương trình mục tiêu (chi tiết từng chương trình)
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3
|
CHI ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 4
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
1
|
Dự án A
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2
|
…
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú: Chứng từ này sử dụng cho cả chi thường xuyên và chi đầu tư. Trường hợp
là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch điện
tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
1 Thực hiện theo quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP, Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các văn bản sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế (nếu có).
2 Dự toán điều chỉnh là hiệu số giữa số bổ sung với số giảm dự toán
trong năm; nếu dương thì ghi dấu cộng (+), nếu âm thì ghi dấu trừ (-).
3 Chi tiết theo từng nội dung được phép chuyển nguồn sang năm sau theo
quy định của Luật Ngân sách nhà nước và Nghị
định quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật
Ngân sách nhà nước. Trường hợp chuyển nguồn chi mua sắm hàng hóa, dịch vụ,
sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong
các dự án đã đầu tư xây dựng, đặt hàng, giao nhiệm vụ, đề nghị ghi số, ngày hợp
đồng hoặc văn bản xác định việc đã hoàn thành đấu thầu.
4 Đối với chi đầu tư phát triển, chi tiết theo từng nguồn vốn của từng
dự án được chuyển nguồn sang năm sau theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công; ghi cụ thể số, ngày, tên cơ
quan ra quyết định phê duyệt chuyển nguồn cho phép kéo dài thời gian thực hiện
và giải ngân vốn kế hoạch đầu tư công hằng năm.
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ:..........(1)………..
|
Mẫu số 32
Ký hiệu: 06-ĐCSDTK/KBNN
|
BẢNG XÁC NHẬN
SỐ DƯ TÀI KHOẢN TIỀN GỬI TẠI KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Tháng ... năm ...
Tên
đơn vị ……………………………………………………………………
Mã
đơn vị quan hệ ngân sách ……………..………
Kho
bạc Nhà nước giao dịch: ………………………………………………………………
Đơn vị: đồng
|
Diễn giải
|
Số liệu tại đơn vị
|
Số liệu tại Kho bạc Nhà nước (2)
|
Chênh lệch (2)
|
Nguyên nhân (2)
|
|
Tài khoản: …………(3)………..
|
|
Số dư đầu kỳ
|
|
|
|
|
|
Phát sinh tăng trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Phát sinh giảm trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
Tài khoản: …………(3)………..
|
|
…
|
|
|
|
|
Tài khoản: …………(3)………..
|
|
Số dư đầu kỳ
|
|
|
|
|
|
Phát sinh tăng trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Phát sinh giảm trong kỳ
|
|
|
|
|
|
Số dư cuối kỳ
|
|
|
|
|
|
XÁC NHẬN CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC
Ngày….tháng….năm…
|
ĐƠN VỊ GIAO DỊCH
Ngày….tháng….năm…
|
|
Kế toán
(Ký tên)
|
Kiểm soát
(Ký tên, đóng dấu)
|
Kế toán trưởng
(Ký, ghi họ tên)
|
Chủ tài khoản
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
|
|
|
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Chỉ ghi trong
trường hợp có chênh lệch số liệu giữa đơn vị với Kho bạc Nhà nước và ghi cụ thể
các thông tin về số liệu bị chênh lệch.
(3) Ghi theo số hiệu
tài khoản được Kho bạc Nhà nước thông báo khi đơn vị giao dịch đăng ký sử dụng
tài khoản và mẫu dấu, mẫu chữ ký tại Kho bạc Nhà nước;
Trường
hợp là chứng từ điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
Mẫu số 33
|
Mã QR code
(nếu có)
|
Mã số hồ sơ:...........(1)………..
|
|
TÊN ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
-------
|
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
|
|
Số: …./TB-…
|
………., ngày ... tháng ... năm ..…...
|
THÔNG BÁO
Kết quả
giải quyết thủ tục hành chính
Sau
khi kiểm tra, ……..(2)….…thông báo kết quả giải quyết thủ tục hành chính như
sau:
Kho
bạc Nhà nước từ chối đề nghị tại hồ sơ số…..ngày…..tháng….năm….. về nội
dung:…….
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Lý
do:
……………....................................................................................................
……..…..(2)……..…
xin thông báo để đơn vị biết và có biện pháp xử lý theo
đúng quy định của pháp luật./.
|
Nơi nhận:
- Đơn vị…;
- Lưu: VT, viết tắt đơn vị soạn thảo (…bản).
|
LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ GIẢI QUYẾT
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
(Ký, ghi họ tên, đóng dấu)
|
__________________________
Ghi chú:
(1) Thực hiện theo
quy định tại Điều 28 Nghị định số 118/2025/NĐ-CP,
Điều 13 Thông tư số 03/2025/TT-VPCP và các
văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế (nếu có).
(2) Tên đơn vị giải
quyết thủ tục hành chính.
Trường
hợp là mẫu biểu điện tử thì thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch
điện tử và các quy định của pháp luật khác có liên quan.